Trí dũng song toànLuyện tập về tính diện tíchUỷ ban nhân dân xãphường em.Vệ sinh phòng bệnh cho gà Viêm nướu – Cách dự phòngLuyện tập về tính diện tích tt NV Trí dũng song toànMRVT: Công
Trang 1Trí dũng song toànLuyện tập về tính diện tíchUỷ ban nhân dân xã(phường) em.
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Viêm nướu – Cách dự phòngLuyện tập về tính diện tích (tt)( NV) Trí dũng song toànMRVT: Công dân
Nước nhà bị chia cắtTung và bắt bóng – Nhảy dây – Bật cao
Tiếng rao đêmLuyện tập chungLập chương trình hoạt độngNăng lượng mặt trời
Học hát: Bài Tre ngà bên Lăng Bác TĐN số 6
Hình hộp chữ nhật – Hình lập phươngkiến hoặc tham gia
Nhảy dây – Bật cao TC: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Các nước láng giềng của Việt NamKể chuyện được chứng Trồng nụ – trồng hoa
Trả bài văn tả người
DT xung quanh và DT toàn phần của hình hộp chữ nhậtSử dụng năng lượng chất đốt
Tập nặn tạo dáng: Đề tài tự chọn
ND:2/2/09 Tiết 41 :TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I Mục tiêu:
Trang 2- Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng phân biệt lời các nhân vật
- Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dựcủa đất nước khi đi sứ nước ngoài
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1Bài cũ: “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
mạng ”
- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: “Trí dũng song toàn ”
-Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc
cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu …ra lẽ”
- Đoạn 2: “Tiếp theo …Liễu Thăng”
- Đoạn 3: “Tiếp theo …ám hại ông “
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học
sinh, phát âm
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải,
giáo viên kết hợp giảng từ cho học sinh: trí
dũng song toàn , thám hoa, Giang Văn
Minh, Liễu Thăng , đồng trụ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo
luận
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn
1 và 2 của bài rồi trả lời câu hỏi
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để
vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng
?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại
ông Giang Văn Minh ?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là
người trí dũng song toàn ?
- Học sinh lắng nghe, trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- học sinh khá giỏi đọc bài
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn vàluyện đọc các từ phát âm sai
-1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêuthêm những từ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2
-đẩy vua nhà Minh vào hoàn cảnh vô tìnhthừa nhận sự vô lí của mình , từ đó dù biếtđã mắc mưu vẫn phải bỏ lệ bắt nước gópgiỗ Liễu Thăng
- Vì dám lấy việc quân đội cả 3 triều đạiNam Hán , Tống , Nguyên đều thảm bạitrên sông Bach Đằng để đối lại
- Vì ông vừa mưu trí, vừa bất khuất, khôngsợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầylòng tự hào dân tộc
Trang 3- Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ
thuật đọc diễn cảm bài văn, cách đọc, nhấn
giọng, ngắt giọng đoạn văn sau:
- “Một người khiêng người đàn ông ra
xa // Người anh mềm nhũn // Người ta cấp
cứu cho anh // Ai đó thảng thốt kêu //” Ô
…/ này” // Rồi cầm cái chân cứng ngắt của
nạn nhân giơ lên // thì ra là một cái chân
gỗ//
3: Củng cố
- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội
dung chính của bài
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tiếng rao đêm ”
- Đám cháy xảy ra lúc nào ?
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn
- HS nêu
Tiết 2 :TOÁNTiết 101 :LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh thực hành cách tính diện tích của các hình đã học như HCN , HV ,
- Rèn học sinh kĩ năng chia hình và tính diện tích của các hình nhanh, chính xác, khoahọc
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Để “đọc” biểu đồ ta căn cứ vào đâu ?
2.Bài mới: “ Luyện tập về tính diện tích”
-Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính
Phương pháp: Quan sát, động não, thực
hành
- Giáo viên chốt:
+ Chia hình trên thành 2 HV và 1 HCN
+ Xác định kích thước : HV có cạnh 20 m ;
HCN có kích thước là 70 m và 40,1 m
+ Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó
suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất
- 2.Học sinh Hoạt động nhóm
- Học sinh đọc ví dụ ở SGK
- Nêu cách chia hình
- Chọn cách chia hình chữ nhật và hìnhvuông
- Tính S từng phần tính S của toàn bộ Độ dài DC LÀ:
25 + 20 + 25 = 70 (M) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
70 x 40,1 = 2807 (m2 )
DT của 2 hình vuông EGHK và MNPQ
20 X 20 X 2 = 800 (m2 ) Diện tích mảnh đất là:
Trang 4Hoạt động 2: Thực hành.
