1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hinh hoc 8 (1)

248 198 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iáo án hình 8 đầy đủ theo 5 hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, vận dụng luyện tập, tìm tòi mở rộng, có đủ năng lực phẩm5 chất, phương pháp kỹ thuật..............các bài soạn theo mô hình trường học mới

Trang 1

Tuần: 1

Tiết: 1

Ngày soạn: 10/8/2019Ngày dạy:

CHƯƠNG I: TỨ GIÁC

TỨ GIÁC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai

cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác Tổngbốn góc của tứ giác là 3600

2 Kỹ năng: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4

cạnh & 1 đường chéo

3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận ra được tổng 4 góc ngoài của tứ giác là 3600

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Phẩm chất chung:

- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát, năng lực tính toán

* Phẩm chất riêng:

- Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 (sgk) Hình 5 (sgk) bảng phụ

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

1.2 GV giới thiệu chương I

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Trang 2

N Q

D

C B

- Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán,

- phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin.

- Hình thức: hđ cá nhân

phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1) Định nghĩa

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

AB, BC, CD & DA Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng

nằm trên một đường thẳng?

- HS: Quan sát hình & trả lời

- HS: Các HS khác nhận xét

- GV: Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác

Vậy tứ giác ABCD được định nghĩa ntn?

- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa

- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong

đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm

cuối của đoạn thẳng thứ 4

+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất

cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng

* Định nghĩa:

Tứ giác ABCD là hìnhgồm 4 đoạn thẳng AB,

BC, CD, DA trong đóbất kỳ 2 đoạn thẳng nàocũng không cùng nằmtrên một đường thẳng

- Năng lực:+ NL chung:Năng lựcphát hiện vàgiải quyếtvấn đề, nănglực giao tiếp + NL chuyênbiệt:

Năng lực sửdụng ngônngữ toán học;năng lựcquan sát

- Phẩm chất:

Tự chủ, tự tin

và có tinh thần trách nhiệm

Trang 3

+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự

các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC

+ Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác

+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của

tứ giác

-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi

cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát

- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?

- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?

- GV: Bất cứ đường thẳng nào chứa 1 cạnh của hình

H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở

2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác

* Định nghĩa tứ giác lồi

kề nhau+ Hai đỉnh không kềnhau gọi là hai đỉnh đốinhau

+ Hai cạnh cùng xuấtphát từ một đỉnh gọi làhai cạnh kề nhau

+ Hai cạnh không kềnhau gọi là hai cạnh đốinhau

- Điểm nằm trong M, Pđiểm nằm ngoài N, Q

* Hoạt động 2: 2) Tổng các góc của một tứ giác

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

3 Hình thức: hđ cá nhân, nhóm

- GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:

- GV: Không cần tính số mỗi góc hãy

tính tổng 4 góc (cho thảo luận nhóm)

1

B

A

D C

Â1 + +Cˆ1 = 1800

- Năng lực:

+ NL chung:Năng lực pháthiện và giải quyếtvấn đề, năng lựcgiao tiếp

+ NL chuyên biệt:Năng lực sử dụngngôn ngữ toánhọc; năng lựcquan sát, tính toán

Trang 4

* Định lý: SGK

- Phẩm chất: Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm

3 Hoạt động luyện tập và vận dụng.5’

- Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán,

- phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin.

- Hình thức: hđ cá nhân

- GV: cho HS làm bài tập 1 trang 66

- HS trả lời miệng (5a: 500 , 5b: 900 , 5c: 1150 , 5d: 750 , 6a: 1000 , 6b: 360 )

? Bốn góc của một tứ giác có thể cùng nhọn, vuông, tù được không?

- GV cho học sinh làm bài tập 2 (Cho hình vẽ, tính các góc D)

* Chú ý : T/C các đường phân giác của tam giác cân

* HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo trướcrồi vẽ 2 cạnh còn lại

1 Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về hình thang, hình thang vuông các khái niệm: cạnh bên,

đáy, đường cao của hình thang

2 Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang vuông, tính được các góc còn lại của hình thang khi biết

một số yếu tố về góc

3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo

Trang 5

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ

* Phẩm chất chung:- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác.

* Năng lực chuyên biệt.Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát.

* Phẩm chất riêng:- Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

1.1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

1.2 Kiểm tra bài cũ

- GV: (dùng bảng phụ )

* HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu định lí về tổng 4 góc của 1 tứ giác ?

* HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào? Tính tổng các góc ngoài của tứ giác

1

12001

1.3 GV đặt vấn đề.

- GV: Tứ giác có tính chất chung là

+ Tổng 4 góc trong là 3600

+ Tổng 4 góc ngoài là 3600

Ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về tứ giác

- GV: đưa ra hình ảnh cái thang và hỏi

+ Hình trên mô tả cái gì ?

