BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ I Câu hỏi tự luận 1 Có quan điểm cho rằng “Tư pháp quốc tế và Công pháp quốc tế là hai bộ phận của ngành luật quốc tế” Quan điểm của anh (chị) về nhận định trên? The.
Trang 1BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ
I Câu hỏi tự luận:
1 Có quan điểm cho rằng: “Tư pháp quốc tế và Công pháp quốc tế là hai bộ phận của ngành luật quốc tế” Quan điểm của anh (chị) về nhận định trên?
Theo nhóm, Tư pháp quốc tế và Công pháp quốc tế không thể xếp vào cùng một hệ thống pháp luật - pháp luật quốc tế Bởi giữa Tư pháp quốc tế và Công pháp quốc tế có những điểm khác nhau cơ bản mang tính đặc trưng của 2 ngành luật này
Tư pháp quốc tế Công pháp quốc tế Đối tượng điều
chỉnh
QHDS, QHTTDS có yếu tố nước ngoài
Quan hệ chính trị và những khía cạnh chính trị của quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa các chủ thể của LQT
PP điều chỉnh Xung đột, thực chất Thương lượng, thỏa thuận
Chủ thể Cá nhân, pháp nhân nước ngoài
Quốc gia - chủ thể đặc biệt Quốc gia, Tổ chức QT liên chính phủ, thực thể đặc biệt Nguồn Luật quốc gia (chủ yếu), ĐƯQT,
Tập quán quốc tế ĐƯQT (chủ yếu), Tập quán quốc tế Ngoài ra, TPQT khó có thể khẳng định là nằm trong hệ thống pháp luật quốc tế TPQT là một ngành luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia, nhưng có một số điểm đặc biệt, đặc trưng riêng về phạm vi điều chỉnh Xác định Tòa án của một quốc gia có thẩm quyền đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; xác định pháp luật áp dụng đối với quan hệ DS có yếu tố nước ngoài; công nhận, cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài
2 Phân tích các căn cứ để xác định yếu tố nước ngoài trong các quan hệ dân sự.
CSPL: khoản 2 Điều 663 BLDS 2015
Thứ nhất, về chủ thể Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có ít nhất một bên
trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài Trong đó, người VN định cư ở nước ngoài không còn là tiêu chí xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự
Thứ hai, về sự kiện pháp lý Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước
ngoài Các bên tham gia đều là công dân VN, pháp nhân VN
Trang 2Thứ ba, về khách thể Đối tượng quan hệ dân sự đó ở nước ngoài Các bên tham gia đều là
công dân VN, pháp nhân VN Đối tượng có thể là tài sản, cũng có thể là một công việc, dịch vụ
3 Tại sao khi nói đến đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế phải nói một cách đầy
đủ: “là những quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài”?
Nói vậy mới thể hiện bao quát, đầy đủ phạm vi điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội mà ngành luật điều chỉnh bao gồm các mối quan hệ dân sự đồng thời có yếu tố nước ngoài Không thể thiếu yếu tố nào
Xác định được tại sao TPQT là QHDS (so sánh với các quan hệ khác)
Tại sao có yếu tố nước ngoài? Để phân biệt vs các ngành luật bình thường
=> Phải nói đầy đủ là những QHDS có yếu tố nước ngoài
4 Phân biệt phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế với các ngành Luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật lao động, Luật Hôn nhân và gia đình?
TPQT chỉ giải quyết trong phạm vi điều chỉnh của mình (3 phạm vi điều chỉnh) Ví dụ: TPQT chỉ dừng lại ở việc xác định pháp luật áp dụng đối với QHDS có yếu tố nước ngoài, không xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia QHDS có yếu tố nước ngoài Các ngành luật khác
sẽ trực tiếp giải quyết về nội dung Đây là điểm khác biệt giữa TPQT và các ngành luật tư trong nước như luật dân sự, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình
5 Trình bày mối quan hệ giữa Tư pháp quốc tế với các ngành luật khác như Luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật lao động, Luật Hôn nhân và gia đình?
