1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập thảo luận Tư pháp quốc tế Chương 3

23 163 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 30,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN VN ĐỐI VỚI CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YTNN I CÂU HỎI TỰ LUẬN 1 Anh (chị) hãy phân tích khái niệm vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Căn cứ.

Trang 1

CHƯƠNG 3: THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN VN ĐỐI VỚI CÁC VỤ VIỆC DÂN

SỰ CÓ YTNN

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

1 Anh (chị) hãy phân tích khái niệm vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Căn cứ theo khoản 2 Điều 464 BLTTDS 2015 quy định về khái niệm vụ việc dân sự

có yếu tố nước ngoài:

“2 Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài; b) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

c) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.”

Quy định trên cho thấy:

- Về chủ thể: Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nướcngoài: Một trong những tiêu chí xác định yếu tố nước ngoài là khi giải quyết vụ việcdân sự có một trong các bên

Một trong các bên được hiểu là một hoặc các bên đương sự (nguyên đơn, bị đơn,người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan) là cá nhân nước ngoài (trong trường hợp là

cá nhân) hoặc là cơ quan, tổ chức nước ngoài (trong trường hợp là cơ quan tổ chức).Dấu hiệu nước ngoài ở đây được xác định dựa trên “quốc tịch nước ngoài” Căn cứtheo Điều 3 Luật quốc tịch 2008 sửa đổi 2014, theo đó cá nhân nước ngoài là ngườikhông có quốc tịch Việt Nam bao gồm người có quốc tịch của một nước khác khôngphải là quốc tịch Việt Nam và người không quốc tịch (người không có quốc tịch ViệtNam và cũng không có quốc tịch nước ngoài) đối với tổ chức nước ngoài, mặc dùtrong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể tổ chức nướcngoài nhưng dựa theo định nghĩa tương tự về cá nhân nước ngoài thì tổ chức nướcngoài có thể hiểu là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, theo pháp luậtquốc tế

Trang 2

- Về sự kiện pháp lý: Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Namnhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ dân sự xảy ra ở nướcngoài: Căn cứ để xác định yếu tố trong trường hợp này dựa vào nơi xảy ra sự kiệnpháp lý làm xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ dân sự ở nước ngoài,nhưng hiện nay xảy ra tranh chấp tại Việt Nam thì được xác định là vụ án dân sự cóyếu tố nước ngoài.

- Về đối tượng tranh chấp: Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức ViệtNam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài là trường hợp các đương

sự tham gia đều có quốc tịch Việt Nam, sự kiện pháp lý làm xác lập, thay đổi, thựchiện hoặc chấm dứt quan hệ dân sự xảy ra ở Việt Nam nhưng tài sản là đối tượngtranh chấp hoặc đối tượng của yêu cầu ở nước ngoài

=> Do đó, theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài dựa theo tiêu chí quốc tịch đương sự, nơi diễn ra sự kiện pháp lý và đốitượng tranh chấp

2 Anh (chị) hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa các tiêu chí xác định yếu

tố nước ngoài trong khái niệm vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài và khái niệm quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Bộ luật Dân sự 2015

BLTTDS 2015 (khoản 2 Điều

464) BLDS 2015 (khoản 2 Điều 663)

Vụ việc dân sự có yếu tố nướcngoài là vụ việc dân sự thuộcmột trong các trường hợp sauđây:

a) Có ít nhất một trong các bêntham gia là cá nhân, cơ quan, tổchức nước ngoài;

b) Các bên tham gia đều làcông dân, cơ quan, tổ chức ViệtNam nhưng việc xác lập, thayđổi, thực hiện hoặc chấm dứtquan hệ đó xảy ra tại nước

Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;

b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi,thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ

đó xảy ra tại nước ngoài;

Trang 3

c) Các bên tham gia đều làcông dân, cơ quan, tổ chức ViệtNam nhưng đối tượng của quan

hệ dân sự đó ở nước ngoài

c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệdân sự đó ở nước ngoài

Về chủ thể Giống: Cá nhân nước ngoài

Cơ quan, tổ chức nước ngoài ->

không quan tâm tư cách pháp nhân hay không

Pháp nhân nước ngoài

chức VN Các bên tham gia là pháp nhân VN

Về đối tượng Giống: Đối tượng của quan hệ ở nước ngoài

Các bên tham gia là công dân VN Các bên tham gia là cơ quan, tổchức VN Các bên tham gia là pháp nhân VN