+ Mỗi bậc của thang là một tứ giác, các tứ giác đó có đặc điểm gì ? Giống nhau ở điểm nào ?

Trang 6

- GV: Chốt lại: Các tứ giác đó đều có 2 cạnh đối song song Ta gọi đó là hình thang ta sẽ nghiên cứutrong bài hôm nay.

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

+ B2: Vẽ cạnh AD, BC, đường cao AH

- GV: giới thiệu cạnh bên, cạnh đáy, đường

+ Hai cạnh bên AD và BC+ Đường cao AH

?1(H.a)�A  �B = 600

�IN không song song với MK

� đó không phải là hình thang

* Nhận xét:

+ Trong hình thang 2 góc kề một

- Năng lực:+ NL chung:Năng lực pháthiện và giảiquyết vấn đề,năng lực giaotiếp

+ NL chuyênbiệt:

Năng lực sửdụng ngônngữ toán học;năng lực quansát

- Phẩm chất:

Tự chủ, tự tin

và có tinh thần trách nhiệm

Trang 7

GV: đưa ra bài tập ?2 HS làm việc theo nhóm

nhỏ

2

2 1 1

? 2a)

GT Hình thang ABCD(AB//DC, AD//BC)

KL AB = DC, AD = BCNối AC xét  ADC và  CBA có: A2=C2 ,A1=C1 (hai góc so le trong do AD//BC (gt))

Cạnh AC chung

=> ADC = CBA(g-c-g)

=> AB = DC, AD = BCb)

GT H/thang ABCD

(AB = DC, AB//DC)

KL AD = BC, AD//BCNối AC xét  DAC và  BCA có:

AB = DC (gt)

A2=C2 (hai góc so le trong do AB//DC)Cạnh AC chung

=>  DAC =  BCA (c-g-c)

=> A1=C1 (hai góc tương ứng)

=> AD//BC vì có hai góc so le trongbằng nhau

Và AD = BC (hai cạnh tương ứng)

* Nhận xét: SGK

* Hoạt động 2: 2) Hình thang vuông

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức: hđ cá nhân, nhóm

Trang 8

- GV: Muốn chứng minh một tứ giác là hình

thang vuông ta cần chứng minh điều gì?

Năng lực sửdụng ngônngữ toán học;năng lực quansát

- Trả lời các câu hỏi sau:

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang ?

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông?

Trang 9

Tuần: 2

Tiết: 3

Ngày soạn:20/8/2019Ngày dạy:

HÌNH THANG CÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm vững các đ/n, các t/c, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân

2 Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các

tính chất vào chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Phẩm chất chung:

- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát; năng lực chứng minh

* Phẩm chất riêng:

- Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

1.1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

1.2 Kiểm tra bài cũ

- HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang & hình thang vuông?

- HS2: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang ta phải chứng minh như thế nào?

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

- Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán,

- phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin.

- Hình thức: hđ cá nhân

Trang 10

Hoạt động của GV - HS Nội dung Năng lực,

phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) Định nghĩa

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

3 Hình thức: hđ cá nhân, nhóm

- GV: khi học về tam giác ta đã biết một

dạng đặc biệt về tam giác đó là tam giác

cân

? Thế nào là tam giác cân, nêu tính chất về

góc của tam giác cân

- HS: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh

bằng nhau

T/C:Trong tam giác cân, hai góc ở đáy

bằng nhau

- GV:Trong hình thang có một dạng hình

thang thường gặp là hình thang cân

Khác với tam giác cân hình thang cân được

định nghĩa theo góc

Hình thang ABCD (AB//CD) trên hình 23

SGK là một hình thang cân Vậy thế nào là

hình thang cân?

- HS: Trả lời theo ý hiểu

- GV: Nêu ĐN như SGK

- HS: Chú ý ghi nhớ

- GV: Hướng dẫn hs vẽ hình thang cân dựa

vào ĐN vừa nói:

- GV: Yêu cầu 4 HS đại diện 4 nhóm thực

hiện, cả lớp theo dõi nhận xét

- HS:Thực hiện theo yêu cầu của GV

hoặc  A =  B

? 2

H.b H.a

B A

H.d H.c 70

110

70

S T

Q P

N

M K

I

a) Hình a,c,d là hình thang cânb) Hình (a):  D = 1000 Hình (c) :  N = 700 Hình (d) :  S = 900c)Tổng 2 góc đối của hình thang cân là

1800

- Năng lực:

chung:Năng lựcphát hiện vàgiải quyếtvấn đề,năng lựcgiao tiếp

chuyên biệt:Năng lực sửdụng ngônngữ toánhọc; nănglực quansát

- Phẩm chất:

Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm

Trang 11

* Hoạt động 2: 2) Tính chất

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

- GV: Tứ giác ABCD ở hình 27 có phải là

hình thang cân không, Vì sao?