Vấn đề mà TPQT giải quyết là chọn luật Sau khi đã chọn luật, quy phạm sẽ dẫn chiếu đến hệ thống pháp luật của quốc gia hoặc ĐƯQT Hầu hết là dẫn đến hệ thống pháp luật các quốc gia
→ Giao nhiệm vụ còn lại cho các ngành Luật Dân sự khác (Luật chuyên ngành sẽ giải quyết vấn
đề về nội dung)
6 Ngoài tên gọi Tư pháp quốc tế, các quốc gia trên thế giới còn sử dụng tên gọi nào khác để chỉ ngành luật này? Nêu ý nghĩa của các tên gọi đó?
Tên gọi khác: Luật Xung đột (Conflict of law)
Gọi là Luật Xung đột vì vấn đề trọng tâm được nghiên cứu là vấn đề lựa chọn hệ thống pháp luật thích hợp để áp dụng nhằm điều chỉnh QHDS có yếu tố nước ngoài
7 Trình bày nội dung các quyền miễn trừ của quốc gia.
Quyền miễn trừ xét xử
Trang 3Quyền miễn trừ các biện pháp bảo đảm
Quyền miễn trừ thi hành án
Quyền miễn trừ tài sản
=> Trình bày tóm tắt nội dung từng phần:
8 Trình bày các quan điểm về quyền miễn trừ của quốc gia Theo quan điểm cá nhân, anh (chị) ủng hộ quan điểm nào? Vì sao?
https://luatminhkhue.vn/quyen-mien-tru-quoc-gia-trong-tu-phap-quoc-te-viet-nam.aspx trong đây có
Có 2 quan điểm: quyền miễn trừ tương đối và quyền miễn trừ tuyệt đối
II Câu hỏi nhận định
1 Theo pháp luật Việt Nam, quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có các bên khác quốc tịch.
Sai Trường hợp các bên có cùng quốc tịch nhưng việc xác lập, thay đổi, chấm dứt QHDS xảy ra
ở nước ngoài hoặc đối tượng QHDS ở nước ngoài thì vẫn xác định là QHDS có yếu tố nước ngoài
CSPL: khoản 2 Điều 663 BLDS 2015
2 Khi đối tượng của quan hệ dân sự ở nước ngoài thì quan hệ đó được xem là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
Sai Khi đối tượng của QHDS ở nước ngoài và các bên tham gia đều là công dân, pháp nhân VN thì quan hệ đó mới được xác định là QHDS có yếu tố nước ngoài
3 Nếu căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ dân sự xảy ra ở nước ngoài thì quan
hệ dân sự đó được xem là có yếu tố nước ngoài.
Sai Khi có căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ dân sự xảy ra ở nước ngoài và các bên tham gia đều là công dân, pháp nhân VN thì quan hệ đó mới được xác định là QHDS có yếu tố nước ngoài
4 Phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế về quan hệ dân sự tương đương với phạm
vi điều chỉnh của các ngành luật dân sự, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình.
Sai TPQT chỉ dừng lại ở việc xác định pháp luật áp dụng đối với QHDS có yếu tố nước ngoài, không xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia QHDS có yếu tố nước ngoài Đây là
Trang 4điểm khác biệt giữa TPQT và các ngành luật tư trong nước như luật dân sự, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình
5 Khi các bên thỏa thuận chọn tập quán quốc tế để điều chỉnh quan hệ của mình thì tập quán quốc tế đương nhiên được áp dụng.
Sai Khi các bên lựa chọn tập quán quốc tế để điều chỉnh quan hệ của mình thì tập quán quốc tế không đương nhiên được áp dụng mà phải thỏa mãn thêm 2 điều kiện: (i) giới hạn trong các trường hợp được pháp luật quốc gia hoặc ĐƯQT mà quốc gia là thành viên quy định các bên có quyền lựa chọn pháp luật áp dụng, (ii) hậu quả của việc áp dụng tập quán quốc tế không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia
CSPL: Điều 666 BLDS 2015
6 Khi giải quyết các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, điều ước quốc tế luôn được
ưu tiên áp dụng.
