1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP THẢO LUẬN TUẦN 7

5 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 19,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận định Sai CSPL: Điều 293 Bộ luật TTDS 2015 Quy định về phạm vi xét xử của Tòa cấp phúc thẩm, tại Điều 293 bộ luật TTDS 2015 thì Tòa cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần bản án, quyết đ

Trang 1

BÀI TẬP THẢO LUẬN TUẦN 7 THỦ TỤC PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

Phần 1: Nhận định

1 Tòa án cấp phúc thẩm có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án đã xét xử ở Tòa cấp sơ thẩm

Nhận định Sai

CSPL: Điều 293 Bộ luật TTDS 2015

Quy định về phạm vi xét xử của Tòa cấp phúc thẩm, tại Điều 293 bộ luật TTDS

2015 thì Tòa cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần bản án, quyết định của cấp sơ thẩm

bị kháng cáo, kháng nghị và phần quyết định, bản án có liên quan đến việc xem xét lại kháng cáo, kháng nghị thôi

2 Tại phiên Tòa Phúc thẩm mà các đương sự thỏa thuận được với nhau thì Hội đồng xét xử phcs thẩm ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

Nhận định Sai

CSPL: Điều 300 BLTTDS 2015

Bộ luật TTDS luôn xem trọng việc thỏa thuận giữa các bên đương sự, Điều 300 BLTTDS 2015 quy định về công nhận thỏa thuận giữa các bên tại phiên Tòa phúc thẩm Theo đó, nếu các bên thỏa thuận tại phiên tòa phúc thẩm và việc thỏa thuận này không trái với pháp luật thì Tòa án cấp phúc thẩm sẽ phải ra một bản án sửa án sơ thẩm và công nhận sự thỏa thuận đó

3 Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên Tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm

Nhận định Sai

CSPL: điều 312, Điều 296 Bộ luật TTDS 2015

Trường hợp người kháng cáo vắng mặt tại phiên tào phúc thẩm lần 1, nếu bị triệu tập mà không co mặt thì phải hoãn phiên tòa theo quy định tại Điều 296, chỉ khi nào triệu tập lần 2 mà vẫn vắng mặt không có lý do chinh đáng thì mới bị đình chỉ xét xử phúc thẩm

4 Người đại diện theo ủy quyền của đương sự không có quyền kháng cáo thay đương sự

Nhận định Sai

CSPL: Điều 271 Bộ luật TTDS 2015

Tại Điều 271 bộ luật tố tụng dân sự quy định về quyền kháng cáo, thì có chủ thể là người đại diện hợp pháp của đương sự, như vậy không quan trọng là dại diện theo

Trang 2

pháp luạt hay người đại diện theo ủy quyền thì người đại diện cuẩ đương sự đều có quyền kháng cáo

5 Tòa an bắt buộc phải cháp nhận mọi sự thay đổi, bổ sung yêu cầu kháng cáo của đương sự

Nhận định Sai

CSPL: Điều 294 bộ luật TTDS 2015

Theo quy định tại Bộ luật TTDS, nếu vẫn trong thời hạn kháng cáo, người kháng cáo sẽ không bị giới hạn phạm vi kháng cáo, và việc bổ sung, thay đổi kháng cáo đó phải đúng theo quy định cuả pháp luật Như vậy, nếu như đã hết thời hạn kháng nghị, kháng cáo, người kháng cáo chỉ được thay đổi bổ sung kháng cáo bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu

Phần 2 Bài tập

Tháng 6 năm 2015, ông I Richard Jeffreyđi du lịch tại Việt Nam và có quen, biết với bà Lê Thị T Tháng 6 năm 2016, ông I cho bà T mượn 100.000.000 đồng để

bà T mở Spa cho con gái Trong thời gian quen nhau, bà T hứa sẽ kết hôn với ông I, vào tháng 4 và tháng 5/2016 ông I đã cùng bà T đi mua sắm một số trang thiết bị ,vật dụng như máy điều hòa, ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện tại cửa hàng Điện Máy Xanh – thành phố H với số tiền 139.827.000 đồng để lắp đặt tại căn nhà của bà T Khoản chi tiêu mua sắm vật dụng này ông I có hóa đơn chứng từ do cửa hàng Điện Máy Xanh – thành phố H cung cấp Nay, bà T không đồng ý kết hôn Vì vậy, ông I đề nghị Tòa án buộc bà Lê Thị T trả cho ông I số tiền đã mượn là 100.000.000 đồng và trả lại cho ông