- HS:2 góc kề với 1 đáy không bằng nhau

- GV từ đó rút ra chú ý tr73 SGK

- HS:Chú ý ghi nhớ

- GV định lí 1 không có định lí đảo

- GV: Hãy vẽ hai đường chéo của hình

thang cân ABCD, dùng thước thẳng đo nêu

- GV: Hướng dẫn HS chứng minh ĐL như

* Định lí 1: Trong hình thang cân 2

cạnh bên bằng nhau

O

2 1

2 1 D C

B A

ABCD là hình thang cân

GT ( AB // DC)

KL AD = BCChứng minh:

a, AD cắt BC ở O ( Giả sử AB < DC)ABCD là hình thang cân nên  C D

�OA = OB (2)

Từ (1) &(2) � OD - OA = OC - OB Vậy AD = BC

NL chuyênbiệt:

Năng lực sửdụng ngônngữ toánhọc; nănglực quansát, nănglực chứngminh

- Phẩm chất:

Tự chủ, tựtin, có tráchnhiệm khihoạt độngnhóm

Trang 12

- HS: Trình bày vở + CD cạnh chung+  ADC BCD(Đ/N hình thang cân)

+ AD = BC ( cạnh của hình thang cân)

� ADC = BCD (c.g.c)

� AC = BD

* Hoạt động 3: 3) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

+ Vẽ (D; Đủ lớn) cắt m tại B + Vẽ (C; Đủ lớn) cắt m tại A (hai bán kính bằng nhau)

* Định lí 3: Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

+ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

SGK/74

chuyên biệt:Năng lực sửdụng ngônngữ toánhọc; nănglực quansát

- Phẩm chất:

Tự chủ, tựtin và cótinh thầntrách nhiệm

3 Hoạt động luyện tập và vận dụng.2’

- Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán,

- phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin.

- Hình thức: hđ cá nhân

? Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

? Tứ giác ABCD (AB//CD) là hình thang cân cần thên điều kiện gì?

Trang 13

Tuần: 2

Tiết: 4

Ngày soạn: 20/8/2019Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình thang, các dấu hiệu nhận

biết về hình thang cân

2 Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các

tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào dấu hiệu đã học Biếtchứng minh 1 tứ giác là hình thang cân theo điều kiện cho trước Rèn luyện cách phân tích xác địnhphương hướng chứng minh

3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Phẩm chất chung:

- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học và kí hiệu toán học; năng lực quan sát; năng lực vẽ hình; nănglực chứng minh và năng lực tính toán

* Phẩm chất riêng:

- Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm hợp tác trong hoạt động nhóm Cẩn thận, chính xác khi vẽhình, chứng minh

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

1.1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

1.2 Kiểm tra bài cũ

- HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang cân & các tính chất của nó ?

- HS2: Muốn CM một hình thang nào đó là hình thang cân thì ta phải CM thêm ĐK nào ?

- HS3: Làm bài 12 (SGK/74)

Trang 14

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm.

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

- GV gợi ý: So sánh với bài 15 cho biết

để chứng minh BEDC là hình thang cân

=> D2=B1 =>  BED cân => BE = ED

Bài 18 (SGK/75)

- Năng lực:+ NL chung:Năng lực pháthiện và giảiquyết vấn đề,năng lực giaotiếp và hợp tác.+ NL chuyênbiệt:

Năng lực sửdụng ngôn ngữtoán học và kíhiệu toán học;năng lực quansát; năng lực

vẽ hình; nănglực chứngminh và nănglực tính toán

- Phẩm chất:

Tự chủ, tự tin

và có tinh thầntrách nhiệmhợp tác tronghoạt độngnhóm Cẩnthận, chính xáckhi vẽ hình,chứng minh

Trang 15

đường chéo bằng nhau là hình thang

KL a/  BDE là  cânb/  ACD =  BDCc/ Hình thang ABCD cân

b/ Theo kết quả câu a ta có

 BDE cân tại B => D1 =E

mà AC// BE => C1=E (hai góc đồng vị)

=> C1=D1 Xét  ACD và  BDC có

AC = BD (gt)

C1=D1 (cmt)

DC chung

=>  ACD =  BDC(c-g-c)c/ Ta có:  ACD và  BDC (cmt) => ADC =BCD

Trang 16

Tuần: 3

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam giác, nội dung định lí 1 và nội dung

định lí 2

2 Kỹ năng: HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính độ dài đoạn thẳng,

chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song

3 Thái độ: HS thấy được ứng dụng của đường trung bình vào thực tế làm cho HS yêu thích môn học

hơn

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Phẩm chất chung:

- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học

- Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ đường trung bình của tam giác)

- Năng lực chứng minh

* Phẩm chất riêng:

- Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và trình bày bài làm Có khả năng hợp tác học tập tốt

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 17

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ .

2 Học sinh: Ôn lại phần tam giác ở lớp 7.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

1.2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình thang cân

- HS2 Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thang cân

* Hoạt động 1: 1 Đường trung bình của tam giác

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

- GV: Phân tích nội dung định lí và yêu

cầu 1 HS lên bảng vẽ hình cho định lí

- GV: yêu cầu HS nêu GT, KL và thảo

luận nhóm theo bàn để chứng minh

định lí

- HS: Thảo luận nhóm để chứng minh

?1

1 1 1

1

F

E D

C B

+ NL chuyên biệt:Năng lực sử dụngngôn ngữ toánhọc và kí hiệutoán học; nănglực quan sát; nănglực vẽ hình (vẽđường trung bình

giác);năng lựcchứng minh vànăng lực tính toán

Trang 18

- GV nêu gợi ý (nếu cần)

Để chứng minh AE = EC ta nên tạo ra

- GV giới thiệu: D là trung điểm của

AB, E là trung điểm cuả AC, đoạn

thẳng DE là đường trung bình của tam

giác ABC

- GV: Từ đ/lí 1 ta có:

D là trung điểm của AB

E là trung điểm của AC

Ta nói DE là đường trung bình của 

ABC

- GV: Thế nào là đường trung bình của

tam giác

- HS: Đường trung bình của tam giác

là đoạn thẳng mà các đầu mút là trung

điểm của các cạnh tam giác

- GV: Trong một tam giác có mấy

1

F

E D

C B

Trang 19

tự nghiên cứu phần chứng minh rồi

D

C B

?3

Ta có D và E lần lượt là trung điểm của AB, AC nên DE là đường trung bình của tam giác ABC

=> DE = 1

2BC => BC = 2DE

Trang 20

1 Kiến thức: Qua luyện tập giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của tam giác để

giải được những bài tập từ đơn giản đến phức tạp

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích

chứng minh các bài toán

3 Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn học.

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Phẩm chất chung:

- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học

- Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (đường trung bình tam giác,…)

- Năng lực tư duy (vẽ thêm đường phụ,…), năng lực chứng minh

* Phẩm chất riêng:

- Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và trình bày bài làm Có thói quen tự kiểm tra và khảnăng hợp tác học tập tốt

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, bút dạ, SGK, SBT .

2 Học sinh: Thước thẳng, SGK, SBT

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Khởi động: 5’

Trang 21

C B

A

- Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán,

- phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin.

- Hình thức: hđ cá nhân

1.1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

1.2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Nêu các kiến thức đường trung bình của tam giác về định nghĩa, tính chất Vẽ hình minh hoạ ?

- HS: Một HS lên bảng trả lời câu hỏi như nội dung bảng sau và vẽ hình minh hoạ

Đường trung bình của tam giác

ĐN Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam

* Hoạt động 1: Luyện tập

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

- GV: Treo bảng phụ ghi đề bài

bài 34/ SGK sau đó yêu cầu HS

hoạt động nhóm để thảo luận (2

bàn thành 1 nhóm)

Bài 34 SBT/84

Cho tam giác ABC , điểm D

thuộc cạnh AC sao cho AD =

21

DC Gọi M là trung điểm của

BC; I là giao điểm của BD và

AM Chứng minh rằng AI = IM

- HS: Hoạt động nhóm

- GV: Gọi đại diện 1 nhóm trình

Bài 21 SGK/79

- Ta có C và D lần lượt là trung điểm của

AO, BO nên CD là đường trung bìnhcủa tam giác ABO

- Theo tính chất đường trung bình củatam giác AB = 2 CD = 2 3 = 6 cm

Bài 34 SBT/84

I

D E

C M

B

A

Xét tam giác BCD có :

( )( )

- Phẩm chất: Tự chủ, tựtin và có tinh thần tráchnhiệm hợp tác tronghoạt động nhóm Cẩnthận, chính xác khi vẽhình và chứng minh.Luôn khoa học khi

Trang 22

bày ý tưởng để chứng minh.

- HS : Trình bày lời giải

- GV: Treo bảng phụ ghi đề bài

tập sau, sau đó yêu cầu HS hoạt

( )/ / ( )

suy ra MN //AC,

mà AB AC nên MN ABb) Để tính MN trước hết ta tính độ dài

Trang 23

Tuần: 4

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa đường trung bình của hình thang, nắm vững nội dung định lí 3,

định lí 4

2 Kỹ năng: Vận dụng định lí để tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng.

Thấy được sự tương quan giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và hình thang,

sử dụng tính chất đường trung bình tam giác để chứng minh các tính chất đường trung bình hình thang

3 Thái độ: Phát triển tư duy lô gíc

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung:

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học

- Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ hình thang, đường trung bình của hình thang,…)

- Năng lực chứng minh

* Phẩm chất riêng:

- Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và trình bày bài làm Có thói quen tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

Trang 24

- phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin.

