Trả lời: Nhận định sai Vì theo quy định tại Điều 332 BLTTDS 2015, trường hợp người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định giám đốc thẩm của Tòa án như: Chánh án tòa án nhân dân tối
Trang 1THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC
PHÁP LUẬT THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Phần 1 Nhận định
1 Trong trường hợp tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án.
*Trả lời: Nhận định sai
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đầy đủ, rõ ràng chưa đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án Bởi lẽ, làm rõ các tình tiết trong vụ án cần có sự chứng minh, xác thực tính hợp pháp của các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ Khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, Kiểm sát viên phải làm rõ các vấn đề về chứng cứ như tính có căn cứ, tính hợp pháp của chứng
cứ, tài liệu và trả lời câu hỏi với chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ đủ để giải quyết vụ án chưa theo Điều 93 BLTTDS năm 2015 Mặt khác, cần phải có sự xem xét và thẩm định, đối chứng với các hoạt động điều tra khác để xét thấy sự thống nhất, hợp lý trong vụ việc CSPL: Điều 93, từ Điều 98 đến Điều 106 BLTTDS
2 Trong trường hợp người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu.
*Trả lời: Nhận định đúng
Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân
sự theo Điều 364 của BLTTDS thì Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu
CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 364 BLTTDS
3 Thời hạn kháng nghị tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
*Trả lời: Nhận định sai
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm chứ không phải 1 năm
kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực
CSPL: Điều 352, 355 BLTTDS
4 Đương sự có quyền kháng nghị giám đốc thẩm khi phát hiện các căn cứ được quy định tại Điều 326 BLTTDS.
*Trả lời: Nhận định sai
Trang 2Người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ được quy định tại Điều
326 BLTTDS là những người được quy định tại Điều 331 BLTTDS Thật vậy, ta có thể thấy đương sự không thuộc chủ thể theo quy định trên Mặt khác, không phải phải quyết định nào cũng có thể kháng nghị giám đốc thẩm khi có đủ căn cứ theo Điều 326 luật này hoặc chủ thể có quyền kháng nghị theo Điều 331 BLTTDS Đó là quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
CSPL: Điều 326, 331 BLTTDS
5 Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
*Trả lời: Nhận định sai
Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo điểm b khoản 4 Điều 363 BLTTDS Ngoài ra, việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí theo điểm a khoản 4 điều trên Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu theo điểm c khoản 4 điều này
CSPL: Khoản 4 Điều 363 BLTTDS
6 Phiên họp giải quyết việc dân sự bắt buộc phải có sự tham gia của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu.
Trả lời:
Nhận định đúng
Vì căn cứ khoản 2 Điều 367 BLTTDS 2015 quy định người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án
7 Bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm được tạm đình chỉ thi hành án cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.
Trả lời:
Nhận định sai
Vì theo quy định tại Điều 332 BLTTDS 2015, trường hợp người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định giám đốc thẩm của Tòa án như: Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì có quyền yêu cầu hoãn thi hành bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
Trang 3Trường hợp người đã kháng nghị như Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm
8 Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
Trả lời:
Nhận định sai
Vì căn cứ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 366 BLTTDS 2015 thì trừ trường hợp trên tại khoản 1 thì có quy định khác tại tại điểm b khoản 2 của Điều nay có thể kéo dài thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu nhưng không quá 1 tháng
9 Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự.
Trả lời:
Nhận định đúng
Vì đương sự trong việc dân sự bao gồm người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà căn cứ khoản 1 Điều 372 BLTTDS 2015 quy định những chủ thể trên có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự
10 Đương sự có thể tham gia phiên tòa giám đốc thẩm.
Trả lời:
Nhận định đúng
Căn cứ khoản 2 Điều 338 BLTTDS 2015 thì đương sự có thể tham gia phiên tòa giám đốc thẩm trong trường hợp xét thấy cần thiết Tòa án triệu tập đương sự
Phần 2: Bài tập
A (cư trú tại quận 9, TP HCM) khởi kiện yêu cầu B và C ( cư trú tại quận Thủ Đức,
TP HCM) tranh chấp về di sản thừa kế do cha mẹ ( ông K, bà H) chết để lại, không
di chúc, di sản là căn nhà quận 12, TP HCM, trị giá 4 tỷ đồng Ngày 12/4/2015, Tòa
án ra Bản án sơ thẩm tuyên xử: xác định di sản là căn nhà toạ lạc tại quận 12, trị giá 3,6 tỷ đồng, chia đều cho A, B, C mỗi người thừa kế 1/3 giá trị căn nhà Không kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm Đầu năm 2017, D ( định cư tại Lào) về Việt
Trang 4Nam biết được sự việc tranh chấp đã được Tòa án giải quyết xong D có giấy tờ chứng minh ông K và bà H có 04 con chung gồm : A, B, C, D
Hỏi: Trong tình huống trên D cần tiến hành thủ tục gì để bảo vệ quyền lợi cho chính mình? Nêu cụ thể về trình tự, thủ tục?
Trả lời:
Căn cứ tại Điều 186 BTTDS năm 2016 trong trường hợp này D cần phải tiến hành làm đơn khởi kiện để bảo vệ quyền và lời ích hợp pháp của mình Tùy nhiên trong trường hợp trên du D không định cư tại Việt Nam nhưng vẫn phải chia đều cho mỗi người Vì dì sản thừa kế của ông K bà H không để lại di chúc nên phải chia đúng theo pháp luật Căn cứ tại Điều 271 BLTTDS, D có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm
để yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm Trình tự, thủ tục gồm 4 bước:
- Bước 1: Thủ lý vụ án Theo quy định tại Điều 195 và Điều 190 ‹BLTTDS, Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét và có 1 trong các quy định sau đây:
+ Thụ lý vụ án nếu thuộc thẩm quyền
+ Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền
- Bước 2: Hoà giải vụ án dân sự Căn cứ theo Điều 205 BLDS, trong trường hợp hoà giải thành thì hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi thoả thuận thì thẩm phán được chánh án phân công nhân sự cho các đương sự Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tòa án phải gửi quyết định cho các đương
sự và Viện kiểm soát cùng cấp Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Toà án ban hành Từ đó A, B, C, D không có quyền kháng cáo, Viện kiểm soát không có quyền kháng nghị phúc thẩm đối với quyết định này Trong trường hợp hoà giải không thành, thẩm phán chủ tọa phiên hoà giải lập biên bản hoà giải không thành và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đưa vụ án ra xét xử
Trang 5- Bước 3: Chuẩn bị xét xử Quy định tại khoản 9, Điều 27 BLTTDS thì yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự Do đó căn cứ tại Điều 196 BLTTDS trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ thụ lý vụ án Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về e Tòa án đã thụ lý
- Bước 4: Mở phiên toà xét xử + Căn cứ tại Điều 237 BLTTDS chuẩn bị khai mạc phiên toà cho các đương sự
+ Căn cứ tại Điều 239 BLTTDS thủ tục bắt đầu phiên toà, chủ tọa phiên toà khai mạc phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử cho các đương sự, căn cứ tại Điều 242 BLTTDS đảm tính khách quan của người làm chứng và căn cứ tại Điều 241 BLTTDS xem xét, quyết định hoãn phiên toà khi có người vắng mặt của các đương sự và căn cứ tại Điều 240 giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
+ Căn cứ tại Điều 243 BLTTDS thủ tục hỏi phiên toà Ngoài ra còn có thủ tục tranh luận tại phiên toà đây là hoạt động trung tâm của phiên toà, bảo đảm cho đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Toà án + Căn cứ tại 264 BLTTDS nghị án là việc hội đồng xét xử xem xét, quyết định giải quyết vụ án Còn căn cứ tại Điều 267 BLTTDS tuyên án là sau khi bản án đã được thông qua Hội đồng xét xử trở lại phòng xem xét để tuyên án
Phần 3: Bản án
Quyết định GĐT số: 78/2018/DS-GĐT
Tóm tăt vụ việc: Về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản
1 Nguyên đơn: Ông Trần Văn S và Bà Nguyễn Thị H
2 Bị đơn: Ông Trần T và bà Trần Thị N
3 Nội dung vụ án:
- Tòa án nhân dân Huyện CL, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Trang 6- Ông T và Bà N có nghĩa vụ trả trả nợ cho ông S và Bà H số tiền vay hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là 800.000.000 đồng
- Ông T và bà N phải chịu 18.000.000 đồng án phí sơ thẩm
