1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đại số 8 - giảm tải

37 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án theo 5 hoạt đông soạn theo phân phối chương trình đã giảm tải giáo án theo 5 hoạt đông soạn theo phân phối chương trình đã giảm tải giáo án theo 5 hoạt đông soạn theo phân phối chương trình đã giảm tải

Trang 1

Tuần: 25

Tiết: 51

Ngày soạn: 1/5/2020Ngày dạy:

LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN – LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ HS phát hiện và biết cách sử dụng liên hệ giữa thứ tự và phép nhân

+ Hiểu được tính chất liên hệ giữa thứ tự đối với phép nhân

+ Biết chứng minh BĐT nhờ so sánh giá trị các vế ở BĐT hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự

và phép nhân

+ Hiểu được tính chất bắc cầu của tính thứ tự

2 Kỹ năng: Trình bày biến đổi.

3 Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, chính xác.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tư duy, tính toán

* Phẩm chất riêng:

- Tự chủ, tự tin Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bài soạn.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

+ Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p

1 Khởi động: 4p

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Hình thức hoạt động : Cá nhân.

- Nêu tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép cộng? Viết dạng tổng quát?

- Điền dấu > hoặc < , ≥, ≤vào chỗ trống

a) 12 + (-8) ……… 9 + (-8)

b) 13 + (-19) ……… 15 + (-19)

Trang 2

c) (-4)2 + 7 ………… 16 + 7

1.3 Đặt vấn đề: Nếu ta thay phép cộng bởi phép nhân với cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức

thì liệu luôn có được bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho hay không ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức 30p

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Hình thức hoạt động : Cá nhân.

* Hoạt động 1: 1) Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương 10p

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV : Hãy quan sát dấu bất đẳng thức ban đầu và

dấu của bất đẳng thức sau khi nhân cả hai vế với

cùng một số dương ?

- HS: Bất đẳng thức đầu và sau khi nhân cùng chiều

- GV: Chốt lại và cho HS phát biểu thành lời tính

chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương

=> -2.c < 3.c (c > 0)

* Tính chất:

Với 3 số a, b, c và c > 0 :+ Nếu a < b thì ac < bc+ Nếu a > b thì ac > bc+ Nếu a ≥ b thì ac ≥ bc+ Nếu a ≤ b thì ac ≤ bc

?2

a) (- 15,2).3,5 < (- 15,08).3,5b) 4,15 2,2 > (-5,3).2,2

- Nănglực:+NLchung: Năng lựcgiao tiếp,+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy,năng lựctính toán,-Phẩm chất: Tự chủ, tự tin

* Hoạt động 2: 2) Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm 10p

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV: Giới thiệu hình vẽ minh họa kết quả của bất

+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy,năng lực

Trang 3

- GV: Cho nhận xét và rút ra tính chất

- HS phát biểu: Khi nhân hai vé của bất đẳng thức

với một số âm thì bất đẳng thức đổi chiều

- GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa tính chất liên

hệ giữa thứ tự và phép cộng với tính chất liên hệ

giữa thứ tự và phép nhân Đó cũng là chú ý khi sử

dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân cần

để ý số nhân vào hai vế là số âm hay dương

?4

- Ta có: - 4a > - 4bNhân cả hai vế với ( 1

4

−) ta có :

- 4a.( 1

4

− ) < - 4b.( 1

4

−) Suy ra

a < b

?5

- Khi chia cả hai vế của bất đẳng thức cho số âm thì được bất đẳngthức ngược chiều với bất đẳng thức đã cho

- Khi chia cả hai vế của bất đẳng thức cho số dương thì được bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho

tính toán,-Phẩmchất: Tựchủ, tựtin

* Hoạt động 3: 3) Tính chất bắc cầu của thứ tự 10p

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

*Ví dụ: Cho a > b CMR: a + 2

> b-1

Giải

Cộng 2 vào 2 vế của bất đẳng thức a> b ta được: a+2> b+2Cộng b vào 2 vế của bất đẳng thức 2>-1 ta được: b+2> b-1

- Nănglực:+NLchung: Năng lựcgiao tiếp,+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy,năng lựcchứng

Trang 4

Theo tính chất bắc cầu ta có: a +

2 > b-1

minh -Phẩmchất: Tựchủ, tựtin

3 Hoạt đông luyện tập và vận dụng 7p

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Hình thức hoạt động : Cá nhân.

- Nhắc lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân.