- Hình thức: hđ cá nhân

1.1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

1.2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Phát biểu ghi GT-KL (có vẽ hình) định lí 1 và định lí 2 về đường trung bình tam giác ?

- HS2: Phát biểu định nghĩa đường trung bình tam giác ? Tính x trên hình vẽ sau

x

15cm

F E

C B

* Hoạt động 1: 2 Đường trung bình của hình thang.

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

3 Hình thức: hđ cá nhân, nhóm

Trang 25

- GV: Cho h/s lên bảng vẽ hình ?4

- HS lên bảng vẽ hình HS còn lại vẽ

vào vở

- GV: Vẽ hình thang ABCD

(AB//CD) tìm trung điểm E của AD,

qua E kẻ Đường thẳng a song song

với 2 đáy cắt BC tại F và AC tại I

- GV: Em hãy đo độ dài các đoạn BF;

-GV: Hình thang ABCD (AB//CD) có

E là trung điểm của AD , F là trung

điểm của BC, đoạn thẳng EF là

đường trung bình của hình thang

song song thì có 1 đường trung bình

Nếu có hai cặp cạnh song song thì có

hai đường trung bình

- GV: Qua phần CM trên thấy được

EI và IF còn là đường TB của tam

I là trung điểm AC (cmt)IF//AB (gt)

�F là trung điểm của BC

+ NL chuyên biệt: Năng lực sử dụngngôn ngữ toán học

và kí hiệu toán học;năng lực quan sát;năng lực vẽ hình(hình thang, đườngtrung bình của hìnhthang); năng lực tưduy; năng lựcchứng minh

- Phẩm chất: Tự chủ,

tự tin và có tinh thầntrách nhiệm hợp táctrong hoạt độngnhóm Cẩn thận,chính xác, khoa họckhi vẽ hình, chứngminh Có thói quen

tự kiểm tra

Trang 26

Hãy dự đoán độ dài EF với AB và

- HS : Làm theo hướng dẫn của GV

- GV gợi ý : Để chứng minh EF song

song AB và DC , ta cần tạo được một

tam giác có EF là đường trung bình

Muốn vậy kéo dài AF cắt đường

- GV: Tứ giác ACHD có phải hình

thang không? Vì sao? Đáy là 2 cạnh

nào? Trên hình vẽ BE là đường gì?

Vì sao?

Muốn tính được x ta dựa vào tính

chất nào?

- HS: Hoạt động cá nhân suy nghĩ trả

lời câu hỏi của giáo viên

- GV: Trong bài này cần chứng minh

điều gì trước? Điều gì sau? Sau đó

yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài

làm

- HS: Trả lời, lên bảng trình bày Các

HS khác nhận xét

2 1

K

F E

B A

Hình thang ABCD (AB//CD)

�EF là đường trung bìnhADK

�EF//DK hay EF//DC và EF//AB

E

B A

C

Hình thang ACHD (AD//CH) có

AB = BC (gt)

Trang 27

3 Hoạt động luyện tập: 5’

- Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán,

- phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin.

- Hình thức: hđ cá nhân

- Thế nào là đường trung bình hình thang ?

- Nêu các tính chất đường trung bình hình thang ?

Trang 28

Tuần: 4

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác nhau Hiểu sâu và nhớ

lâu kiến thức cơ bản

2 Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích và chứng

minh các bài toán

3 Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn học.

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học

- Năng lực tư duy

- Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (tam giác, hình thang, đường trung bình của tam giác, đườngtrung bình hình thang, …)

- Năng lực chứng minh

* Phẩm chất riêng:

- Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và có tính khoa học khi trình bày bài làm Có thóiquen tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ .

2 Học sinh: Ôn lại định nghĩa, tính chất đường trung bình hình thang, tam giác.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Khởi động:

1.1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

1.2 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra: So sánh đường

trung bình của tam giác và đường trung bình

của hình thang về định nghĩa, tính chất

Vẽ hình minh hoạ

- Một HS lên bảng trả lời câu hỏi như nộidung bảng sau và vẽ hình minh hoạ

Trang 29

Đường trung bình của tam

Định nghĩa Là đoạn thẳng nối trung điểm

hai cạnh tam giác

Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang

Tính chất Song song với cạnh thứ ba và

C B

A

B A

//

//

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

cần đạt

* Hoạt động 1: Luyện tập

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

+ EK là đường trung bình của t.g DAB

+ FK là đường trung bình của t.g BDC

- GV: Yêu cầu đại điện 1 nhóm trình

Chứng minh:

- Có E và K lần lượt là trung điểmcủa AD, BD nên EK là đườngtrung bình của t.g DAB �EK//AB

- Lại có F và K lần lượt là trungđiểm của BC, BD nên FK là đườngtrung bình của t.g BDC � KF//