7 Pháp luật quốc gia là nguồn chủ yếu của Tư pháp quốc tế.
Đúng Vì TPQT là ngành luật điều chỉnh các mối quan hệ mang bản chất dân sự phát sinh giữa các chủ thể chủ yếu là công dân và pháp nhân của các nước chứ không phải giữa các quốc gia Mặt khác, số lượng các điều ước quốc tế điều chỉnh các quan hệ Tư pháp quốc tế không nhiều
8 Theo pháp luật Việt Nam, pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch luôn là pháp luật nước mà người đó cư trú.
Sai Trường hợp người không quốc tịch có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú vào thời điểm phát sinh QHDS có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có mối liên hệ gắn bó nhất
CSPL: khoản 1 Điều 672 BLDS 2015
9 Theo pháp luật Việt Nam, pháp luật áp dụng đối với người nhiều quốc tịch luôn là pháp luật nước mà người đó mang quốc tịch và đồng thời cư trú vào thời điểm xác lập quan hệ đó.
Sai Trường hợp người nhiều quốc tịch có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú hoặc nơi cư trú và nơi có quốc tịch khác nhau vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và có mối liên
hệ gắn bó nhất
CSPL: khoản 2 Điều 672 BLDS 2015
Trang 510 Quốc gia được hưởng quyền miễn trừ khi tham gia vào tất cả các quan hệ của Tư pháp quốc tế.
11 Tư pháp quốc tế thực chất là ngành luật dân sự có yếu tố nước ngoài.
Sai TPQT là một ngành luật độc lập vì có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng Thứ nhất về đối tượng và phạm vi điều chỉnh Đó là xác định Tòa án quốc gia có hay không có thẩm quyền đối với một vụ việc DS có yếu tố nước ngoài, xác định pháp luật áp dụng đối với QHDS có yếu tố nước ngoài, công nhận và cho thi hành bản án quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài Thứ hai, TPQT có PP điều chỉnh đặc thù riêng của mình là phương pháp xung đột
III Bài tập
Bài tập 1
Hãy xác định các quan hệ nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế? Giải thích
1 Công ty The Sun (là công ty liên doanh giữa Việt Nam và Singapore, được thành lập tại Việt Nam) ký kết hợp đồng gia công sản phẩm gỗ với Công ty Nam Mỹ (được thành lập tại Việt Nam) Hợp đồng được ký kết và thực hiện tại Việt Nam
2 Nam (quốc tịch Việt Nam) đi du lịch sang Thái Lan Tại đây, Nam bị tai nạn và qua đời Trước khi mất, Nam có lập một di chúc tại Thái Lan để định đoạt di sản của Nam ở Việt Nam Trong di chúc Nam để lại căn nhà cho vợ (quốc tịch Việt Nam) và tài khoản tại Ngân hàng Vietcombank Nam chia đều cho 2 con (đều mang quốc tịch Việt Nam).
Quan hệ dân sự trong trường hợp này là đối tượng điều chỉnh của TPQT Bởi vì ĐTĐC của TPQT
là Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài ( k2đ663)
CSPL: điểm b Khoản 2 Điều 663 BLDS 2015
Nam là người Việt Nam nhưng sự kiện pháp lý cụ thể là việc lập di chúc được phát sinh ở Thái Lan
3 Quốc gia Nhật Bản ký kết hợp đồng mua 20.000 tấn gạo với Công ty Hoàng Anh (quốc tịch Việt Nam) Hợp đồng được ký kết và thực hiện tại Việt Nam.
Quan hệ dân sự này là đối tượng điều chỉnh của TPQT Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là qhe có ít nhất 1 bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài Chủ thể Quốc gia NB là chủ thể đặc biệt
CSPL: điểm a K2 Đ663 BLDS 2015
Trang 6Bài tập 2
Hãy xác định các quy phạm pháp luật dưới đây là quy phạm gì của Tư pháp quốc tế? Vì sao?
