1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP THẢO LUẬN TUẦN 3

10 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 20,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những tranh chấp thương mại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự thì phải thỏa những trường hợp tại Điều 31 BLTTDS 2015 không phải mọi tranh chấp thươ

Trang 1

BÀI TẬP THẢO LUẬN TUẦN 3 THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN Phần 1 Nhận định

1 Vụ án lao động có đương sự ở nước ngoài luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa cấp tỉnh

*Trả lời: Nhận định đúng

Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 37 và Khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015 thì vụ

án lao động có đương sự ở nước ngoài Tòa cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết mà là Tòa cấp tỉnh luôn có thẩm quyền giải quyết

2 Không phải mọi tranh chấp giữa các thành viên công ty, giữa thành viên công ty với công ty với nhau đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.

*Trả lời:Nhận định đúng

Vì những tranh chấp thương mại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự thì phải thỏa những trường hợp tại Điều 31 BLTTDS

2015 không phải mọi tranh chấp thương mại đó điều được Tòa án giải quyết

3 Toà án chỉ giải quyết việc xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con cho cha mẹ khi có tranh chấp.

*Trả lời: Nhận định sai

Vì ngoài thẩm quyền Tòa án giải quyết việc xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con cho cha mẹ khi có tranh chấp thì khi được yêu cầu việc xác định trên thì Tòa án cũng có thẩm quyền giải quyết

Căn cứ Khoản 10 Điều 29 BLTTDS 2015

4 Trong mọi trường hợp, nguyên đơn chỉ có thể yêu cầu tòa án nơi mình

cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết tranh chấp khi đương sự đã có thỏa thuận với nhau bằng văn bản.

*Trả lời: Nhận định sai

Trang 2

Vì ngoài thỏa thuận thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết tranh chấp ở những trường hợp tại điểm b, c, d, đ Khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 quy định

5 Tòa án nơi bị đơn cư trú là Tòa án nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú.

*Trả lời: Nhận định sai

Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì không phải chỉ là Tòa án nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú mà nơi bị đơn cư trú ở đây theo Luật cư trú tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 56/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4 Nơi cư trú của công dân

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.”

Như vậy thì Tòa án nơi tạm trú của bị đơn cũng được coi là Tòa án nơi bị đơn

cư trú

6 Trong mọi trường hợp, nếu tranh chấp không liên quan đến bất động sản đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

*Trả lời: Nhận định sai

Nếu không liên quan đến bất động sảm ngoài tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc thì có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn khi đương sự tự thỏa thuận tại điểm b Khoản 1 Điều 39 hoặc của Tòa án theo sự lựa chọn của

nguyên đơn Khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015

7 Các tranh chấp về quốc tịch đều thuộc thẩm quyền giải quyết về dân sự của Tòa án nhân dân.

*Trả lời: Nhận định sai

Trang 3

Căn cứ Khoản 1 Điều 26 BLTTDS 2015 thì tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân mới thuộc thẩm quyền giải quyết về dân sự của Tòa án nhân dân

8 Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án cấp huyện luon do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

*Trả lời: Nhận định sai

CSPL: khoản 2, 3, 4 Điều 41 BLTTDS 2015

Theo quy định pháp luật, không phải trong mọi trường hợp, việc tranh chấp

về thẩm quyền giữa các Tòa án cấp huyện luôn do Chánh án TAND cấp tỉnh giải quyết Việc xác định thẩm quyền phải dựa theo yếu tố cùng địa giới hành chính hay không Nếu việc tranh chấp về thẩm quyền giữa các TAND cấp huyện trong cùng một tỉnh thì sẽ do Chánh án TAND cấp tỉnh giải quyết Tuy nhiên, nếu có sự tranh chấp về thẩm quyền giữa các TAND cấp huyện thuộc các tỉnh khác nhau thì tùy vào các trường hợp sẽ do Chánh án TAND cấp cao hoặc Chánh án TAND tối cao giải quyết

9 Trong mọi trường hợp, Tòa án có quyền giải quyết tranh cấp vụ kiện ly hôn đều thuộc thẩm quyền nơi cư trú; làm việc của bị đơn.