- Ông Svaf bà H không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho ông S và bà H tiền tạm ứng án phí đã nộp
- Trường hợp ông T và bà N không thực hiện nghĩa vụ thì ông S và bà H có quyền
xử lý tà sản theo quy định pháp luật
Sau đó, Tòa án tối cao kháng nghị với quyết định này, đề nghị xét xử Giám đốc thẩm và hủy toàn bộ quyết định công nhận sự thỏa thuận Giao lại xét xử sơ thẩm cho Tòa án Huyện CL
Tòa án huyện CL thụ lý vụ án và thông báo cho nguyên đơn nộp án phí hưng nguyên đơn không nộp Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
Ngày 27.05.2016, Chi cục th hành án dân sự huyện CL có văn bản kiến nghị Tòa án nhân dân tối cao Đà Nẵng xem xét hủy quyết định Tòa án nhân dân huyện CL
Ngày 18.05.2018, Chánh án Tòa án cấp cao Đà Nẵng có Quyết định hangs nghị Giám đốc thẩm, đề nghị ủy ban Thẩm phán Toa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử giám đốc thẩm hủy toàn bộ quyết điịnh, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
4 Quyết định:
- Chấp nhận quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng
- Hủy toàn bộ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân huyện CL
Trả lời câu hỏi:
1 Giám đốc thẩm là gì?
Căn cứ Điều 325 Luật TTDS 2015 về Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ
tục giám đốc thẩm, thì: “Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều
326 của Bộ luật này.”
2 Trình bày về các căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự? Cho ví dụ minh họa?
Trang 7Căn cứ Điều 326 Luật TTDS 2105 về Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, thì:
“1 Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của
vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;
c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
2 Người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và có đơn đề nghị theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật này hoặc có thông báo, kiến nghị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 327 của Bộ luật này; trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần phải có đơn đề nghị.”
Ví dụ: Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng:
-Tòa án tiến hành hòa giải và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự khi giải quyết vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội
- Tòa án lấy lời khai của người mất năng lực hành vi dân sự mà không có mặt người
3 Trong tình huống đã cho, căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm là gì?
Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm là: Việc đã thi hành án của các đương sự gây khó khăn cho việc cưỡng chế thi hành bản án khác của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C1
và không bảo đảm quyền lợi của các đương sự Lẽ ra, khi quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án, Tòa án nhân dân huyện C1 phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án và giải quyết tiền án phí mà bị đơn Trần T - Trần Thị N đã nộp Quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án số 13/2015/QĐST-DS ngày 30/9/2015 của Tòa án nhân dân huyện C1 không giải quyết hậu quả của việc đã thi hành án và tiền án phí nêu trên
CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 326 Bộ luật TTDS 2015
4 Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc
Trang 8thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án Anh chị hiểu như thế nào là giải quyết hậu quả của việc thi hành án? Cho ví dụ minh họa
Giải quyết hậu quả của việc thi hành án là: Đối với trường hợp quyết định của Hội
đồng xét xử giám đốc thẩm “Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án
đã có hiệu lực pháp luật” thì vận dụng Điều 37 Luật Thi hành án dân sự để ra quyết định
sửa đổi, bổ sung quyết định thi hành án đã ban hành phù hợp với nội dung quyết định mới và kết quả giải quyết hậu quả của việc thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều
347 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 “trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án”
Ví dụ: Khi quyết định của Tòa án đã thi hành về cưỡng chế tài sản và được áp dụng, thì khi ra quyết định giám đốc thẩm về việc đình chỉ giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án về cưỡng chế tài sản