Phương pháp: Quan sát, thực hành
Bài 1
- Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu đọc đề
- GV hướng dẫn tương tự bài 1
- Gợi ý để làm cách khác :
+ HCN có các kích thước là 141 m và 80 m
bao phủ khu đất
+ Khu đất đã cho chính là HCN bao phủ
bên ngoài khoét đi 2 HCN nhỏ ở trên bên
phải và góc dưới bên trái
Scả khu đất = Scả hình bao phủ – S2 hình CNH
- Học sinh đọc đề
- Chia hình đã cho thành 2 HCN
- Tính diện tích toàn bộ hình
Chiều dài hình chữ nhật nằm ngangABCD LÀ:
3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật nằm ngangABCD LÀ:
1,2 X 3,5 = 39,2 (m2 ) Diện tích mảnh đất MNPQ là:
6,5 x 4,2 = 27,3 (m2 ) Diện tích mảnh đất là:
29,2 + 27,3 = 66,5 (m2 )
- Học sinh đọc đề
- HS nêu cách chia hình thành 3 HCN
- Đại diện trình bày
- Tính diện tích toàn bộ hình
Độ dài cạnh DC là:
100,5 + 40,5 = 141 (m) Chiều rộng cạnh BC là:
50 + 30 = 80 (m) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
141 x 80 = 11280 (m2 )
DT 2 hình chữ nhật MNPQ và GBQE:
50 X 40,5 X 2 = 4050 (m2 ) Diện tích khu đất là:
11280 – 4050 = 7230 (m2 ) Đáp số: 7230 (m2 )
Tiết 3: Đạo đứcTiết 21: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG ) EMI.Mục tiêu:
- Cần phải tôn trọng UBND xã (phường) và vì sau phải tôn trọng UBND xã phường
- Thực hiện đúng các quy định của UBND xã
- Tôn trọng UBND xã (phường)
Trang 5II.Chuẩn bị:
Ảnh trong bài phóng to
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Kể những việc các em đã làm để thể hiện
tình yêu quê hương của mình ?
2.Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu truyện : Đến UBND phường
HS đọc truyện trong SGK
Cả lớp thảo luận theo câu hỏi
+ Bố Nga đến UBND phường để làm gì ?
+ UBND phường làm các công việc gì ?
+ UBND xã (phường) có vai trò rất quan
trọng nên mọi người dân cần phải có thái
độ như thế nào đối với UBND ?
GV kết luận: UBND xã (phường) giải quyết
nhiều công việc quan trọng đối với người
dân ở địa phương Vì vậy mọi người dân
đều phải tôn trọng và giúp đỡ ủy ban hoàn
thành công việc
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ2:Làm bài tập 1 SGK
GV chia 6 nhóm giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến
Cả lớp trao đổi bổ sung
GV kết luận: UBND xã (phường) làm các
việc b, c, d, đ, e, h, i
HĐ3: Làm bài tập 3 SGK
GV giao nhiệm vụ cho học sinh
HS làm việc cá nhân
Một số học sinh trình bày ý kiến
GV kết luận: (b),(c) là hành vi việc làm
2 học sinh trả lời
2 học sinh đọc Học sinh thảo luậnĐại diện nhóm trình bày
2 học sinh đọc
HS thảo luận nhómĐại diện nhóm lên trình bày ý kiến Cả lớp trao đổi bổ sung
HS làm việc cá nhânMột số học sinh trình bày ý kiến
2 học sinh đọc
Tiết 4: Kĩ thuậtTiết 21:VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀI.Mục tiêu:
- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinhphòng bệnh cho gà
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
Trang 6II Chuẩn bị:
Tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Nêu các công việc chăm sóc gà ?
2.Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu mục đích,tác dụng củ việc
vệ sinh phòng bệnh cho gà
HS đọc múc SGK kể tên các công việc vệ
sinh phòng bệnh cho gà
-GV nhận xét-tóm tắt: Gồm các công việc
làm sạch và giữ vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ
ăn uống, chuồng nuôi, tiêm, nhỏ thuốc
phòng bệnh cho gà
- Nêu mục đích tác dụng của vệ sinh phòng
bệnh khi nuôi gà?
HĐ2: Tìm hiều cách vệ sinh phòng bệnh
cho gà
a/ Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn
HS đọc nội dung mục 2a Nêu cách vệ sinh
dụng cụ ăn, uống cho gà
GV tóm tắt: Hằng ngày phải thay nước
uống trong máng và cọ rửa máng để nước
trong máng luôn trong sạch
Sau một ngày nếu thức ăn của gà còn trong
máng cần vét sạch để cho thức ăn mới vào
không để thức ăn lâu ngày trong máng
b/ Vệ sinh chuồng nuôi
Nêu tác dụng của vệ sinh chuồng nuôi?
c/ Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh
cho gà
Thế nào là dịch bệnh ?
Nêu tác dụng tiêm, nhỏ thuốc phòng bệnh
cho gà?
HĐ3: Đánh giá kết quả
Hãy điền chữ Đ hoặc chữ S vào cho
đúng
Giữ vệ sinh chuồng nuôi bằng cách
+ Thường xuyên dọn sạch phân gà trong
2 học sinh
Học sinh nêu
- Nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm chokhông khí chuồng nuôi trong sạch và giúp
cơ thể gà gia tăng sức chống bệnh Nhờ dó gà khỏe mạnh, ít bị các bệnh đường ruột, hôhấp và bệnh dịch cúm gà, tụ huyết trùng
Học sinh nêu
Giữ cho không khí chuồng nuôi luôn trong sạch và tiêu diệt các vi trùng gây bệnh có trong không khí
Là dịch bệnh do vi sinh vật gây ra và có khả năng lây lan rất nhanh, gà bị dịch thường bị chết nhiều
Giúp gà chống lại các bệnh dịch
Trang 7ND:3/2/09 Tiết 3: VIÊM NƯỚU CÁCH DỰ PHÒNG
I.Mục tiêu:
- HS biết lí do tại sao viêm nướu răng của mình, biết cách dự phòng
- Có ý thức giữ gìn răng miệng
GV cho HS quan sát mô hình răng xác định
đâu là nướu răng
- Vì sao nướu răng bị sưng ?