*Trả lời: Nhận định sai

CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 40 BLTTDS 2015

Không phải trong mọi vụ tranh chấp ly hôn nào cũng đều thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi cư trú, làm việc của bị đơn Đối với trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết Trong trường hợp ly hôn, khi cả nguyên đơn

và bị đơn đều lựa chọn thuận tình ly hôn, thì cả hai có thể thỏa thuận với nhau

về việc chọn Tòa án nơi cư trú, làm việc của bị đơn hay của nguyên đơn

10 Việc nhập hoặc tách vụ án có thể diễn ra trước khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án dân sự.

*Trả lời: Đúng

CSPL: Điều 42 BLTTDS 2015

Trang 4

Theo quy định tại điều luật, việc nhập hoặc tách vụ án thì những vụ án đó đã được Tòa án thụ lý Tuy nhiên, trước khi thụ lý vụ án thì Tòa án phải xem xét

hồ sơ vụ án Do đó, khi xem xét thấy nếu có nhiều người có cùng yêu cầu khởi kiện đối với cùng một cá nhân thì Tòa án có thể nhập vụ án và sau đó tiến hành thụ lý để giải quyết vụ án

Phần 2 Bài tập

Ngày 08/3/2012, ông Du Văn Đ (Cư trú tại 2 BAB, E, V3057, Australia) và Ông Trịnh Quốc P (Cư trú tại đường 19E, khu phố 2, phường B, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chi Minh) có ký Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở số 06575 ngày 08/3/2012 tại Phòng công Cứng số 2 đối với nhà đất 926 (trệt) Đường Tr1, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, giá chuyển nhượng là 14.500.000.000 đồng Ông

Đ đã nhận 10.500.000.000 đồng và đã giao toàn bộ giấy tờ cho ông Ph, số tiền 4.000.000.000 đồng còn lại ông Ph sẽ giao sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng theo quy định Ông Ph đã được Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất Quận 5 cập nhật sang tên đối với nhà đất trên vào ngày

14/3/2012 nhưng đến nay vẫn không chịu trả cho ông Đ số tiền

4.000.000.000 đồng Nay ông Đ khởi kiện ông Ph yêu cầu ông Ph trả lại cho ông Đ số tiền 4.000.000.000 đồng còn lại và tiền lãi đối với số tiền trên theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng tính từ ngày 14/3/2012 đến khi xét xử sơ thẩm Hỏi:

1 Xác định tư cách đương sự

*Trả lời:

Nguyên đơn: ông Du Văn Đ

Bị đơn: ông Trịnh Quốc P

2 Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp

*Trả lời: Quan hệ pháp luật tranh chấp: tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất

3 Xác định Tòa án có thẩm quyền

*Trả lời: Căn cứ vào khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015 thì Tòa

án có thẩm quyền là Tòa án Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

Phần 3 Phân tích án

- Tóm tắt tình huống;

Vụ việc tranh chấp hợp đồng mua bán hang hóa, đòi lại tài sản

1 Nguyên đơn: Ông Trần Minh Hoàng- Đại diện Hộ Kinh doanh Cơ sở Hoa kiểng Bảy Hương

2 Bị đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Khang Thông (Tên cũ: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ Khang Thông)

3 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu Hương, sinh năm 1965

4 Người làm chứng: Ông Nguyễn Ngọc Luận, Ông Nguyễn Vũ Lâm

Nội dung: ông Trần Minh Hoàng- Đại diện Hộ Kinh doanh Cơ sở Hoa kiểng Bảy Hương và Công ty Cổ phần Tập đoàn Khang Thông gọi tắt là Công ty Khang Thông- xác lập các hợp đồng mua bán cây cảnh theo hợp đồng mua cây