- Hoạt động nhóm làm vào phiếu học tập và lên bảng trình bày

(GV: Chia lớp thành 6 nhóm hoạt động trong 3 phút)

Câu 1: - Điền dấu > hoặc < , ≥,

≤vào chỗ trống:

(-5).(-8) (-135).(-8)Câu 2: Cho m < n Chứng minh rẳng: 4m + 1 < 4n + 5

1) Chữa bài 9/ sgk

- GV: Yêu cầu HS làm bài 9/ SGK

- HS trả lời

2) Chữa bài 10/ sgk

- GV: Cho HS lên bảng chữa bài

- HS: Lên bảng chữa bài

a) (-2).3 và - 4,5

b) Từ (-2).3 < - 4,5 ta có: (-2).3 10 < - 4,5 10

Do 10 > 0 ⇒(-2).30 < - 45

3) Chữa bài 12/ sgk

- GV: Cho HS lên bảng chữa bài

- GV: Chốt lại và sửa sai cho HS

4) Chữa bài 11/ sgk

- GV: Cho HS thảo luận nhóm làm bài 11

- HS: Hoạt động nhóm làm bài và lên bảng trình

bày

a) Từ a < b ta có: 3a < 3b do 3 > 0 ⇒3a + 1 < 3b +

1) Chữa bài 9/ sgk

+ Câu: a, d sai+ Câu: b, c đúng

2) Chữa bài 10/ sgk

a) (-2).3 < - 4,5b) Từ (-2).3 < - 4,5 ta có:

tư duy,năng lựctính toán,-Phẩm chất: Tự chủ, tự tin

Trang 5

b) Từ a < b ta có:-2a > -2b do - 2< 0 ⇒-2a - 5 >

-2b-5

- GV: Chốt lại và sửa sai cho HS

5) Chữa bài 13/ sgk (a,d)

- GV: Cho HS lên bảng trình bày

- GV: Chốt lại và kết luận cho HS

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Hình thức hoạt động : Cá nhân.

- Làm các bài tập: 9, 10, 11, 12, 13, 14 (SGK)

Trang 6

Tuần: 25

Tiết: 52

Ngày soạn: 2/5/2020Ngày dạy:

BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ HS hiểu khái niệm bất phương trình 1 ẩn số

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

+ Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số

+ Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương

2 Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình 1 ẩn

3 Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tư duy, tính toán

* Phẩm chất riêng:

- Tự chủ, tự tin Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bài soạn.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

+Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 1’

1 Khởi động: 4’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

Trang 7

chất

* Hoạt động 1: 1) Mở đầu 10’

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV: Cho HS đọc bài toán sgk và

trả lời Hãy giải thích kết quả tìm

được ?

- GV: Nếu gọi x là số quyển vở mà

bạn Nam có thể mua được ta có hệ

của BPT Thay x = 10 thấy BPT

không đúng nên x = 10 không phải

c) x2 - 1 > x + 5

Là các bất phương trình 1 ẩn+ Trong BPT (a) Vế phải: 25000

Vế trái: 2200x + 4000

số quyển vở mà bạn Nam có thể mua được là:

1 hoặc 2 hoặc 9 quyển vở vì:

2200.1 + 4000 < 25000 ; 2200.2 + 4000 < 25000

32 < 6.3 - 5

9 < 13Thay x = 4 có: 42 < 6.4-5Thay x = 5 có: 52 ≤6.5-5Thay x = 6 có: 62 >6.6-5Vậy 3, 4 , 5 là các nghiệm cảu BPT còn 6 khôngphải là nghiệm của BPT

- Nănglực:+NLchung: Năng lựcgiao tiếp,+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy,năng lựctính toán,-Phẩm chất: Tự chủ, tự tin

* Hoạt động 2: 2) Tập nghiệm của bất phương trình 10’

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV: Tập nghiệm của BPT, Tương

tự như tập nghiệm của PT em có thể

định nghĩa tập nghiệm của BPT Thế

?2

Hãy viết tập nghiệm của BPT:

x > 3 ; x < 3 ; x ≥ 3 ; x ≤ 3 và biểu diễn tập

+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy.-Phẩm

Trang 8

+ Giải BPT là tìm tập nghiệm của

0 3

| ]////////////////////

0 3

Ví dụ 2: xét BPT x ≤7tập nghiệm của BPT: {x x/ ≤7}

?3Tập nghiệm {x x/ ≥2}

?4Tập nghiệm: {x x/ <4}

chất: Tựchủ, tựtin

* Hoạt động 3: 3) Bất phương trình tương đương 10’

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV: Tìm tập nghiệm của 2 BPT

sau:

x > 3 và 3 < x

- GV: Theo em hai BPT như thế nào

gọi là 2 BPT tương đương?