I số vật dụng mua sắm giống như ban đầu (mới 100%) hoặc nếu bà T không thể hoàn trả số vật dụng đó thì có thể thanh toán bằng tiền cho ông I đã mua sắm tổng cộng là 139.827.000 đồng Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông I Richard Jeffrey Buộc bà Lê Thị T trả cho ông I Richard Jeffrey số tiền vay là 100.000.000 đồng và hoàn trả cho ông I Richard Jeffreygiá trị tài sản là 78.400.000 đồng

Bị đơn kháng cáo không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chỉ đồng ý hoàn trả 100 triệu đồng đã mượn, còn các vật dụng ông I đã sắm bà không đồng ý trả lại vì bà cho rằng ông I đã tặng cho bà Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn đưa ra ý kiến

bị đơn sẽ trả cho nguyên đơn 150 triệu đồng và yêu cầu nguyên đơn phải rút toàn bộ đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm, không yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp Nếu anh/chị là nguyên đơn, anh/chị đồng ý với ý kiến của bị đơn không? Tại sao? Trả lời:

Trang 3

Nếu là nguyên đơn Nhóm em sẽ không đồng ý với bị đơn Xét về mặt pháp luật

bà T có hứa là sẽ kết hôn với ông I Để phục vụ cuộc sống sau này nếu kết hôn với bà

T nên ông I mới mua sắm các vật dụng trong gia đình cho bà T, đây có thể xem là hợp đồng tặng cho có điều kiện Theo Điều 462 BLDS 2015 quy định, người tặng cho có thể yêu cầu người được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Theo đó, nếu người được tặng không thực hiện nghĩa vụ mà người tặng yêu cầu thì người này có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại Mặc khác, tại Điều 300 BLTTDS Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm: "Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau

về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự" Thì dù ông I có chấp nhận thì bà T cũng không thể rút đơn kiện và toà sẽ giải quyết theo hướng thảo thuận Vì thế nhóm e là bị đơn sẽ vẫn giữ yêu cầu ban đầu không chấp nhận điều kiện đưa ra của bà T Cơ sở pháp lý: Điều 462 BLDS 2015 và Điều 300 BLTTDS 2015

Phần 3: Quyết dinh 59/2019/ DS-GĐT

1 Tóm tắt bản án:

a Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Đ Người đại diện: Lê Thị Nh Người bảo vệ quyền

và lơi ích hợp pháp: Bà Trần Thị Như Th

b Bị đơn: Ông Nguyễn X, Bà Nguyễn Thị Hồng S

c Nội Dung: Năm 1972,Vợ Chồng Bà Phạm thị Đ được thừa hưởng diện tích đất

khoảng 400m2, cho vợ chồng Nguyễn H và Lê Thị C thuê một phần diện tích đất với giá 10.000 đồng, thời hạn thuê 10 năm.Trong quá trình sử dụng ông H

và bà Lê Thị C không trả tiền như thỏa thuận, đến hạn trả thì hai ông bà lại xin thêm thời gian, khi nào kiếm được nơi ở khác thì sẽ trả Đến năm 1984 ông H

và bà Lê Thị C mất, Chị Nguyễn Thị Hồng S la cháu của ông H cùng chồng là anh Nguyễn X tiếp tục quản lý và sử dụng mà không chịu trả đất cho bà Phạm Thị Đ, bà nhiều lần yêu cầu trả nhưng 2 vợ chồng anh Nguyễn X vẫn không trả Năm 1998, chồng bà Đ khởi kiện nhưng bị Tòa án trả lại đơn mà không thụ

lý Năm 1993, Nhà nước đã cấp giấy chứng nhận sử dụng đất cho ông Nguyễn X

d Yêu cầu của Nguyên đơn: Yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất cho vợ chồng anh nguyễn X, vợ chồng anh Nguyễn X phải tháo gỡ tài sản trả lại đất cho bà