3 Anh (chị) hãy phân tích những yếu tố cần được đảm bảo khi xây dựng các căn

cứ xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu

tố nước ngoài

Thẩm quyền Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đượcquy định tại Điều 469, 470 BLTTDS 2015 Căn cứ trên những quy định này, nhữngyếu tố cần được đảm bảo khi các nhà lập pháp Việt Nam khi xây dựng những điều luậtnày là:

Yếu tố quốc tịch: yếu tố này có ý nghĩa để xác định thẩm quyền khi một bên đương sự

là công dân nước mình, nhằm bảo hộ lợi ích chính đáng của công dân kịp thời Ngoài

ra đây còn là yếu tố để phân định thẩm quyền nếu có hiệp định tương trợ tư pháp được

ký kết giữa các bên liên quan

Yếu tố nơi cư trú: theo PLVN, nơi cư trú ở đây được hiểu là nơi cư trú của bị đơn, đây

là cách quy định khá phổ biến bởi khi ghi nhận nơi cư trú của bị đơn thì dễ dàng cho

Trang 4

việc thi hành án sau này cho nguyên đơn hay ngược lại có thể bảo vệ lợi ích chínhđáng cho bị đơn Quy tắc này bảo đảm khả năng triệu tập đương sự của tòa án

Yếu tố nơi có tài sản: Có thể hiểu là tài sản của bị đơn ở nước nào thì do TA nước đó

có thẩm quyền giải quyết nhằm đảm bảo khả năng thi hành án của bị đơn (được hiểu

là tài sản đảm bảo thi hành án hoặc tài sản bị tranh chấp)

Yếu tố về mối liên hệ mật thiết được vân dụng bởi sự thỏa thuận của các bên để lựachọn tòa án giải quyết vì nhiều yếu tố như năng lực giải quyết, uy tín,…

4 Việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài có thể được thực hiện dựa trên những căn cứ nào? Cho ví dụ

cụ thể

Việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài được quy định tại điều 469, 470 BLTTDS 2015 Từ quy định này ta có thểkhái quát hóa việc xác định thẩm quyền trên dựa theo những căn cứ sau:

Yếu tố quốc tịch

Yếu tố nơi cư trú

Yếu tố nơi có tài sản

Yếu tố về mối liên hệ mật thiết:

Ví dụ: Bản án 01/2021/DS-ST ngày 21/05/2021 về tranh chấp hợp đồng dân

Căn cứ xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam dựa trên các dấu hiệu liên quan đến

bị đơn được quy định tại điểm a, b, c K1Đ469 BLTTDS 2015

- Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam (điểm aK1Đ469): do các căn cứ trên được liệt kê bởi các dấu phẩy, không có chữ “và”

Trang 5

hay “hoặc” ở cuối phần liệt kê, vì vậy, dấu hiệu để Tòa án Việt Nam có thẩmquyền giải quyết trong trường hợp này có thể hiểu theo hai nghĩa

+ Nghĩa thứ nhất,Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết nếu bị đơnthường trú và làm ăn lâu dài tại Việt Nam Trong trường hợp bị đơn cưtrú mà không làm ăn lâu dài tại Việt Nam, hoặc bị đơn làm ăn lâu dài

mà không thường trú tại Việt Nam thì Tòa án Việt Nam không có thẩmquyền giải quyết theo điểm a K1Đ469

+ Nghĩa thứ hai, bị đơn chỉ cần thỏa mãn một trong các dấu hiệu cư trú lâudài, làm ăn lâu dài hoặc sinh sống lâu dài tại Việt Nam là làm phát sinhthẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án Việt Nam

+ So với cách quy định của Điều 410(2)(b) BLTTDS cũ thì việc thay thuậtngữ “Bị đơn là công dân nước ngoài, người không quốc tịch” bằng “Bịđơn là cá nhân” trong BLTTDS 2015 là rộng hơn và là căn cứ xác địnhthẩm quyền của Tòa án đối với các trường hợp công dân Việt Nam là bịđơn trong vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Với các quy định nhưvậy, bị đơn không chỉ là người nước ngoài, người không quốc tịch màcũng có thể là công dân Việt Nam Và trường hợp nguyên đơn (ngườinước ngoài, pháp nhân, tổ chức nước ngoài) khởi kiện bị đơn là ngườiViệt Nam trước Tòa án, nếu thỏa mãn điều kiện tại điểm này thì Tòa ánViệt Nam có thẩm quyền giải quyết

- Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan,

tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam (điểm b K1Đ469): có hai trường hợp để Tòa án Việt

Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc trong căn cứ này

+ Trường hợp thứ nhất, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết một vụviệc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức tại ViệtNam Theo K1Đ79 BLDS 2015: “Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơquan điều hành của pháp nhân” Như vậy, nếu cơ quan, tổ chức là bị đơn

có cơ quan điều hành tại Việt Nam, thì nếu có tranh chấp phát sinh liênquan đến cơ quan, tổ chức (nước ngoài) Việc thay thuật ngữ “Bị đơn là

cơ quan, tổ chức nước ngoài ,,,” bằng “Bị đơn là cơ quan, tổ chức” dẫnđến việc áp dụng nội dung điều khoản tốt hơn Điều khoản này khôngchỉ là căn cứ xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với trườnghợp cơ quan, tổ chức nước ngoài là bị đơn mà còn áp dụng cho trường

Trang 6

hợp pháp nhân Việt Nam là bị đơn trong vụ việc dân sự có yếu tố nướcngoài.

+ Trường hợp thứ hai, bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòngđại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động củachi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam Chinhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân theo quy định của BLDS 2015được hiểu là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải pháp nhân Dokhông có tư cách pháp nhân nên các hoạt động của chi nhánh, vănphòng đại diện bao gồm tham gia quan hệ hợp đồng, thực hiện các giaodịch dân sự đều chỉ có thể thực hiện trong phạm vi ủy quyền của phápnhân mình Và một lần nữa, việc sử dụng thuật ngữ “Bị đơn là cơ quan

tổ chức…” thay cho “Bị đơn là cơ quan, tổ chức nước ngoài” đã giúpđiều chỉnh luôn cho trường hợp bị đơn trong vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài là cơ quan, tổ chức Việt Nam có chi nhánh, văn phòng đạidiện tại Việt Nam

- Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam (điểm c K1Đ469): Theo K1Đ105

BLDS 2015 tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản bao gồm bấtđộng sản và động sản Như vậy, việc “có tài sản này” có nghĩa là bị đơn có thể

có vật, tiền, giấy tờ có giá…., có thể là có bất động sản hoặc động sản nhưngkhông có một giới hạn gì về mức giá trị cũng như sự liên quan đến đối tượng làtài sản trong vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Việc dùng thuật ngữ “bịđơn” chứ không dùng thuật ngữ mang tính giới hạn như bị đơn là cơ quan, tổchức nước ngoài và người nước ngoài, người không quốc tịch có ưu điểm làxác định được luôn thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với trường hợp bịđơn là cơ quan, tổ chức của Việt Nam trong vụ việc dân sự có yếu tố nướcngoài

6 Anh (chị) hãy nêu ba sự khác biệt trong các quy định về việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản pháp luật chuyên ngành

7 Anh (chị) hãy nêu ba sự khác biệt trong các quy định về việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các Hiệp định tương trợ tư pháp

Trang 7

Điểm khác nhau thứ nhất: Khác nhau trong quy định về xác định thẩm quyền của Tòa

án trong việc tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lựchành vi dân sự:

Cơ sở pháp lý: điểm d khoản 2 Điều 470 BLTTDS 2015 và Điều 22 Hiệp định tươngtrợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự, gia đình, lao động và hình sự giữa Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Belarus

Điểm d khoản 2 Điều 470 BLTTDS

2015

Điều 22 Hiệp định tương trợ tưpháp và pháp lý

Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại

Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi

dân sự, mất năng lực hành vi dân sự

nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến

việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ

trên lãnh thổ Việt Nam;

Trừ trường hợp quy định tại Điều

23 Hiệp định này, việc tuyên bốmột người bị mất năng lực hành vi,

bị hạn chế năng lực hành vi thuộcthẩm quyền của Tòa án và tuân theopháp luật của Bên ký kết mà người

đó là công dân

Điểm khác nhau thứ hai: khác nhau trong quy định về xác định thẩm quyền của Tòa

án trong giải quyết vụ việc ly hôn:

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015 và khoản 2 Điều 33 Hiệpđịnh tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Hunggari

điểm b khoản 1 Điều 470 BLTTDS

2015

khoản 2 Điều 33 Hiệp định tươngtrợ tư pháp

Vụ án ly hôn giữa công dân Việt

Nam với công dân nước ngoài hoặc

người không quốc tịch, nếu cả hai vợ

chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu

dài ở Việt Nam;

Nếu khi ly hôn mà vợ là công dâncủa nước ký kết này, chồng là côngdân của nước ký kết kia và haingười đều thường trú trên lãnh thổcủa một nước ký kết hoặc ngườithường trú trên lãnh thổ nước ký kếtnày, người thường trú trên lãnh thổ

Trang 8

nước ký kết kia, thì các Tòa án của

cả hai nước ký kết đều có thẩmquyền giải quyết Tòa án thụ lý sẽ

áp dụng pháp luật của nước mình

Điểm khác nhau thứ ba: khác nhau trong quy định về xác định thẩm quyền của Tòa ántrong việc công nhận một người đã chết, mất tích:

Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 2 Điều 470 BLTTDS 2015 và khoản 1 Điều 22 Hiệpđịnh tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết

điểm c khoản 2 Điều 470 BLTTDS 2015 khoản 1 Điều 22 Hiệp định tương trợ tư

pháp và pháp lý

Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc

người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị

mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có

liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa

vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ

trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành

viên có quy định khác;

Việc công nhận một người mất tích hoặcchết cũng như việc xác nhân sự kiện chếtthuộc thẩm quyền những cơ quan củanước ký kết mà theo những tin tức cuốicùng, người đó là công dân khi còn sống

8 Anh (chị) hãy phân tích ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài

- Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnhthổ Việt Nam: Đây cũng là nguyên tắc chung được thừa nhận bởi nhiều quốc gia khigiải quyết tranh chấp dân sự liên quan đến bất động sản tại quốc gia mình Đối vớiViệt Nam nói riêng và nhiều quốc gia, bất động sản không chỉ liên quan đến lợi íchcủa các đương sự mà còn liên quan đến lợi ích cộng đồng, an ninh quốc phòng củaquốc gia Mặt khác, bất động sản chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước Việc giảiquyết tranh chấp tại Tòa án nơi có bất động sản tạo điều kiện thuận lợi cho các bên

Trang 9

đương sự cũng như Tòa án trong việc xác định nơi có tài sản, giá trị tài sản cũng nhưđảm bảo việc quản lý bất động sản của quốc gia sở tại.

- Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người khôngquốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam: Theo quyđịnh này, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng biệt đối với vụ án ly hôn giữa côngdân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch nếu cả hai vợchồng đều thường trú ở Việt Nam, không tính đến việc đăng ký kết hôn ở Việt Namhay ở nước ngoài Nếu đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn đó đãđược công nhận tại Việt Nam Việc giải quyết vụ án ly hôn có những tính chất đặc thùvừa mang yếu tố nhân thân vừa mang yếu tố tài sản Các chứng cứ trong vụ án ly hôncũng mang tính đặc thù Các căn cứ cho phép ly hôn phải dựa trên quá trình xem xétđời sống hôn nhân trong một thời gian dài Do đó, việc xem xét vụ án ly hôn mà vợchồng đã có thời gian sinh sống, lâu dài tại Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền riêng biệtcủa Tòa án Việt Nam

Việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự cóyếu tố nước ngoài được quy định rõ đối với từng vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài,việc dân sự có yếu tố nước ngoài Tòa án ngoài những thẩm quyền chung được quyđịnh theo Bộ Luật dân sự thì còn có thẩm quyền xét xử riêng biệt đối với những vụ ánliên quan đến an ninh trật tự, lợi ích xã hội, lợi ích nhân thân của công dân, tức việcquốc gia sở tại tuyên bố chỉ có Tòa án nước họ mới có thẩm quyền xét xử đối với một

số vụ án nhất định

9 Anh (chị) hãy trình bày và phân tích các trường hợp giới hạn thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Các trường hợp giới hạn thẩm quyền cụ thể theo Điều 472 BLTTDS 2015:

- thứ nhất,trường hợp các đương sự được thỏa thuận lựa chọn phương thức giảiquyết tranh chấp theo quy định của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự

có yếu tố nước ngoài và đã lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giảiquyết vụ việc đó tuy nhiên có lưu ý, trường hợp các bên thay đổi thỏa thuậnlựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bằng thỏa thuận lựa chọn Tòa ánViệt Nam hoặc thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bị vôhiệu hoặc không thể thực hiện được, hoặc Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài từchối thụ lý đơn thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết;

Trang 10

- thứ hai, trường hợp quy định tại điểm b,k1dd472 blttds 2015 thì BLTTDS 2015

đã thể hiện sự tôn trọng thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài bằng việchạn chế thẩm quyền của Tòa án quốc gia mình đối với vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài

- thứ ba, trường hợp quy định tại điểm c, k1,đ472 blttds2015 cho thấy quy địnhnày nhằm không để xảy ra trường hợp cùng một vụ việc dân sự có yếu tố nướcngoài thuộc thẩm quyền chung của TAVN đã được thụ lý giải quyết bởi cơquan có thẩm quyền của nước ngoài lại tiếp tục được TAVN thụ lý giải quyếttiếp tục ở lần thứ 2

- thứ tư, trường hợp vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa

án hoặc phán quyết của Trọng tài ( điểm d, k1Đ472), để ngăn chặn trường hợpcùng một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được hai cơ quan tài phán củacác nước khác nhau giải quyết tuy nhiên có lưu ý rằng, trường hợp bản án,quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài khôngđược Tòa án Việt Nam công nhận thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giảiquyết vụ việc đó

- thứ năm, Khi bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp, lí do vì vụ việc đượcgiải quyết bằng con đường ngoại giao, được quy định cụ thể tại k4đ2 blttds

2015: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.”

10 Quan điểm của các anh (chị) về vấn đề mở rộng quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án tại Việt Nam hiện nay?

11 Những yếu tố nào tác động tới việc Tòa án một quốc gia thụ lý hay không đối với một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài?

12 Nêu các bước xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

Trang 11

Trình tự xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam khi tiếp nhận một vụ việc dân sự

có yếu tố nước ngoài:

- Xác định việc có hay không có thẩm quyền theo Điều 469, Điều 470 BLTTDS2015

- Nếu theo Điều 469 hoặc 470 Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết, cầnxác định Tòa án cụ thể, là Tòa án nhân dân cấp huyện hay Tòa án nhân dân cấptỉnh có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

- Xác định Tòa án nhân dân của huyện nào, của tỉnh nào có thẩm quyền thụ lý vàgiải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đó được quy định tại Chương IIIBLTTDS 2015

13 Nêu vai trò của chương 3; Điều 469 và Điều 470 - Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 trong việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Vai trò của chương 3: Chương III: Thẩm quyền của Tòa án

+ Xác định vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài có thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Tòa án hay không

+ Khi vụ việc dân sự đã thuộc thẩm quyền giải quyết của TAVN thì chương III sẽgiúp ta xác định TA cấp nào có thẩm quyền giải quyết

Vai trò của Điều 469 và Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

+ Khi đã xác định vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa

án giải quyết thì 2 điều luật trên giúp ta xác định Tòa án Việt Nam có thẩmquyền giải quyết vụ việc đó hay không

14 Nêu ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo Điều 469

và Điều 470 - Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

+ Sau khi xác định vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền củaTòa án thì Điều 469 và Điều 470 BLTTDS 2015 giúp ta xác định Tòa án ViệtNAm có thẩm quyền giải quyết hay không

+ Việc quy định thẩm quyền chung sẽ giúp đương sự có tính linh hoạt hơn trongquá trình giải quyết vụ án không bị bó buộc trong một Tòa án nào đó và hệ quảpháp lý là Tòa án nước này có thể công nhận và thi hành bản án, quyết địnhdân sự của tòa án nước kia nếu thuộc thẩm quyền chung Đối với thẩm quyền

Ngày đăng: 08/11/2022, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w