- Khi bị viêm nướu, nếu không điều trị sớm
hậu quả sẽ ra sao?
- Em cần làm gì để đừng để viêm nướu ?
- Bệnh có thể nặng thêm dẫn đến răng lung lay phải nhổ, nếu không nhổ dẫn đến hôi miệng
Chỉ răng kĩ lượng sau khi ăn, ăn những thức ăn hay nước uống tốt cho răng và nướu
Tiết 2 :TOÁN
Trang 8Tiết 102 :LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH ( tt)
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh thực hành cách tính diện tích của các hình đã học như : HCN,HTG , hình thang
- Rèn kỹ năng chia hình
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập về tính diện tích
Nêu quy tắt tính diện tích hình chữ nhật,
hình tam giác, hình thang
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới: “Luyện tập về tính diện tích (tt)
“
Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính
Phương pháp: Quan sát, thực hành
- GV hình thành quy trình tính tương tự như
ở tiết 101
+ Chia hình trên đa giác không đều 1
hình tam giác và 1 hình thang
+ Đo các khoảng cách trên mặt đất , hoặc
thu thập số liệu ở SGK/ 105
+ Tính diện tích từng phần nhỏ, từ đó suy ra
diện tích của toàn bộ mảnh đất
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Luyện tập
Hoạt động cá nhân
- Học sinh tổ chức nhóm
- Nêu cách chia hình
- Chọn cách chia hình tam giác – hìnhthang
- Học sinh làm bài
Hình thang ABCD:
(55 + 30) x 22 : 2 = 935 (m2 ) Hình tam giác ADE:
55 x 27 : 2 =742,5 (m2 ) Hình ABCDE :
935 + 742,5 = 1677,5 (m2 )
- Học sinh chia hình (theo nhóm)
- Đại diện nhóm trình bày cách chia hình
- Cả lớp nhận xét
- Chọn cách chia hợp lý
- Tính diện tích toàn bộ hình
Diện tích hình chữ nhật AECD:
84 x 63 = 5292 (m2 ) Diện tích hình tam giác ABE:
84 x 28 : 2 = 1176 (m2 ) Độ dài cạnh BG là:
28 + 63 = 1365 (m2 ) Diện tích hình tam giácBGC lá:
91 x 30 : 2 = 1365 (m2 ) Diện tích mảnh đất là:
5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m2 )
Trang 9Bài 2:
- Chọn cách chia hình hợp lý nhất
3: Củng cố
- Nêu qui tắc và công thức tính diện tích
hình tam giác, hình thang
4.Dặn dò:
- Ôn lại các qui tắc và công thức
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Làm bài 1
Nêu cách chia hình
- Chọn cách đơn giản nhất để tính
Diện tích hình tam giác ABM : 20,8 x 24,5 : 2 = 254,8 (m2 ) Diện tích hình tam giácCDN:
38 x 25,3 : 2 =480,7 (m2 ) Diện tích hình thang BCMN:
(38 + 20,8) x 37,4 : 2 = 1099,56 (m2 ) Diện tích mảnh đất là:
254,8 + 480,7 +1099,56 = 1835,06 (m)
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng một đoạn của bài “ Trí dũng song toàn “ từ Thấy sứ thần VN … hết
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r/d/gi có thanh hỏi hay thanhngã, trình bày đúng 1 đoạn của bài
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, tính trung thực
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả, lưu ý học
sinh những từ dễ viết sai Ví dụ: hy sinh,
liệt sĩ, cứu nước, leo cây, bứt lá
- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
- 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết nháp
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh lắng nghe
Trang 10bài tập.
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên dán 4 tờ phiếu lên bảng lớp
mời 3, 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài
nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng,
kết luận người thắng cuộc là người tìm
đúng, tìm nhanh, viết đúng chính tả các từ
tìm được
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên dán 4 phiếu lên bảng mời 4
học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3: Củng cố
- Tìm từ láy có thanh hỏi hay thanh ngã
4.Dặn dò:
- Xem lại quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam
- Học sinh viết bài
- Từng cặp học sinh đổi chéo vở sửa lỗi chonhau
Hoạt động nhóm
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc
- Học sinh viết bài vào vở 4 học sinh lênbảng làm bài trên phiếu rồi đọc kết quả Vídụ: các từ có âm đầu r , d , gi , dành dụm,để dành, rành mạch, rành rọt
- Các từ chứa tiếng thanh ngã hay thanhhỏi: nghĩa quân, bổn phận, bảo vệ
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm yêu cầu đề bài
- Các em điền vào chỗ trống trong bảngchữ cái r , d , gi hoặc thanh hỏi, thanh ngãthích hợp
- 4 học sinh lên bảng làm bài và trình bàykết quả Ví dụ: thứ tự các từ điền vào:
a Rầm rì – dạo – dịu – rào- giữ – dáng
b Tưởng mão – sợ hãi – giải thích – cổng –bảo – đã – phải – nhỡ
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài vào vở
_
Tiết 4 :LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 40 :MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN
Trang 11+ GV: Giấy khỏ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh làm bài tập 2.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan
hệ từ
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại
các bài tập 2, 3, 4
- Thêm quan hệ từ thích hợp để nối các vế
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh trao đổi theo cặp
- Giáo viên phát giấy khổ to cho 4 học sinh
làm bài trên giấy
- Giáo viên nhân xét kết luân
Bài 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và
làm bài cá nhân
- Giai cấp dán 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng ở
bài tập 2 gọi 4 học sinh lên bảng, thi đua
làm nhanh và đúng bài tập
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
- Hoạt động 2:
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
Bài 3
- 2, 3 học sinh
Hoạt động nhóm, lớp
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọcthầm
- Học sinh trao đổi theo cặp để thực hiệnyêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài vào vở, 4 học sinh đượcphát giấy làm bài xong dán bài trên bảnglớp rồi trình bày kết quả
Ví dụ: Nghĩa vụ công dân
Quyền công dân
Ý thức công dânBổn phận công dânTrách nhiệm công dânCông dân gương mẫu
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài cá nhân, các em đánhdấu + bằng bút chì vào ô trống tương ứngvới nghĩa của từng cụm từ đã cho
- 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài tập,
em nào làm xong tự trình bày kết quả
Ví dụ: Cụm từ “Điều mà pháp luật … đượcđòi hỏi” quyền công dân “Sự hiểu biết …đối với đất nước” ý thức công dân “Việcmà pháp luật … đối với người khác” nghĩavụ công dân
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
Trang 12- Giáo viên giới thiệu: câu văn trên là câu
Bác Hồ nói với các chú bộ đội nhân dịp
Bác và các chiến sĩ thăm đền Hùng
3: Củng cố
- Em đã làm gì để thực hiện nghĩa vụ công
dân nhở tuổi?
4.Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu bằng quan hệ
từ”
- Làm bài tập 1
Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểu nghĩa vụvà quyền lợi của mỗi công dân Học sinhphát biểu nhận xét
- Các nhóm thi đua, 4 nhóm nhanh nhấtđược đính bảng
Chọn bài hay nhất
Tuyên dương
- Học sinh trả lời
- Học sinh nêu
Tiết 5 :LỊCH SỬ
Tiết 19 :NHÀ NƯỚC BỊ CHIA CẮT
I Mục tiêu:
- HS nắm được âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta
- Trình bày được tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ
- Giáo dục học sinh ham học hỏi lịch sử nước nhà
II Chuẩn bị:
GV: Bản đồ Hành chính VN, tranh ảnh tư liệu
HSø: SGK - Tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “Ôn tập”
- GV nêu câu hỏi
2.Bài mới:“Nước nhà bị chia cắt”
Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau chiến
thắng Điện Biên Phủ
Phương pháp: Hỏi đáp , thảo luận
+ Hãy nêu các điều khoản chính của hiệp
định Giơ-ne-vơ ?
- GV nhận xét và chốt ý : Sau kháng chiến
chống Pháp thắng lợi, Pháp buộc phải kí
Hiệp định Giơ-ne-vơ , đất nước ta bị chia
cắt với vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự
tạm thời
- Học sinh trả lời
- Hoạt động nhóm, lớp
- HS thảo luận nhóm đôi
- Nội dung chính của Hiệp định :Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở
VN và Đông Dương Quy định vĩ tuyến 17(sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạmthời Quân ta sẽ tập kết ra Bắc , quân Pháprút khỏi miền Bắc , chuyển vào miền Nam.Trong vòng 2 năm, quân Pháp rút khỏi VN.Đến tháng 7/ 1956 , ta tiến hành Tổng tuyểncử, thống nhất đất nước
Trang 13- Hoạt động 2: Nguyện vọng chính đáng
của nhân dân không được thực hiện
Phương pháp : Hỏi đáp
+ Nêu nguyện vọng chính đáng của nhân
dân ta ?
+ Nguyện vọng đó có được thực hiện hay
không ? Vì sao ?
+ Ââm mưu phá hoại Hiệp định của
Mỹ-Diệm như thế nào ?
- GV nhận xét + chốt : Mĩ – Diệm ra sức
phá hoại Hiệp định bằng hành động dã man
làm cho máu của đồng bào miền nam ngày
ngày vẫn chảy Trước tình hình đó, con
đường duy nhất
của nhân dân ta là đứng lên cầm súng đánh
giặc
+ Nếu không cầm súng đánh giặc thì nhân
dân và đất nước ta sẽ ra sao ?
+ Nếu ta cầm súng chống giặc thì điều gì
sẽ xảy ra ?
+ Sự lựa chọn của nhân dân ta thể hiện điều
gì ?
3 : CuÛng cố
+ Hãy nêu những dẫn chứng tội ác của
Mĩ-Ngụy đối với đồng bào miền Nam ?
+ Tại sao sông Bến Hải, cầu Hiền Lương là
giới tuyến của nỗi đau chia cắt ?
4.Dặn dò :
- Học bài
- Chuẩn bị : Bến Tre đồng khởi
- Vì sao nhân dân Miền Nam phải vùng lên
Đồng Khởi ?
