Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. Các hoạt động dạy và học chủ yếu.Hoạt động khởi động - Kiểm tra bài cũ:
Trang 1- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng ca ngợi tự hào
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra nhữngvật phẩm văn hoá truyền thống của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngời hãy biếtquý trọng, giữ gìn những nét cổ truyền thống của văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh học trang 88 SGK
- Tranh Đông Hồ
Duùng cuù laứm tranh
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và
trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2.Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
và các tranh làng Hồ
- Giới thiệu: Dòng tranh làng Hồ là
một nét văn hoá của dân tộc Chúng
ta cùng tìm hiểu về dòng tranh này
- 3 HS nối tiếp nhau dọc bài vàlần lợt trả lời câu hỏi theo SGK
- Nhận xét
- Quan sát
- Lắng nghe
Trang 2qua bài tập đọc Tranh làng Hồ.
2.2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng
đoạn của bài
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài GV đọc
mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm cùng đọc thầm bài và trao đổi,
thảo luận, trả lời từng câu hỏi trong
SGK
làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống
hàng ngày của làng quê Việt Nam.
- Giảng: Làng Hồ là một làng nghề
truyền thống, chuyên khắc, vẽ tranh
dân gian Những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và
phát huy nghề truyền thống của
làng Thiết tha yêu mến quê hơng
nên tranh của họ sống động, vui tơi,
gắn liền với cuộc sống hàng ngày
của làng quê Việt Nam
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng
Hồ có gì đặc biệt?
+ Tìm những từ ngữ ở hai đoạn
cuối thể hiện sự đánh giá của tác
giả đối với tranh làng Hồ?
+ Tại sao tác giả biết ơn những
- HS đọc theo bàn
- 1 HS đọc thành tiếng cho cảlớp nghe
- Đọc thầm bài, trao đổi, trả lờicâu hỏi SGK
- Tranh vẽ lợn, gà, chuột
- Lắng nghe
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng
Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng
điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với
hồ nếp " nhấp nhánh muôn
ngàn hạt phấn ".
+Những từ ngữ:phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm, rất có duyên, kĩ thuật đạt tới sự trang trí tinh tế, là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.
+ Vì các nghệ sĩ đã đem vàocuộc sống một cái nhìn thuần
Trang 3+ Dựa vào phần tìm hiểu bài, em
h y nêu nội dung chính của bài.ã
( Ghi nội dung chính của bài lên bảng.)
phác, lành mạnh, hóm hỉnh, vui
t-ơi Những bức tranh làng Hồ vớicác đề tài và màu sắc gắn vớicuộc sống của ngời dân Việt Nam.+ Bài ca ngợi những nghệ sĩ dângian đã tạo ra những vật phẩmvăn hoá truyền thống của dân tộc
và nhắn nhủ mọi ngời hãy biết quýtrọng, giữ gìn những nét cổ truyềnthống của văn hoá dân tộc
- Kết luận: Yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đ tạo nên những bức tranh có nội dung sinh động, vui tã ơi gắn liền với cuộc sống của ngời dân Việt Nam Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Màu sắc không phải pha bằng thuốc mà bằng chất liệu thiên nhiên Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những ngời tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng: Những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp toàn
bài, nhắc HS theo dõi tìm cách đọc
- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn,
HS cả lớp theo dõi, sau đó 1 HSnêu cách đọc, các từ ngữ cầnnhấn giọng, Các HS các bổ sung
và thống nhất cách đọc nh mục2.a
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùngluyện đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạnvăn trên HS cả lớp theo dõi vànhận xét
- Biết cách tính vận tốc của một chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các
bài tập 2, 3 của tiết học trớc
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu quy
tắc và công thức tính vận tốc, cách
viết đơn vị của vận tốc
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS vừa
đọc bài trớc lớp
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong
SGK và hỏi : Bài tập yêu cầu chúng
ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc HS
chú ý ghi tên đơn vị của vận tốc cho
đúng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp theo dõi nhận xét
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi vànhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
- 1 HS đọc to đề bài cho cả lớpnghe
- Để tính vận tốc của con đà
điểu ta lấy quãng đờng nó có thểchạy chia cho thời gian cần để đà
điểu chạy hết quãng đờng đó
- HS cả lớp làm bài vào cở bàitập, sau đó 1 HS đọc bài làm tr-
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- GV mời HS nhận xét bài làm của
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HScả lớp đọc lại đề bài trong SGK
Trang 5+ Đề bài cho biết những gì ?
+ Đề bài yêu cầu chúng ta tính gì ?
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS Yêu
cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 4 ( Khụng YC )
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài
Sau đó hỏi : Để tính đợc vận tốc của
ca nô ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của
vận tốc, tính khoảng thời gian, làm
+ Quãng đờng AB dài 24km.+ Đi từ A đợc 5km thì lên ô tô.+ Ô tô đi nửa giờ thì đến nơi.+ Tính vận tốc của ô tô
cần biết quãng đờng đi và thờigian đi bằng ô tô của ngời đó.+ HS cả lớp làm bài vào vở bàitập, sau đó 1 HS đọc bài trớc lớp
để chữa bài
Bài giải
Quãng đờng đi bằng ô tô là:
25 - 5 = 20 (km)Thời gian đi bằng ô tô là:
1 nửa giờ hay 0,5 giờ hay
2
1
giờVận tốc của ô tô là:
+ Tính vận tốc của ca nô
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
Đáp số : 24km/giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làmsai thì sửa lại cho đúng
- HS : Nghĩa là thông thờng mỗigiờ ca nô chạy đợc 24km
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 6III Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu
hỏi về nội dung bài 52
+ Nhận xét, cho điểm HS
- Giới thiệu bài
+Hỏi: Theo em cây con mọc lên từ
đâu?
- Nêu: Hoa là cơ quan sinh sản
của thực vật có hoa Từ hoa sẽ có
hạt Cây con có thể mọc lên từ hạt
hay từ thân, rễ, lá của cây mẹ nh
trong thực tế các em thấy Bài học
hôm nay các em sẽ tìm hiểu về cây
con mọc lên từ hạt nh thế nào
- 4 HS lên bảng lần lợt trả lời cáccâu hỏi sau:
+ Thế nào là sự thụ phấn?