1 Khoản 2 Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.
Quy phạm thực chất: bởi vì đã quy định các quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với chủ thể TPQT Các bên tham gia qhpl này không cần thông qua bất cứ khâu trung gian nào, mà cứ trực tiếp áp dụng pluat cụ thể là bđs ở nước nào thì pluat nước đó thực hiện quyền thừa kế
2 Khoản 2 Điều 674 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài
đó được xác định theo pháp luật Việt Nam”.
Quy phạm thực chất: bởi vì đã quy định các quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với chủ thể TPQT Các bên tham gia qhpl này không cần thông qua bất cứ khâu trung gian nào, mà cứ trực tiếp áp dụng pluat cụ thể là năng lực dân sự của người nước ngoài sẽ được xđ theo pluat việt nam khi các giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện tại vnam không cần phải xem xét pluat của nước của chủ thể nước ngoài
3 Khoản 1 Điều 14 Công ước Viên 1980 quy định: “Một đề nghị ký kết hợp đồng gửi cho một hay nhiều người xác định được coi là một chào hàng nếu có đủ chính xác và nếu nó chỉ rõ ý chí của người chào hàng muốn tự ràng buộc mình trong trường hợp có sự chấp nhận chào hàng đó Một đề nghị là đủ chính xác khi nó nêu rõ hàng hóa và ấn định số lượng về giá cả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc quy định thể thức xác định những yếu tố này”.
4 Điều 40 Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam - Liên bang Nga quy định về chuyển giao di
sản cho Nhà nước: “Nếu theo pháp luật của Bên ký kết quy định tại Điều 39 của Hiệp định này mà người thừa kế là Nhà nước, thì động sản thuộc về Bên ký kết mà người để lại thừa kế
là công dân vào thời điểm chết, còn bất động sản thuộc về Bên ký kết nơi có bất động sản đó”.
Quy phạm xung đột: không quy định sẵn các quyền, nghĩa vụ các biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham gia TPQT mà nó chỉ có vai trò xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng Cụ thể là khum biết
Bài tập 3
Xuân Hoa (công dân Việt Nam) ký kết hợp đồng lao động với Công ty Blue (quốc tịch Anh) Tại đây Xuân Hoa gặp gỡ và yêu David (quốc tịch Anh) Năm 2015 Xuân Hoa và David đăng ký kết hôn trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
1 Những quan hệ nào trong tình huống trên thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp
Trang 7quốc tế?
● Hđlđ giữa Xuân Hoa và Cty Blue
● XH đăng ký kết hôn với David
2 Để xác định điều kiện kết hôn của Xuân Hoa và David, Điều 126 Luật Hôn nhân gia
đình 2014 quy định: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn” Hãy xác định phương pháp điều chỉnh
nào của Tư pháp quốc tế được vận dụng? Giải thích vì sao?
Phương pháp xung đột Vì quy định này sử dụng quy phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ TPQT cụ thể
Bài tập 4
Tòa án nước A giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng giữa M (quốc tịch nước A) và N (quốc tịch nước B)
1 Khi xác định luật áp dụng, Tòa án đã áp dụng:
a Pháp luật của nước A Giả sử việc áp dụng pháp luật của Tòa án là không chính xác Anh (chị) hãy đưa ra lập luận để chứng minh
b Điều ước quốc tế có liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại Giả sử việc áp dụng pháp luật của Tòa án là chính xác Anh (chị) hãy đưa ra lập luận để chứng minh
2 Hàng hóa của doanh nghiệp nước A khi nhập khẩu vào thị trường nước B phải chịu thuế cao hơn so với mặt hàng cùng loại được nhập khẩu từ thị trường nước C vào nước B Giả sử
nhận định: “Có thể nước B vi phạm chế độ “Tối huệ quốc” khi áp thuế với các mức khác nhau đối với mặt hàng cùng loại từ lãnh thổ của hai nước khác nhau vào thị trường nước B” là đúng.
Anh (chị) hãy chứng minh
3 Pháp nhân nước A ký hợp đồng bán lúa mì cho quốc gia B Anh (chị) hãy tư vấn cho các bên (ít nhất là 3 vấn đề) cần lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng này