Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành về thành phần giải quyết tại phiên tòa dân sự sơ thẩm dối với vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại Điều 65 do một thẩm phán tiến hàn
Trang 1BÀI TẬP THẢO LUẬN TUẦN 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM Phần 1 Nhận định
1 Hội thẩm nhân dân tham gia tất cả phiên tòa dân sự sơ thẩm.
*Trả lời: Nhận định Sai
CSPL: Điều 65, Khoản 2 Điều 67 BLTTDS 2015
Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành về thành phần giải quyết tại phiên tòa dân sự sơ thẩm dối với vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại Điều 65 do một thẩm phán tiến hành, và thành phần giải quyết việc dân sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 cũng do một thẩm phán tiến hành chứ không cần
có sự tham gia của hội thẩm nhân dân
2 Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang tiếng việt và ngược lại.
*Trả lời: Nhận định Sai
CSPL: Khoản 2 Điều 81 BLTTDS
Hiện nay, đối với quy định về người phiên dịch thì có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang tiếng việt và ngược lại hoặc người biết chữ của người khuyết tật, nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật, nghe, nói thì cũng được xem là người phiên dịch
3 Mọi chủ thể đều có quyền khiếu nại, tố cáo.
*Trả lời: Nhận định Sai
CSPL: Điều 25 BLTTDS, Khoản 4 Điều 2 Luật Tố cáo
Không phải mọi chủ thể đều có quyền khiếu nại, tố cáo Theo quy định về quyền tố cáo trong pháp luật về tố cáo và pháp luật có liên quan khác, chỉ có chủ thể là cá nhân mới có quyền tố cáo
4 Thẩm phán tuyệt đối không được xét xử hai lần trên cùng một vụ án.
Trang 2*Trả lời: Nhận định Sai.
CSPL:Khoản 2 Điều 53 BLTTDS
Các quy định về thẩm phán phải từ chối xét xử hoặc bị thay đổi, trong đó, trường hợp thẩm phán xét xử hai lần vụ án đó nhưng chưa ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, quyết định gải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc,quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự hoặc thẩm phán là người của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, ủy ban thẩm phán tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
5 Viện kiểm sát phải tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự.
*Trả lời: Nhận định Sai
CSPL: Khoản 2 Điều 21 BLTTDS
Theo quy định tai Khoản 2 Điều 21 quy định về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trỏng tố tụng dân sự thì viện kiểm sát chỉ tham gia phiên họp sơ thẩm đối với việc dân sự, phiên tòa do tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công,…Như vậy, nếu không thuộc các trương hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 thì các phiên tòa, phiên họp sơ thẩm các vụ việc đó không cần có sự tham gia của viện kiểm sát
Phần 2 Bài tập
Chị V và anh Jack (quốc tịch Mỹ) đăng ký kết hôn 2012 Trong thời gian chung sống vợ chồng không hợp nhau, thường xảy ra bất đồng, cuộc sống chung không êm ấm, hạnh phúc, nên chị khởi kiện ra Tòa án xin được ly hôn
Vợ chồng có 01 con chung tên Th sinh ngày 26/03/2013 hiện cháu Th đang sống với chị V, khi ly hôn chị V yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, anh T cũng có yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con Chị V và anh T thống nhất xác định, tài sản chung vợ chồng là căn nhà, phần đất và các máy vi tính dùng để kinh doanh trò chơi game tại thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Nguồn gốc nhà, đất do vợ chồng nhận chuyển nhượng của ông Huỳnh Văn C và vợ tên Phan Kim H Khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh T được quyền quản lý, sử dụng nhà đất và sở hữu toàn bộ máy vi tính của tiệm internet và hoàn lại cho chị V số tiền 150.000.000 đồng Hỏi:
Trang 31 Hãy xác định yêu cầu của chị Lan và yêu cầu của anh Hùng trong vụ án trên?
*Trả lời:
- Yêu cầu của chị V: Được nuôi con chung là bé Th, không yêu cầu anh Jack cấp dưỡng nuôi con
- Yêu cầu của anh Jack: Được nuôi con chung là bé Th, không yêu cầu anh Jack cấp dưỡng nuôi con
- Yêu cầu chung: Chia tài sản chung theo thỏa thuận
2 Đại diện Viện kiểm sát cùng cấp có nghĩa vụ tham gia phiên tòa sơ thẩm không?
*Trả lời:
Đối với vụ án này, VKS cùng cấp không có nghĩa vụ tham gia, vì ở đây, đối tượng tranh chấp của vụ án là quyền nuôi con chung là bé Th, còn về đất đai và nhà ở thì họ đã có thỏa thuận thống nhất và chỉ yêu cầu tòa công nhận thỏa thuận thôi Như vậy, vụ án này không thuộc trường hợp VKS phải có mặt theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 BLTTDS