Hoạt động cá nhân , lớp
- Sau 2 năm, đất nước sẽ thống nhất, giađình sẽ sum họp
- Không thực hiện được vì đế quốc Mỹ rasức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
- Mĩ dần thay chân Pháp xâm lược miềnNam , đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổngthống , lập ra chính phủ thân Mĩ nhằm tiêudiệt lực lượng CM
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: 1 còi, dây nhảy mỗi em một sợi, bóng 2 em 1 quả
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 14Phần mở đầu:
- Cán sự tập hợp lớp 4 hàng ngang báo
cáo
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ
buổi học
- Khởi động chung:
- Trò chơi “chuyển bóng”
Phần cơ bản:
Ôn tập tung và bắt bóng bằng 2 tay, tung
bằng một tay bắt bằng 2 tay:
- Giáo viên tập trung học sinh lại có thể
thị phạm lại động tác
- Giáo viên phân học sinh theo đơn vị tổ
về khu vực quy định tổ trưởng điều khiển tổ
mình ôn tập tung và bắt bóng bằng 2 tay
tập tung bóng bằng 1 bắt bóng bằng 2 tay
Giáo viên quan sát chung để kịp thời sửa sai
động tác cho học sinh
- Tập họp học sinh củng cố: cho các tổ thi
đua với nhau tuyên dương những tổ tập
luyện tích cực Cho từng tổ lên biểu diễn
các tổ còn lại quan sát và nhận xét giáo
viên nhận xét chung
Ôn tập nhảy dây kiểu 2 chân chụm:
- Giáo viên có thể thị phạm lại động tác
nhảy dây kiểu chụm 2 chân cho học sinh
xem sau đó tiến hành ôn tập
- Giáo viên phân học sinh theo đơn vị tổ
về khu vực quy định tổ trưởng điều khiển tổ
mình ôn tập nhảy dây kiểu 2 chân chụm
tổ trưởng điều khiển các thành viên trong tổ
luân phiên luyện tập Giáo viên quan sát
chung để kịp thời sửa sai động tác cho học
sinh
Tập họp học sinh củng cố: Cho các tổ lên
thi với nhau xem tổ nào có nhiều người
nhảy đẹp nhất các tổ còn lại quan sát nhận
xét giáo viên nhận xét chung, biểu
dương những tổ nhảy tốt, khuyến khích các
em nhảy chưa đẹp về nhà luyện tập thêm
Trò chơi bóng chuyền 6:
Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, quy định chơi Chia các đội đầu nhau
có thể nam theo nam, nữ theo nữ có thể
cho 1 nhóm chơi thử cho cả lớp xem lại rồi
sau đó chính thức chơi Lưu ý phải đảm bảo
- Chạy nhẹ nhàng 80-100m khởi động cáckhớp cổ tay, cổ chân, khuỷ tay, gối, khớpvai, hông, soạt ngang, soạt dọc
- HS luyện tập
- Các tổ thi đua
- Tổ trưởng điều khiển tổ luyện tập
- Các tổ thi đua
- Học sinh chơi
Trang 15an toàn quan quá trình chơi.
Phần kết thúc:
- Giáo viên cho học sinh đứng tại chổ thả
lỏng
- Giáo viên tập hợp lớp nhận xét buổi
tập
- Bài tập về nhà: Ôn nhảy dây kiểu chụm
2 chân – tung và bắt bóng bằng 2 tay, tung
1 tay bắt bằng 2 tay
_
_NS:3/2/09 Tiết 1: Tập đọc
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện hơi chậm, trầm buồn phù hợp với tình huốngmỗi đoạn đọc đúng tự nhiên tiếng rao, tiếng la, tiếng kêu …
- Hiểu các từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: ca ngợi hoạt động xả thân caothượng của anh thương binh nghèo dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoátnạn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh
1 Bài cũ: “Trí dũng song toàn”
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi trong SGK
2.Bài mới: “Tiếng rao đêm”
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc
cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”
- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”
- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học
sinh, phát âm tr, r, s
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải,
giáo viên kết hợp giảng từ cho học sinh
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
-Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo
luận
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn
- Học sinh đọc bài, trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn vàluyện đọc các từ phát âm sai
- 1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêuthêm những từ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2
Trang 161 và 2 của bài rồi trả lời câu hỏi.
- Nhân vật “tôi” nghe thấy tiếng rao của
người bán bánh giò vào những lúc nào?
- Nghe tiếng rao, nhân vật “tôi” có cảm
giác như thế nào?
- Em hãy đặt câu với từ buồn não nuột?
- Chuyện gì bất ngờ xảy ra vào lúc nữa
đêm?
- Đám cháy được miêu tả như thế nào?
- Em hãy gạch dưới những chi tiết miêu tả
đám cháy
- Giáo viên chốt lại “tôi”, tác giả vào
những buổi đêm khuya tỉnh mịch thường
nghe tiếng rao đêm của người bán bánh giò,
tiếng rao nghe buồn não nuột
- Và trong một đêm bất ngờ có đám cháy
xảy ra, ngôi nhà bốc lửa khói bụi mịt mù,
tiếng kêu cứu thảm thiết và chuyện gì đã
xảy ra tiếp theo sau đó, cô mời các bạn theo
dõi phần sau
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại
- Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?
- Con người và hành động của anh có gì
đặc biệt?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi
- Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ
cho người đọc ?
- Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả góp
phần làm nổi bật ấn tượng về nhân vật như
thế nào?