- HS : Trả lời

- GV : Chốt lại khái niệm

* Hai BPT có cùng tập hợp nghiệm gọi là 2 BPTtương đương

Ký hiệu: " ⇔"

+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy.-Phẩmchất: Tựchủ, tự

)

Trang 9

3 Hoạt động luyện tập, vận dụng 8’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Hình thức hoạt động : Cá nhân.

- Làm bài tập 15; 16 (sgk)

- Bài 31; 32; 33 (sbt)

Trang 10

Tuần: 26

Tiết: 53

Ngày soạn: 8/5/2020Ngày dạy:

BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN – LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

+ HS hiểu khái niệm bất phương trình bấc nhất 1 ẩn số

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc biến đổi bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân

+ Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số

+ Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương

2 Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn

3 Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tư duy, tính toán

* Phẩm chất riêng:

- Tự chủ, tự tin Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bài soạn.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

+Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 1’

1 Khởi động: 4’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

Trang 11

* Hoạt động 1: 1) Định nghĩa 10p

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

2x ≤ ; d) 1,5 x - 3 > 0e) 0,5 x - 1 < 0 ; f) 1,7 x < 0

tư duy,năng lựctính toán,-Phẩm chất: Tự chủ, tự tin

* Hoạt động 2: 2) Hai qui tắc biến đổi bất phương trình 20 p

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

- GV: Khi giải 1 phương trình bậc

nhất ta đã dùng qui tắc chuyển vế và

qui tắc nhân để biến đổi thành

phương trình tương đương Vậy khi

giải BPT các qui tắc biến đổi BPT

tương đương là gì?

- HS phát biểu qui tắc chuyển vế

- GV: Cho HS tham khảo ví dụ 1, ví

dụ 2

a) Qui tắc chuyển vế

* Ví dụ 1:

x - 5 < 18 ⇔ x < 18 + 5 ⇔ x < 23 Vậy tập nghiệm của BPT là: {x/ x < 23 }

* Ví dụ 2 : SGK

+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy.-Phẩmchất: Tựchủ, tựtin

Trang 12

?2 a) x + 12 >21 ⇔x > 9b) - 2x > - 3x - 5 ⇔ x > - 5

b) Qui tắc nhân với một số

* Ví dụ 3:

Giải BPT sau:

0,5 x < 3 ⇔ 0, 5 x 2 < 3.2 ( Nhân 2 vế với 2)

⇔ x < 6Vậy tập nghiệm của BPT là: {x/x < 6}

⇔ 1

4 x

− (- 4) > ( - 4) 3

⇔ x > - 12 //////////////////////( -12 0

* Qui tắc: ( sgk) ?3

a) 2x < 24 ⇔ x < 12

S = {x R x∈ / <12}b) - 3x < 27 ⇔x > -9

S = {x R x∈ / > −9}

?4

a) x + 3 < 7 ó x - 2 < 2 Thêm - 5 vào 2 vếb) 2x < - 4 ó -3x > 6 Nhân cả 2 vế với - 3

2

* Hoạt động 3: 1) Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn: 15’

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 13

? 5 : Giải BPT :

- 4x - 8 < 0 ⇔ - 4x < 8 ⇔ x > - 2+ Chuyển vế

+ Nhân 2 vế với - 1

4

* Chú ý :

- Không cần ghi câu giải thích

- Có kết quả thì coi như giải xong, viết tập nghiệm của BPT là: x > -2

- Năng lực:+NL

chung: Năng lựcgiao tiếp,+NL

chuyênbiệt:

Năng lực

tư duy,năng lựctính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin

* Hoạt động 4: 4) Giải BPT đưa được về dạng ax + b > 0 ;ax + b < 0 ; ax + b 0 ; ax + b 0 15’

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

+NLchuyênbiệt:

Năng lực

tư duy.-Phẩmchất: Tựchủ, tự tin. ////////////////////( |

-2 0

Trang 14

3 Hoạt động luyện tập và vận dụng 7p

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

PHƯƠNG TRÌNH CÓ CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ HS hiểu kỹ định nghĩa giá trị tuyệt đối từ đó biết cách mở dấu giá trị tuyệt của biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối

Trang 15

+ Biết giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc biến đổi bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân

+ Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số

+ Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương

2 Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tư duy, tính toán

* Phẩm chất riêng:

- Tự chủ, tự tin Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bài soạn.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

+Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 1’

1 Khởi động: 4’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

* Hoạt động 1: 1) Nhắc lại về giá trị tuyệt đối 13’’

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

Trang 16

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa

về giá trị tuyệt đối

- GV: Chốt lại phương pháp đưa ra

khỏi dấu giá trị tuyệt đối

| a| = a nếu a ≥ 0

| a| = - a nếu a < 0 Chẳng hạn:

| 5 | = 5 vì 5 > 0 | - 2,7 | = - ( - 2,7) = 2,7 vì - 2,7 < 0

* Ví dụ 1:

a) | x - 1 | = x - 1 Nếu x - 1 ≥ 0 ⇔ x

≥ 1 | x - 1 | = -(x - 1) = 1 - x Nếu x - 1 < 0 ⇔ x <

1b) A = | x - 3 | + x - 2 khi x ≥ 3

A = x - 3 + x - 2

A = 2x - 5c) B = 4x + 5 + | -2x | khi x > 0

Ta có x > 0 => - 2x < 0 => |-2x | = -( - 2x) = 2xNên B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5

