Giáo án được soạn theo 5 hoạt động, theo năng lực học sinh, các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập vận dụng, tìm tòi mở rộng, đấy đủ phương pháp, kĩ thuật.......................Giáo án được soạn theo 5 hoạt động, theo năng lực học sinh, các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập vận dụng, tìm tòi mở rộng, đấy đủ phương pháp, kĩ thuật.......................
Trang 1Tuần 02 Ngày soạn: 19/08/2019 Tiết 03
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết ngôn ngữ LT gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình và các câu lệnh
- Biết ngôn ngữ LT có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định
2 Kỹ năng
- Hiểu được ví dụ về một chương trình
- Mô tả được các từ khoá dành riêng cho ngôn ngữ LT
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
hợp tác, sống tự chủ, sống trách nhiệm, chăm chỉ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, chuẩn bị phòng máy tính cài Pascal Phương pháp
thuyết trình,vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm học tập
2 Học sinh:Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ Xem bài mới trước khi lên lớp.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
- Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp
- Kỹ thuật động não, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Hoạt động khởi động (5’)
Phương pháp, kĩ thuật: gợi mở, vấn đáp
Năng lực: sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
Hình thức: cá nhân
* Ổn định lớp
GV đưa ra vấn đề:
Đưa ra một CT minh hoạ đơn
giản được viết bằng ngôn ngữ
LT GV hỏi:
+chương trình trên có mấy
dòng? Mỗi dòng gồm có cái gì
trong đó? Kết quả sau khi chạy
là gì?
Cho HS thảo luận 3p, GV quan
sát các nhóm thảo luận
GV chốt lại kiến thức:
→ CT trên chỉ có 5 dòng lệnh,
mỗi lệnh gồm các cụm từ khác
nhau được tạo từ các chữ cái
- Hình dung, theo dõi
- Chú ý cùng GV thảo luận nội dung này
- Chú ý lắng nghe, ghi chép cần thiết
Ví duï veà chöông trình:
Program CT;
Uese crt;
Begin Writeln(‘chao cac ban’);
End.
→ Chương trình gồm nhiều dòng lệnh, mỗi lệnh gồm các cụm từ khác nhau được tạo từ các chữ cái
Trang 22.Hoạt động hình thành kiến thức (25’)
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
+ Phương pháp dạy học:
Phát hiện và giải quyết vấn
đề, theo nhóm, luyện tập
-thực hành, thuyết trình.
+ Năng lực: Giải quyết vấn
đề, tự học, hợp tác, sử dụng
công nghệ thông tin, giao
tiếp, sử dụng ngôn ngữ
+ Phẩm chất: Tự tin, tự
chủ; tôn trọng kỉ luật
+ Hình thức: cá nhân
Đặt vấn đề:
Giống như ngôn ngữ tự nhiên,
mọi ngôn ngữ LT đều có bảng
chữ cái riêng
Vậy theo các em, bảng chữ cái
của ngôn ngữ lập trình gồm
những gì?
- Mỗi câu lệnh trong một CT
được viết theo một quy tắc
nhất định.Các em hãy chỉ ra
các qui tắc cần phải tuân theo
khi viết CT ?
GV chốt lại các kiến thức
- HS thảo luận câu trả lời
Ngôn ngữ lập trình gồm:
+Bảng chữ cái
+Các quy tắc
- Chú ý ghi nhớ nội dung
1.Ngôn ngữ lập trình gồm những gì:
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và các qui tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính
HDD2 TÌm hiểu về từ khóa và tên
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
+ Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, theo nhóm, luyện tập -thực hành, thuyết trình.
+ Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
+ Phẩm chất: Tự tin, tự chủ; tôn trọng kỉ luật
+ Hình thức: cá nhân
Giao nhiệm vụ:
Sử dụng VD trên , các em hay
tìm hiểu đâu là các từ khóa của
chương trình, đâu là tên
chương trình?