ăn trái và cây kiểng: hợp đồng 29, hợp đồng 41, hợp đồng 46 Theo thỏa thuận trong các hợp đồng thì Cơ sở Hoa kiểng Bảy Hương sẽ cung cấp cho Công ty Khang Thông số lượng cây ăn trái và cây cảnh theo yêu cầu và số cây này sẽ được trồng tại vườn ươm của Công ty Khang Thông

Nay Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn trả ngay số tiền còn nợ theo hợp đồng 29, 41và 46 mà Nguyên đơn đã hoàn thành theo yêu cầu của Bị đơn, tổng cộng là: 10.031.000.000 (Mười tỉ không trăm ba mươi mốt triệu) đồng và 810.000.000 đồng theo biên bản nghiệm thu ngày 06/5/2013 (hợp đồng 46); Đối với tiền lãi chậm trả tính từ thời điểm nộp đơn khởi kiện đến ngày vụ án được đưa ra xét

xử, tạm tính là 1.655.115.000 đồng, Nguyên đơn xin rút lại không yêu cầu Bị đơn thực hiện nghĩa vụ này

Phía bị đơn đề nghị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án do đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 517 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Người làm chứng- Ông Nguyễn Ngọc Luận trình bày: Đối với hợp đồng 29

và 41 hai bên đã xác nhận, riêng đối với hợp đồng 46 tới thời gian ông nghỉ làm (năm 2013) thì những cây yếu đã chết, số cây còn sống là 441 cây

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật

Tố tụng Dân sự về phiên tòa sơ thẩm

Trang 6

Về nội dung: Quyết định

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Buộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Khang Thông phải trả cho ông Trần Minh Hoàng- Đại diện Hộ Kinh doanh Cơ sở Hoa kiểng Bảy Hương 9.230.000.000 đồng theo các hợp đồng 29,

41 và 46

- Không chấp nhận yêu cầu của ông Trần Minh Hoàng- Đại diện Hộ Kinh doanh Cơ sở Hoa kiểng Bảy Hương về việc yêu cầu Công ty Cổ phần Tập đoàn Khang Thông phải trả số tiền 810.000.000 đồng là giá trị của 89 cây Giáng Hương đạt tăng thêm (còn sống) của hợp đồng 46 theo biên bản nghiệm thu ngày 06/5/2013

- Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu trả tiền lãi chậm trả tính từ thời điểm nộp đơn khởi kiện đến ngày vụ án được đưa ra xét xử, tạm tính là 1.655.115.000 đồng…

- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan;

• Điều 2 Nghị quyết số 103/2015/QH13

• Khoản 1 Điểu 4 Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP

• Điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP

• Điểm a khoản 1,2 Điều 157 của BLTTDS 2015

• Điều 5; khoản 1 điều 30 ; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 185; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

• Điều 256 Bộ luật Dân sự năm 2005

• Điều 157 của Bộ Luật Dân sự năm 2015

• Khoản 1 Điều 3; Điều 306 Luật Thương mại 2005;

• Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 26 và Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự;

• Pháp lệnh án phi, lệ phí Tòa án của UBTVQH số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009

- Trả lời các câu hỏi sau:

Trang 7

1 Hoạt động mua bán giữa hai bên chịu sự điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật nào?

*Trả lời:Hoạt động mua bán giữa hai bên chịu sự điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật:

- Bộ luật dân sự 2015

- Luật thương mại 2005

2 Việc các bên ký kết biên bản thanh lý hợp đồng có làm cho quan hệ hợp đồng chấm dứt hay không?

*Trả lời:

Thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc nào

đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên

Mục đích của thanh lý hợp đồng:

• Giúp cho các bên xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đến đâu, trách nhiệm nào còn tồn đọng, hậu quả của việc đó là gì

• Những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên đã thực hiện và có thỏa thuận với nhau xem như chấm dứt, chỉ riêng đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được thì vẫn còn hiệu lực

• Các bên cũng sẽ xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp

lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh

tế hết hiệu lực

• Giải phóng các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện đối với bên kia, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện

Hợp đồng dân sự có thể chấm dứt khi xuất hiện các căn cứ theo quy định của pháp luật tại Điều 422 BLDS năm 2015

=>Như vậy, việc các bên ký kết biên bản thanh lý hợp đồng không làm quan hệ hợp đồng chấm dứt do có thể còn những phần quyên và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được Từ đó, quan hệ hợp đồng chưa thể chấm dứt

Trang 8

3 Phân biệt tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự, tranh chấp quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về hợp đồng kinh doanh thương mại.