+ Thế nào là sự thụ tinh?
+ Hạt và quả hình thành nh thếnào?
+ Em có nhận xét gì về các loàihoa thụ phấn nhờ gió và các loàihoa thụ phần nhờ côn trùng?
+ Trả lời: Cây con mọc lên từ hạt,
hạt làm đôi và cho biết đâu là vỏ,
phôi, chất dinh dỡng
- HS hoạt động nhóm theo địnhhớng của GV
Trang 7trắng đục nhỏ phía trên đỉnh ở giữa
khi ta tách hạt ra làm đôi là phôi,
phần hai bên chính là chất dinh
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ 7 trang 109, SGK và nói về sự
phát triển của hạt mớp từ khi đợc
gieo xuống đất cho đến khi mọc
thành cây, ra hoa, kết quả
+ GV đi giúp đỡ từng nhóm
+ Gợi ý HS: Thảo luận và ghi ra
giấy kết quả thảo luận về thông tin
+ Hình a: Hạt mớp khi bắt đầu gieo hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏimặt đất với hai lá mầm
+ Hình c: Hai lá mầm cha rụng, cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêmnhiều lá mới
+ Hình d: Cây mớp đã bắt đầu ra hoa và kết quả
+ Hình e: Cây mớp phát triển mạnh, quả mớp lớn đến độ thu hoạch
Trang 8+ Hình g: Quả mớp già không thể ăn đợc nữa Bổ dọc quả mớp ta thấytrong ruột có rất hiều hạt.
+ Hình h: Hạt mớp khi quả mớp đã già, khi vỏ chuyển sang màu nâuxỉn, bóc lớp xơ mớp ta đợc rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieotrồng
Hoạt động 3
Điều kiện nảy mầm của hạt
- GV kiểm tra việc HS đã gieo hạt
ở nhà nh thế nào?
- GV yêu cầu HS giới thiệu về
cách gieo hạt của mình theo câu hỏi
- Hỏi: Qua thí nghiệm về 4 cốc
gieo hạt vừa rồi em có nhận xét gì
về điều kiện nảy mầm của hạt?
- Kết luận: Điều kiện để hạt nảy
mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích
hợp tức là nhiệt độ phải không quá
lạnh hoặc không quá nóng Ngoài
ra muốn cây sinh trởng phát triển
tốt, ta cũng cần lu ý chọn những hạt
giống tốt để gieo hạt
- HS trừng bày sản phẩm cảumình trớc mặt
- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ họctập
- 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu hạtmình gieo trồng
- 4 HS lên bảng quan sát và đa ranhận xét:
+ Cốc 1: Hạt không nảy mầm ợc
đ-+ Cốc 2: Hạt nảy mầm bình ờng
th-+ Cốc 3: Hạt không nảy mầm ợc
+ Cốc 4: Hạt không nảy mầm ợc
đ Trả lời: Hạt nảy mầm đợc khi có
+ Nêu các điều kiện nảy mầm của hạt
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
Trang 9- Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu về những loại cây nào mà có câycon không mọc lên từ hạt.
Đạo đức
Em yêu hoà bình ( Tiết 2 )
I Mục tiêu ( Như tiết 1 )
II Đồ dùng - dạy học
- Tranh ảnh về cuộc sống cuả trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh (Irắc, áp-ga-nix-tan)
- Tranh ảnh về những tổn thất và hậu quả chiến tranh để lại (HĐ 1-tiết 1)
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động chống chiến tranh của thiếu nhi
và trẻ em nhân dân Việt nam và thế giới
- Mô hình cây hoà bình (HĐ 2,3 tiết 2 )
- Băng dính, giấy, bút dạ bảng
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Hoạt động 1:
Triễn l m về chủ đề “em yêu hoà bình”ã
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
trình bày trong góc cho đẹp nhất, giáo
viên phát giấy rô-ki, bút, băng dính, hồ
- Góc báo chí: HS mang những bài
báo, bài viết đã su tầm đến trng bày
- Đại diện các trởng nhóm giớithiệu về góc của mình:
- Góc tranh vẽ: Giới thiệu nhữngbức tranh đẹp có ý tởng hay
- Góc hình ảnh: Giới thiệu một sốhình ảnh yêu hoà bình
- Góc báo chí: đọc cho cả lớpnghe một bài viết hoặc bài báohay
- Góc âm nhạc: Mời 1-2 bạn lênhát bài hát su tầm đợc (hoặc bắtnhịp cho cả lớp hát)
- Các HS khác lắng nghe, theodõi và cùng tham gia
- HS lắng nghe
Trang 10hát su tầm đợc tới trng bày (hoặc chỉ
viết tên bài hát rồi sau đó sẽ hát)
- Sau khi học sinh đã hoàn thành
sản phẩm GV mời các HS trởng góc
giới thiệu về các sản phẩm ở góc của
mình
- GV theo dõi, hớng dẫn sau đó nhận
xét sự chuẩn bị và làm việc của HS
- Yêu cầu học sinh sau giờ học đến
từng góc để quan sát theo dõi tốt hơn
giới thiệu: Chúng ta sẽ xây dựng gốc
rễ cho cây hoà bình bằng cách gắn
các việc làm, hoạt động để giữ gìn,
bảo vệ hoà bình
+ Phát cho học sinh các băng giấy
nhỏ để ghi các ý kiến vào đó
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận kể
tên những hoạt động và việc làm mà
con ngời cần làm để giữ gìn và bảo vệ
hoà bình và ghi các ý kiến vào băng
giấy
- Yêu cầu học sinh lên gắn các băng
giấy vào rễ cây
- Yêu câu học sinh trả lời các câu
hỏi: Để giữ gìn và bảo vệ nền hoà
Chẳng hạn:
- Đấu tranh chống chiến tranh
- Phản đối chiến tranh
- Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè
- Giao lu với các bạn bè thế giới
- Ký tên phản đối chiến tranhxâm lợc
- Gửi quà ủng hộ trẻ em và nhândân các vùng có chiến tranh
Sau đó ký các ý này vào cácbăng giấy đợc phát
- Lần lợt các nhóm lên gắn bănggiấy
vẽ cây hoà bình (tiếp)
- GV phát các miếng giấy trò cho
các nhóm và yêu cầu các nhóm tiếp
tục làm việc để thêm hoa, quả cho
- Thế giới đợc sống yên ấm
- Mọi đất nớc đợc phát triển
- Không có chiến tranh
Trang 11- Yêu cầu học sinh gắn lên vòm
cây hoà bình
- Yêu cầu học sinh nhắc lại: Những
kết quả có đợc khi cuộc sống hoà
-1 HS nhắc lại các kết quả của cả lớp
củng cố – dặn dò
- GV hỏi: Trẻ em chúng ta có cần gìn giữ hoà bình không? chúng ta làmgì để gìn giữ bảo vệ hoà bình?