CSPL: Khoản 2 Điều 21 BLTTDS
3 Có bắt buộc phải có người phiên dịch tham gia tố tụng trong trường hợp trên không?
*Trả lời:
Không bắt buộc phải có người phiên dịch tham gia vụ án trên, vì theo quy định về người phiên dịch tại khoản 1 điều 81 thì họ chỉ tham gia khi có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng việt Ở đây, mặc dù anh Jack mang quốc tịch mỹ nhưng không chắc anh ta không sử dụng được tiếng việt Như vậy, nếu anh Jack sử dụng được tiếng việt thfi không cần có sư tham gia của ngừơi phiên dịch
CSPL: Khoản 1 Điều 81 BLTTDS
Phần 3 Phân tích án
Trang 4- Đọc Bản án số: 366/2019/DS-PT;
- Tóm tắt tình huống; - Tóm tắt tình huống:
.Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, người đại diện hợp pháp là Bà: Lê Lâm T1 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L2
Ông Nguyễn Thanh X
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Nôi dung: Bà Nguyễn Thị Kin L2 vay tiền của bà Nguyễn Thị G để tất toán
nợ đến hạn tại Quỹ Tín dụng nhân dân B2 do ông Nguyễn Thanh X vay để nhận lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) Bà L2 nói rằng sau khi nhận lại giấy Chứng nhận QSDĐ thì ông Nguyễn Thanh X sẽ làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho các con ông X, trong đó có bà L2 Nhưng bà L2 và Ông X không thủ tục tặng đất và cũng không trả nợ cho Bà G
Yêu cầu của bà Nguyễn Thị G:
+ Yêu cầu Ông X liên đới chịu trách nhiệm với và L2 hoàn trả nợ, vì Bà L2 không có khả năng thanh toán
+ Yêu cầu hủy việc định chính do UBND huyện T ký thay đổi nộ dung
GCNQSDĐ từ đất “hộ” ông Nguyễn Thanh X sang cấp cho cá nhân ông
Nguyễn Thanh X, vì việc định chính này gây bất lợi cho bà
Bên bị (bà L2):
+ Không ý việc yêu cầu ông X liên đới chịu trách nhiệm
+ Yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
+ Không đồng ý việc hủy định chính của UBND huyện T
Tòa sơ thẩm:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà G (ông X và bà L2 kháng cáo)
Quyết định:
+Chấp nhận kháng cáo của ông X và Bà L2, sửa một phàn bản án dân sợ sơ thẩm
Trang 5+ Chấp nhận một phần yêu cầu của bà G
- Vấn đề pháp lý có liên quan: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và yêu cầu hủy quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai
- Trả lời các câu hỏi sau:
1 Anh (chị) hiểu như thế nào là “thay đổi yêu cầu”, “thay đổi vượt quá yêu cầu”, “thay đổi trong phạm vi yêu cầu” Cho ví dụ minh họa.
*Trả lời:
- Thay đổi yêu cầu: là thay một yêu cầu mới cho yêu cầu cũ trước đó Ví dụ:
A khởi kiện B do B xây rào lấn phâng đất của A, A yêu cầu B trả lại nguyên vẹn phần đất đó, sau đó thay đổi yêu cầu thành bồi thường 200 triệu cho phần đất đó
- Thay đổi vượt quá yêu cầu: là việc các đương sự thay đổi yêu cầu mới vượt quá yêu cầu ban đầu, làm phát sinh một quan hệ pháp luật mới lớn hơn, rộng hơn và nhiều hơn so với yêu cầu khởi kiện ban đầu Ví dụ: A khởi kiện B trả nợ tiền vay trước đó với yêu cầu trả lại số tiền gốc là 200 triệu Trong quá trình giải quyết vụ án, A yêu cầu tính thêm phần lãi trả chậm và tổn thất trong quá trình B trả nợ chậm
- Thay đổi trong phạm vi yêu cầu: là thay đổi yêu cầu không vượt quá phạm
vi ban đầu, vẫn là quan hệ pháp luật đó không làm phát sinh quan hệ pháp luật mới
Ví dụ: A yêu cầu B trả lại A phần đất lấn do B xây nhà là 20m2 nhưng sau đó sau khi xem xét và thẩm định lại thì phát hiện phần đất lấn là 23m2 nên A đã thay đổi yêu cầu
2 Trường hợp nào thì chấp nhận hay không chấp nhận việc thay đổi, bổ sung
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn?
*Trả lời:
- Chấp nhận: trước thời điểm Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì sẽ được chấp nhận
Trang 6- Không chấp nhận khi bắt đầu mở phiên họp, lúc này, việc thay đổi yêu cầu chỉ được chấp nhận nếu việc thay đổi yêu cầu của nguyên đơn không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu
3 Khi đương sự thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình, đương sự có phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu mới đó hay không? Nêu cơ sở?
*Trả lời: Khi thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình, đương sự vẫn phải nộp tiền tạm ứng án phí vì không thuộc một trong các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí Tại Điều 11 nghị quyết 326/2016/UBTVQH2014
4 Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện có thể được thực hiện trong giai
đoạn phúc thẩm vụ án dân sự hay không?
*Trả lời: Trong giai đoạn phúc thẩm vụ án dân sự không có quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện và thay thế bằng quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu kháng cáo, người có quyền này là đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện đã thực hiện việc kháng cáo
5 So sánh với quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố của bị đơn, quyền thay
đổi, bổ sung yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Trả lời:
- Giống: Thay đổi, bổ sung vì thấy quyền lợi bị xâm phạm hoặc chưa thỏa mãn với những gì yêu cầu
- Khác:
+ Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện: do nguyên đơn thực hiện để phù hợp với quyền lợi bị bị đơn xâm phạm, Việc thay đổi, bổ sung phải phù hợp với từng giai đoạn
+ Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố của bij đơn: do bị đơn thực hiện khi
đã bị nguyên đơn khởi kiện, nhưng trong vụ việc có thêm trách nhiệm của bên nguyên hoặc làm phát sinh nghĩa vụ của bên nguyên làm bên bị đơn cũng bị thiệt hại
Trang 7+ Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: do bên người có yêu cầu độc lập thực hiện, không phải là nguyên đơn
và bị đơn, họ thực hiện yêu cầu đọc lập khi vụ án có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của họ