*Trả lời:

-Giống: là các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo BLTTDS năm 2015

-Khác:

Tranh chấp yêu cầu thực

hiện nghĩa vụ dân sự

Tranh chấp quyền sở hữu tài sản

Tranh chấp về hợp đồng kinh doanh thương mại

- Là tranh chấp phát

sinh giữa các chủ thể

thực hiện nghĩa vụ của

luật dân sự (cá nhân,

pháp nhân) trong quan

hệ pháp luật dân sự (về

nhân thân và/hoặc tài

sản)

- Là trường hợp chưa rõ tài sản tranh chấp thuộc quyền sở hữu của

nguyên đơn hay thuộc quyền sở hữu của bị đơn

- Là tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thương mạ

4 Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên?

*Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 30 Luật TTDS 2015

Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

5 Trách nhiệm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp thuộc về chủ thể nào? Người khởi kiện hay Tòa án?

*Trả lời:

Để xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, cần phải dựa vào yêu cầu của đương sự và quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội mà đương sự tham gia Vậy nên, trách nhiệm từ cả 2 chủ thể là Tòa án và người khởi kiện

Trang 9

6 Trường hợp quan hệ pháp luật tranh chấp mà người khởi kiện xác định khác với quan hệ pháp luật tranh chấp do Tòa án xác định thì Tòa án sẽ giải quyết như thế nào?

*Trả lời:

Do quan hệ pháp luật đa dạng, tồn tại đan xen nhau nên việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp dựa vào yêu cầu của người khởi kiện không hề đơn giản Thực hiện việc xác định trường hợp quan hệ pháp luật tranh chấp, bằng sự chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, cơ sở pháp lý rõ ràng, chuẩn xác Tòa án sẽ áp dụng quan hệ pháp luật tranh chấp đã xác định phù hợp trong từng giai đoạn đan xen lẫn nhau

Vd: Do Công ty Khang Thông không thanh toán số tiền như thỏa thuận nên phát sinh tranh chấp Đây là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

Nguyên đơn tranh chấp yêu cầu Bị đơn thực hiện nghĩa vụ do các bên đã thỏa thuận Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại về việc đòi lại tài sản

7 Khi thời hiệu khởi kiện đã hết Tòa án có được quyền đình chỉ giải quyết

vụ án không? Tại sao?

*Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 184 BLTTDS 2015: “Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu

có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ” Thấy rõ, các vụ án đều còn thời hiệu khởi kiện nếu các đương sự không yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu Hay, không phải vụ án nào hết thời hiệu khởi kiện thì Tòa án cũng đình chỉ giải quyết vụ án Tòa án chỉ được đình chỉ giải quyết vụ án khi có yêu cầu của đương sự về việc

áp dụng thời hiệu

8 Việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện có ảnh hưởng đến việc xác định thời hiệu khởi kiện hay không?

Trang 10

*Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 184 BLTTDS 2015, việc áp dụng thời hiệu này sẽ không tự động phát sinh mà chỉ được áp dụng nếu như có yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên và yêu cầu phải được đưa ra trước khi Tòa án đưa ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc, công văn số 01/2017/GĐ - TANDTC ngày 07/4/2017 giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ của Tòa án các địa phương, trong đó tại mục 7, Phần IV đã hướng dẫn thực hiện nội dung như sau:

“Tòa án chấp nhận việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi, bổ sung được thực hiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Tại phiên họp và sau phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án chỉ chấp nhận việc đương sự thay đổi yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu”

Thấy rõ, việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện theo đúng quy định thì không gây ảnh hưởng đến việc xác định thời hiệu khởi kiện

Ngày đăng: 23/04/2020, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w