- HS trả lời (dựa vào kết quả của hoạt động 1 và 2)
- GV kết luận: Trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có tráchnhiệm tham gia vào các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khảnăng của mình
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng các học sinh tích cực tham gia xâydựng bài, nhắc nhở các em còn cha cố gắng
- Biết cách tính quãng đờng đi của một chuyển động đều
- Vận dụng để giải bài toán về tính quãng đờng của chuyển động đều
II Đồ dùng dạy học
- Hai băng giấy chép sẵn 2 đề bài của bài toán ví dụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV mời 2 HS lên bảng làm các
bài tập 3, 4 của tiết học trớc.
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này
- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
- 2 HS đọc trớc lớp
Trang 12- GV hỏi:
+ Em hiểu câu: Vận tốc ô tô
42,5km/giờ nh thế nào ?
+ Ô tô đi trong thời gian bao lâu ?
+ Biết ô tô mỗi giờ đi đợc 42,5km
và đi trong 4 giờ, em hãy tính quãng
đờng của ô tô đi đợc
- GV yêu cầu HS trình bày bài
+ Trong bài toán , để tính quãng
đờng của ô tô đã đi đợc chúng ta
làm thế nào ?
- GV khẳng định : Đó chính là quy
tắc tính quãng đờng, muốn tính
quãng đờng ta lấy vận tốc nhân với
thời gian
- GV nêu : Biết quãng đờng là s,
vận tốc là v, thời gian là t, hãy viết
- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc
các em nhớ đổi thời gian thành đơn
vị giờ, có thể viết sẵn số đo thời gian
dới dạng số thập phân hoặc phân
số đều đợc
- Tức là mỗi giờ ô tô đi đợc42,5km
+ Ô tô đi trong 4 giờ
+ Quãng đờng ô tô đi đợc là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- 1 HS trình bày lời giải của bàitoán
- Mỗi câu hỏi 2 HS trả lời
+ Là vận tốc/ quãng đờng ô tô đi
đợc trong 1 giờ
+ Là thời gian ô tô đã đi
+ Chúng ta lấy vận tốc nhân vớithời gian
- HS nhắc lại quy tắc
S = v x t
- 2 HS đọc cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS tóm tắt bài toán trớc lớp:Vận tốc : 12km/giờ
Thời gian : 2 giờ 30 phútQuãng đờng : ?km
- HS : Muốn tính quãng đờng củangời đó đi xe đạp chúng ta lấy vậntốc nhân với thời gian
+ Vận tốc của ngời đi xe đạp đợctính theo đơn vị km/giờ
+ Thời gian phải tính bằng đơn vịgiờ
- 1 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.Quãng đờng ngời đó đi đợc là:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đáp số : 30km
Trang 132.3 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt đề toán
- GV hỏi: Để tính đợc quãng đờng
ca nô đã đi nh thế nào chúng ta
phải làm nh thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài làm
trớc lớp để chữa bài, sau đó nhận
- GV nhận xét và cho điểm HS yêu
cầu HS cả lớp đối chiếu tự kiểm tra
- 1 HS đọc đề bài trơc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS tóm tắt:
Vận tốc : 15,2km/giờThời gian : 3 giờ Quãng đờng : ?km
đã đi chúng ta lấy vận tốc của canô nhân với thời gian đã đi theovận tốc đó
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS tóm tắt:
Vận tốc : 12,6km/giờThời gian : 15 giờ Quãng đờng : ?
đã đi chúng ta lấy vận tốc nhân vớithời gian
+ Vận tốc tính theo đơn vị km/giờcòn thời gian tính theo đơn vị phút
+ Có thể đổi 15 phút ra đơn vịgiờ, giữ nguyên đơn vị của vận tốc,cũng có thể đổi đơn vị vận tốcthành km/phút
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
Cách 2
1giờ = 60 phútNếu tính vận tốc theo đơn vị km/phút thì vận tốc của ngời đi xe đạp
là:
12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)Quãng đờng ngời đó đi đợc là:0,21 x 15 = 3,15 (km)
Đáp số : 3,25km
- HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài trơc lớp, HS cả
Trang 14- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV mời HS nhận xét bài làm của
+ Chúng ta cần tính thời gian xemáy đã đi
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vở bài tập
- HS theo dõi GV chữa bài, tự đỗichiếu để kiểm tra bài của mình
- Nhớ - viết chính xác, đẹp đoạn thơ từ Nơi biển tìm về với đất đến hết
trong bài thơ Cửa sông.
- Làm đúng bài tập chính tả ôn tập quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớcngoài
II Đồ dùng học tập
Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 15- GV yêu cầu: Nhắc lại quy tắc
viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc
ngoài
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Giờ chính tả hôm nay
các em nhớ viết lại 4 khổ thơ cuối
cùng trong bài thơ Cửa sông và
làm bài tập chính tả
2.2 H ớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn
- Gọi HS nhận xét câu trả lời và
- Đọc và viết các từ: Ơ-gien
Pô-chi-ê, Pi-e Đờ-gây-tPô-chi-ê, Công xã Pa-ri,Chi- ca - gô
+ Cửa sông là nơi biển tìm về với
đất, nơi nớc ngọt hoà lẫn nớc mặn,nơi cá vào đẻ trứng, tôm búng càng,nơi tàu ra khơi, nơi tiễn ngời ra biển
- HS nêu các từ ngữ khó
- HS lần lợt trả lời từng câu hỏi đểrút ra cách trình bày đoạn thơ
- Trả lời: Đoạn thơ có 4 khổ thơ.Lùi vào 1 ô, rồi mới viết chữ đầu mỗidòng thơ Giữa các khổ thơ để cáchmột dòng
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS làm trên bảng lớp HS cảlớp làm vào vở
- 2 HS nối tiếp nhau nêu các tênriêng và giải thích cách viết các tênriêng có trong bài
- Nhận xét bài làm, câu trả lời củabạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho
Trang 16* Tên địa lí: I-t-li-a, Lo-ren,
A-mê-ri-ca, Ê-vơ-rét; Hi-ma-lay-a, Niu
Di-lân
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphận tạo thành tên riêng đó Cáctiếng trong một bộ phận của tênriêng đợc ngăn cách bằng dấu gạchnối
Việt Nam, vì đây là tên riêng nớcngoài nhng đợc phiên âm theo HánViệt
- Mỗi câu tục ngữ, ca dao, thơ ở bài 2 viết vào một mảnh giấy nhỏ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn viết về tấm
gơng hiếu học, có sử dụng biện
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết học hôm nay các em
sẽ đợc biết thêm những câu ca dao,
- 3 HS đọc đoạn văn
- 3 HS trả lời yêu cầu
- Lắng nghe và xác địh nhiệm vụcủa tiết học
Trang 17- Yêu cầu HS hoạt động nhóm.,
thảo luận và hoàn thành bài tập
GV giao cho mỗi nhóm làm một ý
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu ẩn cỡi voi đánh cồng.
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhng chung
một giàn.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng,
Ngời trong một nớc phải thơng
nhau cùng.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập dới
dạng trò chơi hái hoa dân chủ theo
hớng dẫn sau:
+ Mỗi HS xung phong lên trả lời
bốc thăm một câu ca dao hoặc câu
- Các nhóm báo cáo kết quả thảoluận, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Viết vào vở: Mỗi truyền thống 4câu:
b) Lao động cần cù:
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Có làm thì mới có ăn Không dng ai dễ đem phần cho ai.
- Trên đồng cạn, dới đồng sau Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
- Cầy đồng đang buổi ban tra
Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày
Ai ơi bng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Trang 18+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
Sau bài học HS nêu đợc:
- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc, ngày 27/1/1973
Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri
- Những điều khoản chính trong Hiệp định Pa-ri
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và
trả lời các câu hỏi về nội dung
bài cũ, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
+ Mĩ có âm mu gì khi ném bom huỷdiệt Hà Nội và các vùng phụ cận?
+ Thuậtlạitrậnchiến ngày 26/12/1972của nhân dân Hà Nội
+ Tại sao ngày 30/12/1972, Tổngthống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng
Trang 19ném bom miền Bắc.
- GV giới thiệu bài: Một tháng sau ngày toàn thắng trận " Điện Biên Phủ
trên không", trên đờng Clê-be giữa thủ đô Pa-ri tráng lệ, cờ đỏ sao vàng kiêu h nh đón chào một sự kiện lịch sử quan trong của Việt Nam: Lễ kíã
Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam Trong giờ học lịch sử hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử quan trọng này.
Hoạt động 1:
Vì sao mĩ buộc phải kí hiệp định pa-ri ? Khung cảnh lễ kí hiệp định pa-ri
- GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân để trả lời các câu hỏi sau:
+ Hiệp định Pa-ri kí ở đâu? vào
ngày nào?
+ Vì sao từ thế lật lọng không
muốn kí Hiệp định Pa-ri về việc
chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà
bình ở Việt Nam?
+ Em h y mô tả sơ lã ợc khung
cảnh lễn kí Hiệp định Pa-ri.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trớc
lớp
- GV nhận xét câu trả lời của HS
sau đó tổ chức cho HS liên hệ với
hoàn cảnh kí kết Hiệp định
Việt Nam lại tiến đến mặt trận
ngoại giao với t thế của ngời chiến
thắng trên chiến trờng Bớc lại vết
chân của Pháp, Mĩ buộc phải kí
Hiệp định với những điều khoản có
lợi cho dân tộc ta Chúng ta cùng
tìm hiểu về những nội dung chủ
yếu của Hiệp định.
- HS đọc SGK và rút ra câu trả lời:
+ Hiệp định Pa-ri đợc kí tại Pa-ri,thủ đô của nớc Pháp vào ngày27/1/1973
+ Vì Mĩ vấp phải những thất bạinặng nề trên chiến trờng cả haimiền Nam - Bắc Âm mu kéo dàichiến tranh xâm lợc Việt Nam củachúng bị ta đập tan nên Mĩ buộcphải kí Hiệp định Pa-ri về việcchấm dứt chiến tranh, lập lại hoàbình ở Việt Nam
Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định pa-ri
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, thảo luận để tìm hiểu các
vấn đề sau:
- Mỗi nhóm có 4 đến 6 HS cùng
đọc SGK và thảo luận để giảiquyuết vấn đề GV đa ra
Trang 20+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất
của Hiệp định Pa-ri.
+ Nội dung Hiệp địh Pa-ri cho ta
thấy Mĩ đ thừa nhận điều quanã
trọng gì?