?1: Rút gọn biểu thức

a) C = | - 3x | + 7x - 4 khi x ≤ 0

C = - 3x + 7x - 4 = 4x - 4b) D = 5 - 4x + | x - 6 | khi x < 6 = 5 - 4x + 6 - x = 11 - 5x

- Nănglực:+NLchung: Năng lựcgiao tiếp,+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy,năng lựctính toán,-Phẩm chất: Tự chủ, tự tin

* Hoạt động 2: 2) Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối 17’

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

- GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ 2, ví

dụ 3 và nêu cách giải phương trình

có chứa dấu giá trị tuyệt đối

- HS: Nghiên cứu ví dụ 2, ví dụ 3

- GV: Cho hs làm bài tập ?2 theo

* Ví dụ 2: Giải phương trình: | 3x | = x + 4 B1: Ta có: | 3x | = 3x nếu x ≥ 0

| 3x | = - 3x nếu x < 0

B2: + Nếu x ≥ 0 ta có:

| 3x | = x + 4 ⇔ 3x = x + 4 ⇔ 2x = 4 ⇔x = 2 > 0 thỏa mãn điều kiện + Nếu x < 0

| 3x | = x + 4 ⇔- 3x = x + 4 ⇔- 4x = 4 ⇔x = -1 < 0 thỏa mãn điều kiện

B3: Kết luận : S = { -1; 2 }

* Ví dụ 3: ( sgk)

+NLchuyênbiệt: Năng lực

tư duy,tính toán.-Phẩmchất: Tựchủ, tựtin

Trang 17

- HS: các nhóm trao đổi

- HS: thảo luận nhóm tìm cách

chuyển phương trình có chứa dấu

giá trị tuyệt đối thành phương trình

bậc nhất 1 ẩn

- HS: Các nhóm nhận xét chéo

- HS: 2 HS lên bảng trình bày

- GV: Chốt lại phương pháp giải

phương trình chứa dấu giá trị tuyệt

đối:

+ Bước 1: Áp dụng định nghĩa giá

trị tuyệt đối để bỏ dấu giá trị tuyệt

đối

+ Bước 2: Giải các phương trình

không có dấu giá trị tuyệt đối

+ Bước 3: Chọn các nghiệm thích

hợp trong từng trường hợp đang xét

+ Bước 4: Kết luận nghiệm

?2: Giải các phương trình

a) | x + 5 | = 3x + 1 (1) + Nếu x + 5 > 0 ⇔ x > - 5(1) ⇔ x + 5 = 3x + 1 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2 thỏa mãn + Nếu x + 5 < 0 ⇔ x < - 5

(1) ⇔ - (x + 5) = 3x + 1

⇔ - x - 5 - 3x = 1

⇔ - 4x = 6 ⇔ x = - 3

2( Loại không t/m) Vậy S = { 2 }

b) | - 5x | = 2x + 21 + Với -5x ≥ 0 tức x ≤ 0, ta có:

- 5x = 2x + 21 ⇔ -7x = 21 ⇔ x = -3 (thỏa mãn)

+ Với -5x < 0 tức x > 0 5x = 2x + 21 ⇔ 3x = 21 ⇔ x = 7 (thỏa mãn)

Vậy S = { -3, 7 }

3 Hoạt động luyện tập và vận dụng 7’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Hình thức hoạt động : Cá nhân.

- Nhắc lại phương pháp giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

- Làm các bài tập 36, 37 (sgk)

4 Hoạt động tìm tòi mở rộng 3’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Hình thức hoạt động : Cá nhân.

- Làm bài 35 SGK/ T51

- Ôn lại toàn bộ chương (trả lời các câu hỏi trang 52, làm bài 38, 39 SGK)

Trang 18

Tuần: 27

Tiết: 55

Ngày soạn: 12/5/2020Ngày dạy:

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ HS hiểu kỹ kiến thức của chương

+ Biết giải bất phương trình, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc biến đổi bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân

+ Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số

+ Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương

2 Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình, phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tư duy, tính toán

* Phẩm chất riêng:

- Tự chủ, tự tin Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bài soạn.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

+Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 1’

1 Khởi động: 4’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.

- Hình thức hoạt động : Cá nhân.

- Nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối?

- Cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối?

Ngày đăng: 03/05/2020, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w