- Tên do người LT đặt ra phải
- Lắng nghe
- Lắng nghe, chú ý
2 Từ khoá và tên:
* Các từ khóa thường dùng: Program, uses, begin, end
- Program :dùng để khai báo tên CT
Trang 3tuân thủ các quy tắc của ngôn
ngữ LT cũng như của chương
trình dịch
-? Từ khóa là gì
-? Tên là gì
theo dõi
- Program ?
- Uses ?
- Từ khoá begin và end
?
HS trả lời
- Trả lời, GV điều chỉnh
HS trả lời
- Trả lời, GV điều chỉnh
- Uses :khai báo thư viện
- Từ khoá begin và end để khai báo điểm bắt đầu và điểm kết thúc
- Từ khóa là từ dành riêng, không được dùng các từ khóa này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
*Tên do người LT đặt ra phải tuân thủ các quy tắc:
+ Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
+ Tên không được trùng từ khoá
3.Hoạt động luyện tập – củng cố(7’)
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
+ Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập - thực hành, thuyết trình.
+ Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
+ Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tôn trọng kỉ luật
+ Hình thức: cá nhân
Cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau ra PHT
Câu 1.Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal:
A Tamgiac; B Program; C Bai tap D 8A;
Câu 2 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal luôn có các từ khoá, những từ khoá mà em đã biết
có thể là:
A Program, uses, start, new; B Format, file, begin, end;
C Delete, insert, start, new D Program; uses; begin, end;
Câu 3: Tên nào đúng ?
Câu 4: Tên nào sai ?
Câu 5: Đâu là các từ khoá:
A Program, end, begin B Program, end, begin, Readln, lop82
C Program, then, mot, hai,ba D Lop82, uses, begin, end
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)
Phương pháp, kĩ thuật: gợi mở, vấn đáp
Năng lực: sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
Trang 4Hình thức: cá nhân
- Về nhà học mục 1, 2 Làm bài 1,2,3_Tr14/SGK
- Xem trước hai nội dung còn lại
Trang 5Tuần 02 Ngày soạn: 19/08/2019
BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân.
2 Kỹ năng: Viết đúng được 1 chương trình Pascal đơn giản.
3 Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động trong giờ.
4 Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất: Học sinh phát huy được năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực CNTT, sống tự chủ, chăm chỉ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án + SGK+ máy chiếu
2 học sinh: Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị
tài liệu, học bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
- Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp
- Kỹ thuật động não, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Hoạt động khởi động (5’)
Phương pháp, kĩ thuật: gợi mở, vấn đáp
Năng lực: sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
Hình thức: cá nhân
* Ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Từ khóa là gì? Nêu quy tắc đặt tên?
Trả lời:
- Từ khóa là từ dành riêng, không được dùng các từ khóa này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
- Tên do người LT đặt ra phải tuân thủ các quy tắc:
+ Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
+ Tên không được trùng từ khoá
2.Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HDD1 Tìm hiểu về cấu trúc chung của chương trình + Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
+ Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, theo nhóm, luyện tập - thực hành, thuyết trình.
+ Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, giao tiếp,
sử dụng ngôn ngữ
+ Phẩm chất: Tự tin, tự chủ; tôn trọng kỉ luật
+ Hình thức: cá nhân, nhóm
- GV đặt vấn đề: Trong
một bài văn gồm có mấy
3 Cấu trúc chung của chương trình Pascal:
Trang 6-Gv liên hệ với cấu trúc
của chương trình
- GV nhắc lại cấu trúc của
chương trình?
- GV phát Phiếu thu hoạch
2 cho HS xem trước 5
phút rồi động viên, khích
lệ các em tự đọc SGK để
làm
HS trả lời các câu hỏi sau:
1 Quan sát hình 1.8 trong
SGK, ta thấy phần khai
báo gồm những lệnh nào?
Phần thân gồm những
lệnh nào
2 Trong phần khai báo, ta
cần khai báo những gì?