+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế
nào với lịch sử dân tộc ta?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
- Phải rút toàn bộ quân Mĩ vàquân đồng minh ra khỏi Việt Nam
- Phải chấm dứt dính líu quân sự ởViệt Nam
- Phải có trách nhiệm trong việchàn gắn vết thơng ở Việt Nam.+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho tathấy Mĩ đã thừa nhận sự thất bạicủa chúng trong chiến tranh ở ViệtNam; công nhận hoà bình và độclập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ củaViệt Nam
+ Hiệp định Pa-ri đánh dấu bớcphát triển mới của cách mạng ViệtNam Đế quốc Mĩ buộc phải rútquân khỏi nớc ta, lực lợng cáchmạng miền Nam chắc chắn mạnhhơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn
để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh
đấu tranh, tiến tới giành thắng lợihoàn toàn miền Nam, thống nhất
đất nớc
- 3 nhóm HS cử đại diện lân lợttrình bày về các vấn đề trên
Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết bài: Mặc dù cố tình lật lọng, kéo dài thời gian đàm phánnhng cuối cùng ngày 27/1/1973, đế quốc Mĩ vẫn phải kí Hiệp định Pa-ri,công nhận độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, cam kết rútquân và chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam
Có đợc thành công của Hiệp định Pa-ri, nhân dân ta đã phải đổbao nhiêu xơng máu trong 18 năm gian khổ hi sinh, kiên cờng chiến đấu.Hiệp định Pa-ri đánh dáu một bớc thắng lợi quan trọng có ý nghĩa chiến l-ợc: Nhân dân ta đánh cho "Mĩ cút" để tiếp tục sẽ đánh cho " nguỵ nhào",giải phong hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nớc nh Bác Hồ đã chúcnhân dân trong Tết 1969 :
Vì độc lập, vì tự do
Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào
Tiến lên chiến sĩ đồng bào Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn!
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Trang 21- Bảng nội dung của bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này chúng
đờng
2.2 H ớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và
hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp theo dõi nhận xét
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi vànhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
- HS bài tập yêu cầu chúng tatính quãng đờng với đơn vị là kmrồi viết vào chỗ trống
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làmsai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HScả lớp đọc lại đề bài trong SGK
- 1HS tóm tắt bài toán
+ 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
12 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút
Trang 22- GV mời HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 ( Khụng YC )
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về đơn
vị vận tốc bay của ong mật và thời
gian bay mà bài toán cho ?
- GV : Vậy phải đổi các số đo theo
đơn vị nào thì mới thống nhất ?
- GV chỉnh sửa ý kiến của HS cho
chính xác, sau đó yêu cầu cả lớp làm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nhắc
HS chuyển đổi đơn vị đo của vận tốc
và thời gian cho phù hợp rồi làm bài
46 x 4,75 = 218,5 (km)
Đáp số : 218,5 km.
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làmsai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp
- 1 HS tóm tắt sau đó trả lời :
- Đơn vị cha thống nhất, vậntốc bay của ong mật tính theo
đơn vị km/giờ nhng thời gian baylại tính theo vị phút
- Có hai cách tính theo đơn vịphút
+ Đổi thời gian bay 15 phút =0,25 giờ
Trang 23Giỏo ỏn Tập đọc Bài dạy : Đất nớc Ngày soạn : 15/03/2010 Ngày dạy : 17/03/2010 Người dạy : Trần Tụn Hương
I Mục tiêu
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng ca ngợi tự hào
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất n ớc tự
do, tình yêu thiết tha của tác giả đối với đất nớc, với truyền thống bất khuấtcủa dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 94 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn dòng thơ, đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và
trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh họa
và hỏi:Em có nhận xét gì về cảnh
vật và màu sắc trong tranh?
- Giới thiệu: Bức tranh gợi cho ta
nghĩ đến cuộc sống vui vẻ, tự do, ấm
no, hạnh phúc Đó cũng chính là
miềm vui cảm xúc của nhà thơ
Nguyễn Đình Thi khi đất nớc toàn
thắng Trong giờ hôm nay, chúng ta
- Yêu cầu HS đọc Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài.
- Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời
- 3 HS đọc và lần lợt trả lời câu hỏitheo SGK
- Quan sát, trả lời: Cảnh vật trongtranh rất sống động, vui tơi Màuvàng, xanh của bức tranh tạo nên
Trang 24câu hỏi trong SGK theo nhóm.
những ngời con của Thủ đụtừ biệt
Hà Nội đi kháng chiến, để lại phố
phờng trong tay giặc, tâm trạng của
họ rất lu luyến, ngậm ngùi Họ ra đi
đầu không ngoảnh lại mà vẫn thấy
thềm nắng sau lng lá rơi đầy
+ Cảnh đất nớc trong màu thu mới
đợc tả ở khổ tho thứ ba nh thế nào?
+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để
tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của kháng chiến?
+ Lòng tự hào về đất nớc tự do, về
truyền thống bất khuất của dân tộc
đợc thể hiện qua những từ ngữ, hình
ảnh nào ở hải khổ thơ cuối?
+ Em h y nêu nội dung chính củaã
- Gọi 5 HS nối tiếp hau đọc bài
thơ Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để
- Lắng nghe
+ Cảnh đất nớc trong mùa thu mới
rất đẹp: rừng trte phấp phới, trời thu
thay áo mới, trời thu trong biếc.
Cảnh đất nớc trong mùa thu mới
còn rất vui: rừng tre phấp phới, trời
thu nói cời thiết tha.
+Tác giả đã sử dụng biện pháp
nhân hoá làm cho trời đất cũng thay
áo cũng nói cời nh con ngời để thểhiện niềm vui phơi phới, rộn ràngcủa thiên nhiên, đất trời trong mùathu thắng lợi của cuộc kháng chiến.+ Lòng tự hào về đất nớc tự do đợcthể hiện qua các điệp từ, điệp gữ:
đây, những, của chúng ta.
+ Lòng tự hào về truyền thống bấtkhuất của dân tộc đợc thể hiện qua
những từ ngữ: cha bao giờ khuất, rì
rầm trong tiếng đất, vọng nói về.
+ Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm
tự hào về đất nớc tự do, tình yêuthiết tha của tác giả đối với đất nớc,với truyền thống bất khuất của dântộc
- 2 HS nhắc lại nội dung chính củabài
- 5 HS đọc bài, cả lớp thei dõi vàtìm cách đọc
+ Theo dõi và tìm chỗ ngắt giọng,
Trang 25+ Treo bảng phụ có đoạn thơ.
+ Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi
để tìm cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV yêu cầu: Dựa vào tranh minh
hoạ và bài thơ em h y tả lại cảnhã
đất nớc tự do bằng lời của mình.
của người VN hoặc một kĩ niệm với thầy cụ giỏo
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn 2 đề bài
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 4
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS kể lại một câu
chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc
đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Từ xa xa, dân tộc ta có
truyền thống tôn s trọng đạo Trong
tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ
- 2 HS kể chuyện
- Nhận xét
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
Trang 26kể những câu chuyện về truyền
thống tôn s trong đạo của ngời Việt
Nam hoặc những câu chuyện kể về
kỉ niện của các em với thầy, cô
dới các từ: trong cuộc sống, tôn s
trọng đạo, kỉ niện, thầy giáo, cô
giáo, lòng biết ơn.
- Giảng: Câu chuyện mà các em
kể là những câu chuyện có thật
Nhân vật trong truyện là ngời khác
hay chính là em Khi kể, em nhớ
nêu cảm nghĩ của mình về truyền
thống tôn s trọng đạo của ngời Việt
Nam hay tình cảm của em đối với
thầy, cô giáo nh thế nào?
- Gọi Hs đọc gợi ý trong SGK
- Treo bảng phụ có ghi gợi ý 4
- GV yêu cầu HS hãy giới thiệu về
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn bằng các câu hỏi gợi ý:
+Câu chuyện em kể xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để kể?
+ Câu chuyện bắt đầu nh thế nào?
+ Diễn biến của câu chuyện ra sao?
+ Em có cảm nghĩ gì qua câu chuyện?
c) Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS
dới lớp hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện để tạo không khí sôi
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài sau
Trang 27- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Lắp đợc máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
II đồ dùng dạy học
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
- GV nêu tác dụng của máy bay trực thăng trong thực tế:
Máy bay trực thăng đợc dùng để cứu ngời gặp nạn trên biển,… Ngoài ra Ngoài ra trong vùng nông, lâm nghiệp máy bay trực thăng càn dùng làm phơng tiện
để phun thuốc trừ sâu,… Ngoài ra
chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo
từng loại chi tiết
b, Lắp từng bộ phận
* Lắp thân và duôi máy bay (
H2-sgk)
Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 2
(sgk) trả lời câu hỏi
? Để lắp thân và duôi máy bay, em
cần phải chọn những chi tiết nào?
Cần lắp 5 bộ phận: Thân và đuôimáy bay, sàn và ca bin đỡ, ca bin,cánh quạt, càng máy bay
- 1 học sinh nêu và chọn
- Học sinh nêu: Chọn 4 tấm tamgiác, 2 thanh thẳng 11 lỗ, 2 thanhthẳng 5 lỗ, 1 thanh thẳng 3 lỗ, 1thanh chữ U ngắn
- 1 học sinh thực hành
- Học sinh quan sát
Trang 28em ph¶i chän thªm c¸c chi tiÕt nµo?
- Gäi 1 häc sinh lªn b¶ngtr¶ lêi c©u
- Yªu cÇu häc sinh quan s¸t vµ tr¶
lêi c©u hái:
* Thùc hµnh ( NÕu cßn thêi gian)
- Häc sinh nªu: Chän tÊm nhá, tÊmch÷ L, thanh ch÷ U dµi
- 1 häc sinh thùc hµnh
- Häc sinh thùc hµnh
- Ta cÇn l¾p c¸nh qu¹t trªn vµc¸nh qu¹t díi
bé phËn cña c©y mÑ
Trang 29I Mục tiêu
Giúp HS:
- Quan sát và tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau
- Biết một số cây đợc mọc ra từ bộ phận của cây mẹ
- Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ
II Đồ dùng dạy học.
- GV chuẩn bị: ngọn mía, củ khoai tây
- Thùng giấy có đựng sẵn đất
III Hoạt động dạy - học chủ yếu.
hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV yêu cầu HS lên bảng trả lời
các câu hỏi về nội dung bài 53
+ Nhận xét, cho điểm HS
- Giới thiệu bài:
+ Hỏi: Em đã tìm hiểu xem những
loại cây con nào không mọc lên từ
hạt Hãy giới thiệu cho cả lớp cùng
biết
+ Nhận xét, khen ngợi HS
- Nêu: Tiết học hôm nay các em
cùng tìm hiểu về cây con mọc lên từ
một bộ phận của cây mẹ
- 3 HS lên bảng thực hiện các yêucầu sau:
+ HS 1: Thực hành tách một hạt lạc
và nêu cấu tạo của hạt
+ HS 2: Mô tả quá trình hạt mọcthành cây
+ HS 3: Nêu điều kiện để hạt nảymầm
- Tiếp nối nhau giới thiệu
- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
Hoạt động 1 Nơi cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
- GV tổ chức cho HS hoạt động
trong nhóm theo hớng dẫn:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS, chia
thân cây, củ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát và tìm xem
chồi có thể mọc lên từ vị trí nào của
+ HS đại diện cho các nhóm lêntrình bày, HS chỉ rõ vào vật thật nơichồi mọc ra
- Tiếp nối nhau trả lời:
+ Ngời ta trồng mía bằng cách chặtlấy ngọn mía khi thu hoạch, lênluống đất, đặt ngọn mía nằm dọctrong những rãnh sau bên luống.Dùng tro, trấu, hoặc đất tơi xốp phủlên trên
+ Ngời ta trồng hành bằng cách
Trang 30- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS chỉ vào từng hình
minh họa tran 110, SGK và trình
bày theo yêu cầu
+ Tên cây hoặc củ đợc minh họa
đầu của nhánh hành chồi mọc lên,phát triển thành khóm hành
- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ họctập
- 6 HS tiếp nối nhau trình bày
Hình 1: Cây mía Chồi của cây mía mọc ra từ nách lá
Hình 2: Củ khoai tây Chồi mọc ra từ chỗ lõm của củ
Hình 3: Củ gừng Chồi mọc ra từ chỗ lõm của củ
Hình 4: Củ hành Chồi mọc ra từ phía trên đầu của củ
Hình 5: Củ tỏi Chồi mọc ra từ phía trên đầu của củ
Hình 6: Lá bỏng Chồi mọc ra từ mép lá
- Kết luận: Trong tự nhiên cũng nh
trong trồng trọt, không phải cây nào
Cuộc thi: Ngời làm vờn giỏi
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo
thấy trực tiếp nhng có thể đã xem
trên truyền hình hoặc nghe ngời
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau trìnhbày
Trang 31- Tổ chức cho HS quan sát sản phẩm của cả lớp.