DC (1)

Mà AB//DC � EK//DC (2)

Từ (1) và (2) suy ra E, K, F thẳnghàng theo Tiên đề Ơclit

- Năng lực:

+ NL chung:

Năng lực phát hiện vàgiải quyết vấn đề, nănglực giao tiếp và hợp tác.+ NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngônngữ toán học và kí hiệutoán học; năng lực quansát; năng lực vẽ hình(hình thang, đườngtrung bình của hìnhthang); năng lực tư duy

và năng lực trình bàybài chứng minh mộtcách khoa học

- Phẩm chất: Tự chủ và

có tinh thần tráchnhiệm hợp tác tronghoạt động nhóm Cẩnthận, chính xác khi vẽhình, chứng minh.Luôn có thói quen tựkiểm tra

Trang 30

- GV gọi HS lên bảng trình bày

- HS theo dõi so sánh bài làm của mình,

nhận xét

- HS phát biểu

- GV: Nếu chuyển số đo của EF thành x

và CD =16 thì kết quả sẽ như thế nào?

(x=24; y=32)

- GV: Cho HS làm việc theo nhóm

- HS đọc đầu bài rồi cho biết GT, KL

- Các nhóm HS thảo luận cách trình bày

8cm

H G

10 202

EF y

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa và tính chất đường trung bình hình thang

- GV nhắc lại các dạng chứng minh từ đường trung bình của hình thang, của tam giác.+ So sánh các đoạn thẳng

Trang 31

+ Xem lại bài giải Làm tiếp bài 27, 28 SGK/80

+ Đọc bài dựng hình trang 81, 82 SGK/ 8 (để tham khảo thêm)

1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, hiểu được định

nghĩa về 2 hình đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng

2 Kỹ năng: HS biết vẽ điểm đối xứng với 1 đường thẳng cho trước Vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn

thẳng cho trước qua 1 đường thẳng Biết chứng minh 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

3 Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng Biết áp dụng tính đối xứng của

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng các kí hiệu, ngôn ngữ toán học

- Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ 2 điểm, 2 đoạn thẳng, 2 tam giác, 2 hình đối xứng với nhauqua đường thẳng,…)

- Năng lực tư duy tìm ra những hình có trục đối xứng

* Phẩm chất riêng:

- Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình Có thói quen tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ, giấy kẻ ô, bảng phụ

2 Học sinh: Tìm hiểu lại đường trung trực của đoạn thẳng, của tam giác.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Khởi động: 5’

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

1.1 Ổn định lớp:

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

1.2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 32

- GV: Thế nào là đường trung trực của tam giác? Với  cân hoặc  đều đường trung trực có đặc điểm gì? (vẽ hình trong trường hợpcân hoặc  đều)

* Hoạt động 1: 1) Hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

3 Hình thức: hđ cá nhân, nhóm

- GV cho HS làm ?1: Cho đường thẳng

d và 1 điểm A�d Hãy vẽ điểm A' sao

cho d là đường trung trực của đoạn

+ A’ là điểm đối xứng với A qua đường

thẳng d và A là điểm đối xứng với A’

qua đường thẳng d

+ Hai điểm A, A’ như trên gọi là hai

điểm đối xứng nhau qua đường thẳng d

+ Đường thẳng d gọi là trục đối

xứng.Ta còn nói A, A’ đối xứng nhau

qua d

- GV: Thế nào là hai điểm đối xứng qua

đường thẳng d

- GV: cho HS đọc định hai điểm đối

xứng nhau qua đường thẳng

Nếu B nằm trên đường thẳng d thì điểm

đối xứng với B là điểm nào ?

A'

B

* Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối

xứng với nhau qua đt d nếu d làđường trung trực của đoạn thẳngnối 2 điểm đó

* Quy ước: Nếu điểm B nằm trên

đt d thì điểm đối xứng với B qua đt

d cũng là điểm B

- Năng lực:

+ NL chung:

Năng lực phát hiện vàgiải quyết vấn đề, nănglực giao tiếp

+ NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngônngữ toán học; năng lựcquan sát; năng lực vẽhình (vẽ điểm đối xứngvới 1 điểm cho trướcqua 1 đường thẳng

- Phẩm chất: Tự chủ, tựtin Cẩn thận, chính xáckhi vẽ hình

Trang 33

* Hoạt động 2: 2) Hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

- GV: Ta đã biết 2 điểm A và A' gọi là

đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu d

là đường trung trực đoạn AA' Vậy khi

nào 2 hình H và H' được gọi 2 hình đối

xứng nhau qua đt d? �Làm bài tập

sau:

Cho đt d và đoạn thẳng AB

- Vẽ A' đối xứng với điểm A qua d

- Vẽ B' đối xứng với điểm B qua d

Lấy C�AB Vẽ điểm C' đx với C qua d

+ GV chốt lại: Người ta chứng minh

được rằng : Nếu A' đối xứng với A qua

đt d, B' đx với B qua đt d; thì mỗi điểm

trên đoạn thẳng AB đều có 1 điểm đối

xứng với nó qua đường thẳng d(là 1

điểm thuộc đoạn thẳng A'B') và ngược

lại mỗi điểm trên đt A'B' có 1 điểm đối

xứng với nó qua đường thẳng d (là 1

điểm thuộc đoạn AB)

- Về dựng 1 đoạn thẳng A'B' đối xứng

với đoạn thẳng AB cho trước qua đt d

cho trước ta chỉ cần dựng 2 điểm A'B'

đx với đầu mút A,B qua d rồi vẽ đoạn

A'B'

�Ta có định nghĩa về hình đối xứng

như thế nào?

- GV đưa bảng phụ

- Hãy chỉ rõ trên hình vẽ sau: Các cặp

đoạn thẳng, đt đối xứng nhau qua đt d

AB và A'B' đx với nhau qua d

BC và B'C' đx với nhau qua d

AC và A'C ' đx với nhau qua d

2 góc ABC và A'B'C' đx với nhau qua d

ABCvà A'B'C' đx với nhau qua d

B' C

- Khi đó ta nói rằng AB và A'B' là 2đoạn thẳng đối xứng với nhau quađường thẳng d

* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối

xứng nhau qua đường thẳng d nếumỗi điểm thuộc hình này đối xứngvới 1 điểm thuộc hình kia quađường thẳng d và ngược lại

* Đường thẳng d gọi là trục đốixứng của 2 hình

- Năng lực:

+ NL chung:

Năng lực phát hiện vàgiải quyết vấn đề, nănglực giao tiếp

+ NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngônngữ toán học và kí hiệutoán học; năng lựcquan sát; năng lực vẽhình (vẽ hai hình đốixứng qua một đườngthẳng, )

- Phẩm chất: Tự chủ, tựtin Cẩn thận, chínhxác khi vẽ hình

Trang 34

2 đường thẳng AC và A'C' đx với nhau

C

B A

- Hai đoạn thẳng:

+ AB và A'B' đx với nhau qua d+ BC và B'C' đx với nhau qua d+ AC và A'C ' đx với nhau qua d

- 2 góc ABC và A'B'C' đx với nhauqua d

- ABC và A'B'C' đx với nhau qua

d

- 2 đường thẳng AC và A'C' đx vớinhau qua d

* Nếu hai đoạn thẳng (góc, tamgiác) đối xứng với nhau qua mộtđường thẳng thì chúng bằng nhau

* Hoạt động 3: 3) Hình có trục đối xứng

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

- HS: Tam giác ABC cân tại A

Hình đối xứng với cạnh AB qua đường

- GV: Điểm đối xứng với mỗi điểm của

tam giác ABC là ở đâu ?

- HS: Vẫn thuộc tam giác ABC

- GV giới thiệu: AH là trục đối xứng

của tam giác ABC

- Cạnh BC tự đối xứng với nó quaAH

� Đường thẳng AH là trục đốixứng cuả tam giác cân ABC

- Năng lực:

+ NL chung:

Năng lực phát hiện vàgiải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp vàhợp tác

+ NL chuyên biệt: Năng lực sử dụngngôn ngữ toán học và

kí hiệu toán học; nănglực quan sát; năng lực

vẽ hình

- Phẩm chất: Tự chủ,

tự tin và có tinh thầntrách nhiệm hợp táctrong hoạt động nhóm.Cẩn thận, chính xáckhi vẽ hình và trình

A

Trang 35

- GV: Giới thiệu định nghĩa.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo

- GV đưa tấm bìa hình thang cân

ABCD (AB//DC) Hình thang cân có

trục đối xứng không, là đường nào?

- HS: Hình thang cân có trục đối xứng

là đường thẳng đi qua trung điểm của

* Định lí: Đường thẳng đi qua

trung điểm hai đáy của hình thangcân là trục đối xứng của hình thangđó

bày bài làm

3 Hoạt động luyện tập 5’

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

- Hãy tìm hiểu ứng dụng của hình có đối xứng trục trong các lĩnh vực trong cuộc sống? Lấy ví dụ?

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng.1’

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

+ Sưu tập các hình vẽ có trục đối xứng và tìm cách vẽ lại (hình không qua phức tạp)

Trang 36

+ Học thuộc các định nghĩa: Hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng; hai hình đối xứng qua 1 đườngthẳng; trục đối xứng của 1 hình.

1 Kiến thức: Học sinh hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm cơ bản về đối xứng trục (Hai điểm đối xứng

qua trục, hai hình đối xứng qua trục, trục đối xứng của một hình, hình có trục đối xứng)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của 1 điểm của 1 đoạn thẳng qua trục đối xứng, vận dụng

tính chất 2 đoạn thẳng đối xứng qua một đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài toàn thực tế

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học.