3 Phần thân bắt đầu và
kết thúc bằng những từ
khóa gì?
4 Phần thân chương trình
gồm làm nhiệm vụ gì?
5 Nếu đây là 1 chương
trình (Ví dụ) giải quyết 1
bài toán, em hãy phát biểu
bài toán đó? Phần khai
báo và thân chương trình
gồm những câu lệnh nào?
GV chốt lại các kiến thức
liên quan
- HS lắng nghe
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
-Quan sát và xác định cấu trúc chương trình
HS trả lời câu hỏi
-Hoàn thành phiếu học tập
HS trả lời từng câu hỏi
và làm vào phiếu thu hoạch
HS ghi chép cần thiết
Cấu trúc chung của chương trình gồm:
- Phần khai báo: thường gồm các câu
lệnh để khai báo:
+ tên chương trình
+ các thư viện
- Phần thân chương trình gồm:
Các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có
Phần khai báo có thể có hoặc không Nếu có thì phải đặt trước phần thân chương trình.
Ví dụ: Chương trình sau đây:
Program CT2;
Uses crt;
Begin Writeln(‘Xin chào các bạn’);
Writeln(‘Chuc cac ban vui’);
End
-Phần khaibáo:
- Phần thân:
HĐ2 Tìm hiểu về cách chạy một chương trình
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
+ Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, theo nhóm, luyện tập - thực hành, thuyết trình.
+ Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, giao tiếp,
sử dụng ngôn ngữ
+ Phẩm chất: Tự tin, tự chủ; tôn trọng kỉ luật
+ Hình thức: cá nhân, nhóm
GV đặt vấn đề:
GV phát Phiếu thu hoạch
3 cho các nhóm HS xem
trước khoảng 2 phút (mỗi
bàn là 1 nhóm)
GV chạy chương trình
trực tiếp trên lên máy
chiếu:
- HS nghe giảng và nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- HS: chú ý quan sát
4 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
Phiếu thu hoạch 3:
1 Pascal là ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong môi trường lập trình Free Pascal
2 Hình 1.9 SGK là cửa sổ để dịch chương trình.
3 Để dịch chương trình ta nhấn tổ hợp
Trang 7+ Cho HS xem màn hình
soạn thảo chương trình
+ Giới thiệu: Đây là ngôn
ngữ lập trình Pascal đã
được soạn thảo trong môi
trường Free Pascal
+ Dịch chương trình: GV
cố tình sửa vài lệnh thành
có lỗi để minh họa việc
dịch và sửa lỗi chương
trình
+ Chạy chương trình
GV chốt lại kiến thức
- HS: quan sát và ghi bài
- HS: lắng nghe
HS trả lời từng câu hỏi
và làm vào phiếu thu hoạch
phím ALT+F9.
4 Việc dịch chương trình có tác dụng là
để ta sửa lỗi (nếu có) và có thể dịch nhiều lần cho đến khi có thông báo
Compile successfull: Press any key.
(có thể viết ý nghĩa bằng tiếng Việt)
5 Để chạy chương trình ta nhấn tổ hợp phím CTRL + F9.
3.Hoạt động luyện tập (5’)
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
+ Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập - thực hành, thuyết trình.
+ Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
+ Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tôn trọng kỉ luật
+ Hình thức: cá nhân
Giáo viên đặt câu hỏi, HS trả lời, GV tóm tắt lại nội dung
- Nêu cấu trúc của chương trình?
- Thao tác kiểm tra lỗi, chạy chương trình?
- 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5’)
- Phương pháp, kĩ thuật: gợi mở, vấn đáp
- Năng lực: sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
- Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
- Hình thức: cá nhân
- - Học bài, trả lời câu hỏi còn lại trong sách giáo khoa trang 14
- Chuẩn bị bài xem trước bài ’BÀI THỰC HÀNH 1’.
Ký duyệt
Đào Thị Hiên