- Dặn HS theo dõi xem cây của nhóm nào mọc chồi trớc
- Nhận xét tác phong học tập, làm việc của HS
Hoạt động kết thúc.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và ghi lại vào vở, tìm hiểu
về sự sinh sản của động vật, su tầm tranh ảnh về các loại động vật khác
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại
của bài văn tả đồ vật
- Nhận xét ý thức học bài của HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu: Để chuẩn bị cho bài viết
văn tả cây cối, tiết học hôm nay
chúng ta cùng ôn tập các kiến thức về
thể loại văn này
2.2 H ớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc bài văn Cây chuối mẹ
và các câu hỏi cuối bài
- Yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
b) Cây chuối đợc tả theo cảm nhận
- 3 HS nối tiếp hau đọc đoạnvăn đã viết lại
- HS lắng nghe và xác địnhnhiệm vụ của tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng
- HS trả lời câu hỏi
- Câu trả lời đúng:
a) Tả theo từng thời kì phát triển
của cây cây chuối con cây
chuối to cây chuối mẹ.
Tả từ bao quát đến chi tiết từng
bộ phận
Trang 32của các giác quan nào?
Còn có thể quan sát cây cối bằng
những giác quan nào?
c)Tìm các hình ảnh so sánh đợc tác
giả sử dụng để tả cây chuối.
- Kết luận: Tác giả đã nhân hoá cây
chuối bằng cách gắn nó những từ ngữ
chỉ đặc điểm, phẩm chất của con
ng-ời: đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận,
khẽ khàng; chỉ hoạt động của con
ng-ời: đánh động cho mọi ngời biết, đa,
dành để mặc; chỉ những bộ phận đặc
trng của ngời: cổ, nách.
- Treo bảng phụ có ghi sẵn các kiến
thức về văn tả cây cối và yêu cầu HS
đọc
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu: Em chọn bộ phận nào
của cây để tả? Hãy giới thiệu cho các
quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi
của bộ phận đó theo thời gian
+ Chú ý dùng các biện pháp tu từ so
sánh, nhân hoá khi miêu ta để đoạn
văn hay và sinh động
+ Đoạn văn phải có đủ 3 phần: mở
b) Theo ấn tợng cảu thị giác:
thấy hình dáng của cây, lá, hoa.
Còn có thể quan sát bằng xúcgiác, thị giác, khứu giác
c) Các hình ảnh so sánh: tàu lá
nhỏ xanh lơ, dài nh lỡi mác, các tàu lá ngả ra nh những cái quạt lớn, cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ
động cho mọi ngời biết, các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn, khi cây mẹ bận đơm hoa;lẽ nào nó
đành để mặc đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó; cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa.
Trang 33đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
văn và chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết
- 2 HS báo cáo kết quả làm việccủa mình
- 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạnvăn của mình
Toán ( tieỏt 134 ) Thời gian
I Mục tiêu
- Giúp HS :
- Hình thành cách tính thời gian của một chuyện động đều
- Vận dụng để giải bài toán về tính thời gian của chuyển động đều
II Đồ dùng dạy học
- Hai băng giấy chép sẵn 2 đề bài của bài toán ví dụ
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV mời 2 HS lên bảng làm các
bài tập 3, 4 của tiết học trớc
- Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu cách
tính vận tốc, quãng đờng của một
chuyển động
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này
- 2 HS nêu trớc lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
- 2 HS đọc trớc lớp
- Tức là mỗi giờ ô tô đi đợc
Trang 34gian để ô tô đi hết qu ng đã ờng đó.
- GV yêu cầu HS trình bày bài
tắc tính thời gian, muốn tính thời
gian ta lấy quãng đờng chia cho vận
tốc
- GV nêu : Biết quãng đờng là s,
vận tốc là v, thời gian là t, hãy viết
- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc
các em khi tính đợc thời gian của ca
nô đi, nhớ đổi thời gian thành đơn vị
giờ, phút nh cách nói trong cuộc
+ Là quãng đờng ô tô đã đi đợc
+ Chúng ta lấy quãng đờng ô tô
đã đi đợc chia cho vận tốc của ô tô
- HS nhắc lại quy tắc
- HS cả lớp viết ra giấy nháp vànêu:
t = S : v
- 2 HS đọc cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS tóm tắt bài toán trớc lớp:Vận tốc : 36km/giờ
Quãng đờng : 42kmThời gian : ?
- HS : Muốn tính thời gian đi hếtquãng đờng sông của ca nô chúng
ta lấy quãng đờng chia cho vậntốc
- 1 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
Trang 35- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS Bài tập cho số đo củaquãng đờng và vận tốc của chuyển
động, yêu cầu chúng ta tính thờigian rồi điền vào ô trống cho phùhợp
- 1 HS nêu trớc lớp HS cả lớptheo dõi và nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
phần của bài toán
- GV hỏi : Để tính đợc thời gian đi
của ngời đi xe đạp chúng ta làm nh
thế nào ?