- Giáo viên chốt cách dẫn dắt câu chuyện
của tác giả rất đặc biệt, tác giả đã đưa
người đọc đi từ bất ngờ này đến bất ngờ
khác góp phần làm nổi bật ấn tượng về
nhân vật anh là người bình thường nhưng có
-Vào các đêm khuya tỉnh mịch
- Buồn não nuột
- Tiếng rao đêm nghe buồn não nuột
- Lời rao nghe buồn não nuột
- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa lên cao
- Học sinh gạch chân các từ ngữ miêu tảđám cháy
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phực, tiếng kêucứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khóibụi mịt mù
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Là người bán bánh giò, là người hàngđêm đều cất lên tiếng rao bán bánh giò
- Anh là một thương binh nhưng khi phụcviên về anh làm nghề bán bánh giò bìnhthường
- Là người bán bánh giò bình thường nhưnganh có hành động dũng cảm phi thường,xông vào đám cháy cứu người
- Tiếng rao đêm của người bán hàng rong
- Sự xuất hiện bất ngờ của đám cháy, ngườiđã phóng ra đường tay ôm khư khư cái bọc
bị cây đỗ xuống tường, người ta cấp cứu chongười đàn ông, phát hiện anh là thươngbinh, chiếc xe đạp, những chiếc bánh giòtung toé, anh là người bán bánh giò
- Học sinh phát biểu tự do
Trang 17hành động dũng cảm phi thường.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và
trả lời câu hỏi
- Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
trách nhiệm của công dân trong cuộc sống
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ
thuật đọc diễn cảm bài văn, cách đọc, nhấn
giọng, ngắt giọng đoạn văn sau:
- “Một người khiêng người đàn ông ra
xa // Người anh mềm nhũn // Người ta cấp
cứu cho anh // Ai đó thảng thốt kêu //” Ô
…/ này” // Rồi cầm cái chân cứng ngắt của
nạn nhân giơ lên // thì ra là một cái chân
gỗ//
3: Củng cố
- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội
dung chính của bài
4.Dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển”.Câu 1,2
- Mỗi công dân cần có ý thức cứu người,giúp đỡ người bị nạn
- Gặp sự cố xảy ra trên đường, mỗi ngườidân cần có trách nhiệm giải quyết, giúp đỡthì cuộc sống sẽ tươi đẹp hơn
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn
- Ca ngợi hành động xả thân cao thượngcủa anh thương binh nghèo dũng cảm xôngvào đám cháy cứu một gia dình thoát nạn
Tiết 2 :TOÁN
Tiết 103 :LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về chu vi, diện tích các hình đã học
- Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính diện tích các hình như : HCN , hình thoi ; tínhchu vi hình tròn và vận dụng để giải toán
- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, bảng phụ
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “ Luyện tập về tính diện tích
(tt).”
Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác,
diện tích hình chữ nhật, hình tròn ?
2.Bài mới: Luyện tập chung
Hoạt động 1: Ôn tập
Phương pháp: hỏi đáp
- Nêu quy tắc, công thức tính chu vi hình
tròn?
- 2 Học sinh
- Học sinh nêu
Trang 18- Nêu công thức tính diện tích hình tròn?
Hoạt động 2: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Giáo viên chốt công thức tính diện tích
HTG Từ đó tính được độ dài đáy của HTG
Bài 2
- Hướng dẫn HS nhận xét :
Skhăn trải bàn = S HCN
+ Hình thoi có độ dài các đường chéo là 2
m và 1,5 m
+ Tính S hình thoi
Bài 3
- Hướng dẫn HS nhận xét :
+ Độ dài sợi dây = tổng độ dài của 2 nửa
đường tròn + 2 lần khoảng cách giữa hai
trục
hoặc Đọâ dài sợi dây = C hình tròn + 2 lần
khoảng cách 3,1 m giữa hai trục
3: Củng cố
- Thi đua nêu công thức tính diện tích,
chiều cao, chu vi của hình tròn, hình thang,
- Học sinh nêu
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác: (85 x 2) : ( )
2
5 2
Học sinh đọc đề – phân tích đề
- Vận dụng công thức:
a = S 2 : h
- Học sinh làm bài 1 em giải bảng phụ Diện tích khăn trải bàn là:
2 x 1,5 = 3 (m2 ) Diện tích hình thoi là:
2 x 1,5 : 2 = 1,5 (m2 ) Đáp số: 3(m2 ) ; 1,5 (m2 )
- Học sinh đọc đề bài
- Nêu công thức áp dụng
- Học sinh làm bài vở
Chu vi hình tròn có đường kính 0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Độ dài sợi dây là:
1,099 + 3,1 x 2 = 8,398 m
- Học sinh nêu
Tiết 3 :TẬP LÀM VĂN
Tiết 41:LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (tt)
I Mục tiêu:
- Biết lập chương trình cho một trong các hoạt động của liên đội hoặc một hoạt độngtrường dự kiến tổ chức
- Chương trình đã lập phải nêu rõ: Mục đích hoạt hoạt động, liệt kê các việc cần làm(việc
gì làm trước, việc gì làm sau) giúp người đọc, người thực hiện hình dung được nội dung vàtiến trình hoạt động
- Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo
Trang 19II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn phần chính của bản chương trình hoạt động Giấy khổ tođể học sinh lập chương trình
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Lập chương trình hoạt động
- Nội dung kiểm tra
- Giáo viên kiểm tra học sinh làm lại bài
tập 3
- Em hãy liệt kê các công việc của một
hoạt động tập thể
2.Bài mới: Lập một chương trình hoạt động
(tt)
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập chương
trình
Phương pháp: Đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: đây là
một đề bài mở, gồm không chỉ 5 hoạt động
theo đề mục đả nêu và các em có thể chọn
lập chương trình cho một trong các hoạt
động tập thể trên
- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ để tìm
chọn cho mình hoạt động để lập chương
trình
- Cho học sinh cả lớp mỡ sách giáo khoa
đọc lại phần gợi ý
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 3
phần chính của chương trình hoạt động
Hoạt động 2: Học sinh lập chương trình
Phương pháp:
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo từng
cặp lập chương trình hoạt động vào vở
- Giáo viên phát giấy khổ to gọi khoảng 4
học sinh làm bài trên giấy
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, giúp học
sinh hoàn chỉnh từng bản chương trình hoạt
động
- Chương trình hoạt động của bạn lập ra có
rõ mục đích không?