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tính toán

* Phẩm chất chung:

- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học

- Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ 2 điểm, 2 đoạn thẳng, 2 tam giác, 2 hình đối xứng với nhauqua đường thẳng,…)

- Năng lực tư duy Năng lực chứng minh

* Phẩm chất riêng:

- Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và trình bày bài làm một cách khoa học Có thói quen

tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ .

Trang 37

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

1.1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

1.2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Phát biểu định nghĩa về 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng d Cho 1 đường thẳng d và và mộtthẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đối xứng với đoạn thẳng AB qua d ?

- HS: 1 học sinh lên bảng trình bày Học sinh cả lớp thực hành vẽ

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

với A qua Ox, Oy

- GV: Yêu cầu trả lời câu hỏi

KC

 O1= O2;  O3= O4;

  O1+ O4=  O2+O3=500 (gt)Vậy:  O1+ O4+ O2+O3

= 2.500= 1000Hay  BOC=100Bài tập 39

- Năng lực:

+ NL chung:

Năng lực phát hiện

và giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp vàhợp tác

+ NL chuyên biệt: Năng lực sử dụngngôn ngữ toán học

và kí hiệu toán học;năng lực quan sát;năng lực vẽ hình (đốixứng qua một trục);năng lực tư duy;năng lực chứngminh

- Phẩm chất: Tự chủ,

tự tin và có tinh thầntrách nhiệm hợp táctrong hoạt độngnhóm Cẩn thận,chính xác trong vẽhình, tính toán; trìnhbày bài giải khoahọc, ngắn gọn Có ý

Trang 38

- GV: Yêu cầu học sinh làm

bài tập 39 theo nhóm (hai bàn

 AD + DB < AE + EBb) AD + DB < AE + EB với mọi vị trí của Ethuộc d

Vậy con đường ngắn nhất mà bạn Tú đi từ Ađến bờ sông d rồi về B là con đường từ A đến

D rồi từ D về B (con đường ADB)

thức tự kiểm tra

3 Hoạt động luyện tập.1’

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

- Giáo viên nhắc lại các định nghĩa, định lí và tính chất đối xứng trục

4 Hoạt động vận dụng 3’

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

- Hãy kể những ứng dụng của hình có đối xứng trục trong các lĩnh vực trong cuộc sống ? Lấy ví dụ?

(Có thể sử dụng cách vẽ hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng, hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng

để tạo ra những hình có trục đối xứng có tính nghệ thuật trong trang trí, ; ứng dụng các hình có trục đối xứng trong các công trình kiến trúc; )

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng 1’

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Trang 39

Năng lực: Tự học, giao tiếp

- HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành Biết chứng minh một tứ

giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng songsong

3 Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Phẩm chất chung:

- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác

* Năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học

- Năng lực quan sát và phát hiện ra điểm đặc biệt trên hình vẽ để tìm ra định nghĩa hình bình hành;năng lực sử dụng dụng cụ vẽ hình, đo đạc

- Năng lực vẽ hình (Vẽ hình bình hành)

- Năng lực tư duy; năng lực chứng minh các tính chất của hình bình hành

* Phẩm chất riêng:

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi vẽ hình Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ .

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Khởi động: 5’

Trang 40

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

+ Nhận xét các cạnh đối của tứ giác có gì đặc biệt? Vì sao?

=> Tứ giác ABCD gọi là hình bình hành

Hình bình hành được định nghĩa như thế nào? Hình đó có tính chất gì ta học bài hôm nay

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm

2 Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

3 Hình thức: hđ cá nhân, nhóm

- HS: Nhắc lại tứ giác trên có gì đặc biệt.

- GV: Người ta gọi tứ giác này là hình

(Dùng thước thẳng hai lề tịnh tiến song

song ta vẽ được một tứ giác có các cạnh

đối song song)

- GV: Vậy muốn chứng minh 1 tứ giác

+ HBH là hình thang có 2 cạnh bên song song

- Năng lực:

+ NL chung:

Năng lực tự học, nănglực giải quyết vấn đề,năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lựcgiao tiếp và hợp tác.+ NL chuyên biệt:Năng lực quan sát vàphát hiện ra điều đặcbiệt trên hình vẽ đểtìm ra định nghĩa hìnhbình hành; năng lực

vẽ hình bình hành;năng lực tư duychứng minh 1 tứ giác

là hình bình hành

- Phẩm chất: Tự lập,

tự chủ, cẩn thận,chính xác khi vẽ hình

Có trách nhiệm khihoạt động nhóm

* Hoạt động 2: 2) Tính chất

Ngày đăng: 08/11/2019, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w