- GV nhắc HS làm tơng tự với
phần b, sau đó yêu cầu HS làm bài
a, Thời gian của ngời đi xe đạp đó
là :23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)
+ Bài toán cho em biết những gì ?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp
- 1 HS tóm tắt phần a, 1 HS tómtắt phần b
- HS : Chúng ta lấy quãng đờng đi
đợc chia cho vận tốc
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 phần
b, Thời gian chạy ngời đó là :2,5 : 10 = 0,25 (giờ)0,25 giờ = 15 phút
Đáp số : 15 phút
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng
- Theo dõi GV chữa bài, tự đốichiếu để kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết:
Vận tốc máy bay: 860km/giờQuãng đờng bay: 2150kmThời gian khởi hành : 8 giờ 45phút
+ Thời gian máy bay bay đến nơi.+ Để tính đợc thời gian bay đến
Trang 36+ Để tính đợc thời gian bay đến
nơi ta biết đợc gì ? Làm phép tính
nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
nơi ta lấy thời điểm khởi hành cộngvới thời gian bay Vậy trớc hết cầntính thời gian bay hết quãng đờng
- HS cả lớp làm bài vào vở bàitập
Bài giải
Thời gian máy bay bay là:
2150 : 860 = 2,5 (giờ)2,5 giờ = 2 giờ 30 phútThời gian máy bay tới nơi là:
8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách
tính thời gian của một chuyển động
- GV nhận xét tiết học
- Hớng dẫn HS về nhà làm các bài
tập ở nhà
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi nhậnxét đối chiếu bài của mình
- 1 HS nhắc lại cả quy tắc vàcông thức
II đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài 1, phần Nhận xét
- Đoạn văn Qua những mùa hoa viết vào bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 10 câu ca
dao, tục ngữ ở bài 2 trang 91-92
SGK
- Gọi HS nhận xét bạn trả lời
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết học hôm nay, các em
Trang 37câu trong bài bằng từ nối.
2.2 Tìm hiểu bài
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Yêu càu HS làm bài tập theo cặp
- Hỏi: Mỗi từ ngữ đợc in đậm trong
đoạn văn có tác dụng gì?
- Kết luận: Cụm từ vì vậy ở vị trí nêu
trên có tác dụng liên kết các câu
trong đoạn văn với nhau Nó đợc gọi
- Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn
Qua những mùa hoa.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý
HS dùng bút chì gạch chân dới từ
nối
- Gọi HS làm vào bảng nhóm treo
lên bảng lớp, giải thích bài làm của
+Từ hoặc có tác dụng nối từ em
bé với từ chú mèo trong câu 1.
+ Cụm từ vì vậy có tác dụng nối
câu 1 với câu 2
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau trả lời
nhiên, mặc dù, nhng, thậm chí, cuối cùng
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng HS cả lớp đọc thầm để thuộcbài ngay tại lớp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộclòng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng trớc lớp
- HS tự làm bài 2 HS làm bài vàobảng nhóm
- 2 HS báo cáo kết quả
- Chữa bài
+ Đoạn 1: từ nhng nối câu 3 với câu 2
+ Đoạn 2: từ vì thế nối câu 4 với câu 3, nối câu 2 với đoạn 1; từ rồi nối
câu 5 với câu 4
+ Đoạn 3: từ nhng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2; từ rồi nối
câu 7 với câu 6
+ Đoạn 4: từ đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4 với đoạn 3.
+ Đoạn 5: từ đến nối câu 11 với câu 9, 10; từ sang đến nối câu 12 với câu
Trang 38+ Đoạn 6: từ m i đếnã nối câu 14 với câu 13
+ Đoạn 7: từ đến khi nối câu 15 với câu 16, nối đoạn 7 với đoạn 6 Từ rồi
nối câu 16 với câu 15
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và
mẫu chuyện
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu từ dùng sai và từ thay
thế
- Ghi bảng các từ thay thế HS tìm
đợc
- Gọi HS đọc lại mẫu chuyện vui
sau khi đã thay từ dùng sai
- Hỏi: Cậu bé trong truyện là ngời
nh thế nào? Vì sao em biết?
thì, thế thì, nếu vậy, nếu thế thì.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng
- Trả lời: Cậu bé trong truyện rấtláu lỉnh Sổ liên lạc của cậu ghi lờinhận xét của thầy cô, chắc làkhông hay, cần chữ kí xác nhậncủa bố Khi bố cậu trả lời có thể ciết
đợc trong bóng tối, cậu đề nghị bốtắt đén kí vào sổ liên lạc của cậu
Thứ sáu ngày 19 tháng 3 năm 2010
Toán ( tieỏt 135 ) Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố cách tính thời của một chuyển động đều
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quóng đường
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm
các bài tập 2, 3 của tiết học trớc
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhậnxét
Trang 39điểm HS.
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này
chúng ta cùng làm các bài tập về
tính quãng đờng
2.2 H ớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
toán và hỏi: bài tập yêu cầu
- GV gọi HS đọc đề bài toán và
yêu cầu HS tự làm bài
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS bài tập cho biết quãng đờng vàvận tốc của chuyện động, yêu cầuchúng ta tính thời gian chuyển động
và điền vào ô trống trong bảng chophù hợp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập Đáp án đúng
là: 4,35 giờ; 2 giờ; 6 giờ; 2,4 giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cảlớp đọc lại đề bài trong SGK
- HS : Chúng ta lấy quãng đờng đóchia cho vận tốc của ốc sên
+ Vận tốc của ốc sên đang đợc tínhtheo đơn vị là cm/phút Còn quãng đ-ờng ốc sên bò lại tính theo đơn vị mét
+ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải:
1,08m = 108cmThời gian để ốc sên bò hết quãng đ-ờng đó là:
108 : 12 = 9 (phút)
Đáp số : 9 phút
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp
Bài giải
Thời gian để đại bàng bay hết quãng
Trang 40- GV mời 1 HS đứng tại chỗ và
đọc bài làm để chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 ( Khụng YC )
- GV gọi HS đọc đề bài toán và
yêu cầu HS tự làm bài
- Thực hành viết bài văn tả cây cối
- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần: mở bài, thânbài, kết bài
- Lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh
so sánh để miêu tả cây Diễn đạt sáng sủa, mạch lạc
II Đồ dùng dạy học.
Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra giấy bút của HS