Trang 4

e Ý kiến của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng S sống với ông bà nội từ nhỏ, khi

ông bà nọi mất thì chị cùng chồng tiếp tục sử dụng đất này Và đã được cấp giấy quyền sử dụng đất

f Tòa sơ thẩm:

- Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Đ

- Công nhận số tiền đền bù cho bà Phạm thị Đ, do giải phóng mặt bằng để làm đường

- Giao cho vợ chồng Anh Nguyễn X tiếp tục sử dụng và quản lý đất

- Buộc vợ chồng Anh Nguyễn X phải trả cho bà Phạm Thị Đ số tiền 184.500.000

để được quản lý và sử dụng ( Vợ chồng anh Nguyễn X kháng cáo)

g Tòa phúc thẩm:

- Chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn X, sửa bản án sơ thẩm

- Không chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phạm thị Đ

- Vợ chồng Anh Nguyễ X được quyền sở hữu phần xây dựng nhà gắn liền quyền

sử dụng đất.và được thừa hưởng số tiền được đền bù d giải phóng mặt bằng

- Yêu cầu bà Phạm Thị Đ chấm dứt hành vi cản trở quyền sở hữu tài sản

h Quyết định:

- Hủy toàn bộ bản án phúc thẩm và bản án sơ thẩm

- Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự

2 Vấn đề pháp lý liên quan: Tranh chấp đất đai.

Trả lời câu hỏi:

1 Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự là gì?

Trả lời: Các thủ tục được quy định tại phần 3 BLTTDS 2015

- Thủ tục kháng cáo (Điều 271, 272, 275,…), thủ tục kháng nghị (Điều 278, 279,

…)

- Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự:

 Chuẩn bị xét xử phúc thẩm (Chương XVI BLTTDS 2015);

Trang 5

Thủ tục xét xử phúc thẩm (Chương XVII BLTTDS 2015): gồm thủ tục

bắt đầu phiên tòa; thủ tục tranh tụng tại phiên tòa: thủ tục hỏi các đương sự, thủ tục tranh luận; thủ tục nghị án và tuyên án

 Thủ tục nghị án và tuyên án (Điều 307 BLTTDS 2015)

2 Phạm vi xét xử phúc thẩm vụ án dân sự?

Trả lời: Toà án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực mà có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị Cspl: Điều 270 BLTTDS 2015

3 Trong tình huống đã cho, việc Tòa án cấp phúc thẩm xác định việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Đ với bị đơn vợ chồng bà S, ông X đã được giải quyết tại Thông báo ngày 01/7/1991 của UBND xã Hòa Xuân (cũ) và phía ông X

đã được UBND huyện Tuy Hòa (cũ) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử dụng ổn định cho đến nay nhưng lại sửa bản án sơ thẩm, xử không chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn có đúng pháp luật hay không? Tại sao?

Trả lời: Việc xử không chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn và sửa bản án sơ thẩm là không đúng pháp luật theo quy định tại Điều 311 BLTTDS 2015 về thẩm quyền của HĐXX phúc thẩm quy định về việc hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án khi thuộc vào trường hợp điểm g khoản 1 điều 217 quy định việc đình

chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp dẫn đến điểm c khoản 1 điều 192: “Sự việc

đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” cụ thể là

thông báo của UBND xã Hòa Xuân (cũ) là vợ chồng anh được quyền sử dụng đất

mà ông H, bà C để lại Năm 1993, vợ chồng anh được UBND huyện Tuy Hòa (cũ) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có hiệu lực

Ngày đăng: 23/04/2020, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w