- Những công việc bạn nêu đã đầy đủ
chưa? phân công việc rõ ràng chưa?
- Bạn đã trình bày đủ các đề mục của một
Hoạt động lớp
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- Suy nghĩ và hoạt động để lập chươngtrình
- Học sinh tiếp nối nhau nói nhanh tên hoạtđộng em chọn để lập chương trình
- Cả lớp đọc thầm phần gợi ý
- 1 học sinh đọc to cho cả lớp cùng nghe
- Học sinh nhìn nhìn bảng nhắc lại
- Học sinh trao đổi theo cặp cùng lậpchương trình hoạt động
- Học sinh làm bài trên giấy xong thì dánlên bảng lớp (mỗi em lập một chương trìnhhoạt động khác nhau)
- 1 số học sinh đọc kết quả bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung theo những câuhỏi gợi ý của giáo viên
Trang 20chương trình hoạt động không?
3 : Củng cố
- GV nhận xét tinh thần làm việc của cả lớp
và khen ngợi những cá nhân xuất sắc
4.Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh bản
chương trình hoạt động, viết lại vào vở
- Chuẩn bị: “Trả bài văn tả người”
Tiết 4 :KHOA HỌC
Tiết 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I Mục tiêu:
- Trình bày về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên
- Kể ra những ứng dụng năng lượng mặt trời của con người
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Năng lượng
Nêu ví dụ các vật có biến đổi vị trí, hình
dạng, nhiệt độ… nhờ cung cấp năng lượng
2Bài mới: “Năng lượng mặt trời”
Hoạt động 1: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái
Đất ở những dạng nào?
- Nêu vai trò của năng lượng nặt trời đối
với sự sống?
- Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối
với thời tiết và khí hậu?
- GV chốt: Than đá, dầu mỏ và khí tự
nhiên hình thành từ xác sinh vật qua hàng
triệu năm Nguồn gốc là mặt trời Nhờ năng
lượng mặt trời mới có quá trình quang hợp
của lá cây và cây cối
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
Phương pháp: Quan sát, thảo luận
- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày
- Kể tên một số công trình, máy móc sử
dụng năng lượng mặt trời
- Kể tên những ứng dụng của năng lượng
- 2 Học sinh
Hoạt động nhóm, lớp
- Thảo luận theo các câu hỏi
- Ánh sánh và nhiệt
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Các nhóm trình bày, bổ sung
Hoạt động nhóm, lớp
- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/ SGKthảo luận (chiếu sáng, phơi khô các đồ vật,lương thực, thực phẩm, làm muối …)
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Trang 21mặt trời ở gia đình và ở địa phương.
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của chất
đốt (tiết 1)
Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng chất đốt
- Các nhóm trình bày
- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 em)
- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụngcủa mặt trời đối với sự sống trên Trái Đấtđối với con người
Tiết 5: HátTiết 21: Học hát: Bài TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC
TẬP ĐỌC NHẠC – TĐN SỐ 6I.Mục tiêu:
HS hát đúng giai điệu và thể hiện tình cảm tha thiết của bài hát
Hát đúng nhịp 3
8Qua bài hát giáo dục các em lòng kính yêu Bác Hồ
II.Đồ dùng dạy học:
Nhạc cụ
III Các hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu:
Giới thiệu bài
GV giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Hàn Ngọc
Bích, Tác giả của bài hát Tre ngà bên Lăng
Bác
2.Phần hoạt động:
Học hát bài Tre ngà bên Lăng Bác
Hoạt động 1:Dạy hát
GV hát cho HS nghe bài hát Tre ngà bên
Lăng Bác
Học sinh đọc lời ca
GV dạy từng câu hát
Hoạt động 2: Luyện tập
Học hát kết hợp gõ đệm: Theo phách theo
nhịp ( chú ý đây là bài hát nhịp 5)
GV cho học hát đơn ca ( mỗi em hát một
lần)
3.Phần kết thúc:
Cả lớp hát lại một lần
HS trình bày bài hát 1 lần
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS luyện tập theo từng tổ, dãy, bàn
- Luyện tập cá nhân
Trang 22_ NS:4/2/09 Tiết 1:TOÁN
ND:5/2/09 Tiết 104 :HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I Mục tiêu:
- Hình thành được biểu tượng hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng HHCN và HLP
- Chỉ ra được các yếu tố cuả hình hộp chữ nhật – hình lập phương
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
+ GV: Dạng hình hộp – dạng khai triển
+ HS: Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “ Luyện tập chung “
Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác,
hình thang, hình tròn
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới:
“Hình hộp chữ nhật Hình lập phương”
Hoạt động 1: Thực hành biểu tượng:
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh chỉ ra các mặt dạng
khai triển
- Tương tự hướng dẫn học sinh quan sát
hình lập phương
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh tìm các đồ vật có dạng
hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 2: Thực hành
- Đại diện nêu lên
- Cả lớp quan sát nhận xét
- Thực hiện theo nhóm
- Nhận biết các yếu tố qua dạng khai triểnvà dạng hình khối
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thi đua tìm được nhiều vàđúng
Trang 23Phướng pháp: Luyện tập, thực hành.
Học sinh lần lượt nêu các mặt xung quanh
hình hộp chữ nhật, hình lập phương
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần của HHCN”
- Làm bài 2
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc kết quả, cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài – 4 em lên bảng sửa bài– cả lớp nhận xét
a/ HS nêu kết quả các HS khác nhận xét
AB = DC =QP = MN
AD = BC = NP = MQ
DQ = AM = CD = BNb/ Diện tích của mặt đáy MNPQ là:
6 x 3 = 18 (cm2) Diện tích của mặt bên ABMN là:
6 x 4 = 24 (cm2) Diện tích của mặt bên BCDN là:
4 x 3 = 12 (cm2)
HS quan sát và chỉ ra HHCN và HLP Hình chữ nhật là hình A
Hình hộp chữ nhật là hình C
- Học sinh lần lượt nêu các mặt xung quanh.Thực hành trên mẫu vật hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Tiết 2:LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 42 :NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả
- Biết áp dụng các biện pháp đảo trật tự từ, điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để tạonhững câu ghép chỉ nguyên nhân kết quả
- Có ý thức sử dùng đúng câu ghép
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to, phóng to nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: MRVT: Công dân
- Giáo viên kiểm tra 1 học sinh làm lại các
bài tập 3
- 2 học sinh làm lại bài tập 4
- Đọc đoạn văn ngắn em viết về nghĩa vụ
bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân
Trang 242.Bài mới: “Nối các vế câu ghép bằng quan
hệ từ” (tt)
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
- Giáo viên nêu: quan hệ giữa 2 vế câu của
2 câu ghép trên đều là quan hệ nguyên
nhân kết quả nhưng cấu tạo của chúng có
điểm khác nhau
- Em hãy tìm sự khác nhau đó?
- Giáo viên nhận xét, chốt lại: hai câu ghép
trên có cấu tạo khác nhau
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện tập,
thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo
luận nhóm
Bài 1:
Hoạt động cá nhân, lớp
1 học sinh đọc câu hỏi 1
- Học sinh suy nghĩ, phát hiện sự khác nhauvề cấu tạo giữa 2 câu ghép đã nêu
- Học sinh phát biểu ý kiến
2 vế câu ghép được nối với nhau bằngmột 1uan hệ từ vì
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp, nhóm đôi
- Học sinh làm bài, các em tìm và viết ranháp những cặp quan hệ từ, quan hệ từ tìmđược Có thể minh hoạ bằng những ví dụ cụthể
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm bàn
Trang 25- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Cho các nhóm trao đổi thảo luận để trả
lời câu hỏi
- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm làm
bài
- Giáo viên nhận xét: chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh 4
ví dụ đã nêu ở bài tập 1 đều là những câu
ghép có 2 vế câu: Từ những câu ghép đó
các em hãy tạo ra câu ghép mới
- Giáo viên gọi 1, 2 học sinh giỏi làm mẫu
- Giáo viên nhận xét, yêu cầu học sinh cả
lớp làm vào vở
- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh
làm
- Giáo viên cùng cả lớp kiểm tra kết quả
bài làm trên giấy của học sinh
Bài 3:
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc thuộc ghi nhớ ngay tại lớp
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc theo nhóm, các emdùng bút chì khoanh tròn từ chỉ quan hệhoặc cặp từ chỉ quan hệ, gạch dưới vế câuchỉ nguyên nhân 1 gạch, gạch dưới vế câuchỉ kết quả 2 gạch
- Đại diện nhóm làm bài trên phiếu rồi dánkết quả lên bảng, trình bày kết quả
d) Lúa gạo quý vì phải đỗ bao mồ hôi mớilàm ra được Vàng cũng quý vì nó rất đắt vàhiếm
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọcthầm
-1 học sinh giỏi làm mẫu
- Ví dụ: Từ câu a “Bởi chúng …thái khoai”
Tôi phải băm bèo thái khoai vì bác mẹtôi rất nghèo
- Học sinh làm việc cá nhân, các em viếtnhanh ra nháp câu ghép mới tạo được
- Học sinh làm trên giấy xong dán nhanhlên bảng lớp
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nối câughép các em tạo được
- Ví dụ: b Chú Hỉ bỏ học vì hoàn cảnh giađình sa sút không đủ ăn
- c Ngày xửa, ngày xưa có cư dân mộtvương quốc không ai biết cười nên vươngquôc ấy buồn chán kinh khủng
- d Vì phải đổ bao mồ hôi mới làm ra đượcnên lúa gạo rất quý Là thứ đắt và hiếm nênvàng rất quý
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọcthầm