1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tuần 7 - 7buổi

34 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án giảng dạy lớp 5C
Tác giả Đậu Đức Minh
Trường học Trường Tiểu học Tân Thành
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Tân Thành
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 545 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bấtngờ c

Trang 1

Những người bạn tốt

Luyện tập chungPhòng bệnh sốt xuất huyết

Ba / 28

09

Sáng

Tập đọcToán (T.32)

L toánChính tả

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

Khái niệm số thập phân

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Khoa học

L Toán Thể dụcATGT

Phòng bệnh viêm não

Ôn luyện

Bài 14Bài 6

Thứ hai ngày 27 tháng 09 năm 2010(Tiết 2) Tập đọc:

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bấtngờ của câu chuyện

- Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện Ca ngợi sự thông minh,tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạn của con người

- Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

Trang 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Truyện, tranh ảnh về cá heo

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ:

Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

“Những người bạn tốt”

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,

boong tàu

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ônglại

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- 1Học sinh đọc chú giải sau bài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết

chưa hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vậtcủa ông và đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến củabạn

- Đại diện nhóm trình bày các nhómnhận xét

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã biệt cuộc đời?

- đàn cá heo bơi đến vây quanh, saysưa thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-

Trang 3

ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ôngtrở về đất liền

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở điểm nào?

- Biết thưởng thức tiếng hát của ngườinghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảyxuống biển

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám

thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm

những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Giới

thiệu truyện về cá heo

- Học sinh kể

- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn

bó đáng quý của loài cá heo với conngười

c Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bấtngờ của câu chuyện

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử

3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

+ Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ: Luyện tập chung

Trang 4

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số?

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu bài học

2 Phát triển bài:

Bài 1:

- Y/c hs tự làm bài vào vở – Gọi hs chữa

bài

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Gv nhận xét chữa bài củng cố lại cách

b) 10

1 gấp10 lần

100 1

c) 100

1 gấp 10 lần

1000 1

Bài 2: Tìm x

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết

- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? thừa số?

Số bị chia chưa biết?

Bài 3:

- Hướng dẫn HS giải theo các bước sau:

+ Tìm số lít nước trong 2 giờ

+ Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào bể

số lít nước

- Học sinh tự nêu

- HS đọc đề bài, tìm hiểu bài

- HS làm bài vào v.Sau đ chữa bài

Bài 4 (dành cho hs khá giỏi)

- Yêu cầu học sinh đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

- Đề bài hỏi gì? - Với 60000 đồng, hiện nay có thể mua

được bao nhiêu mét vải như thế?

- Đề cho gì? - Trước dây 5m vải giá 60000 đồng,

Hiện nay giá mỗi mét giảm 2000 đồng

- Học sinh làm bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Chuẩn bị: “Kiểm tra”

- Nhận xét tiết học

_

Trang 5

(tiết 4) Khoa học:

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I MỤC TIÊU: H sinh cần phải:

- Nêu dược tác nhân, đường lây truyền, nhận biết sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Biết tác hại, nêu được cách tiêu diệt và tránh được muỗi đốt

- Có ý thức phòng bệnh sốt xuất huyết Tuyên truyền và vận động mọi người cùng tham gia ngăn chặn tiêu diệt bọ gậy, không cho muỗi sinh sản và đốt người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn phiếu học tập Hình minh họa SGK29.III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

câu trả lời đúng cho phiếu

GV nêu các câu hỏi yêu cầu hs trả lời

Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì?

Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế

nào?

Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào

Xong mỗi câu G.viên chốt ý

b Những việc nên làm để phòng bệnh sốt

xuất huyết

- Nêu những việc nên làm và không nên làm

để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết

- Cho các nhóm dán phiếu để nhận xét, bổ

sung

- Gv chốt lại những việc nên làm để phòng và

chữa bệnh sốt xuất huyết

c Liên hệ thực tế

Yêu cầu hs kể chuyện ở địa phương, gia đình

mình làm để diệt bọ gậy và muỗi

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não.

Hs hoạt động nhóm đôi chọn câu đúng ghi vào phiếu

Hs tiếp nối nhau trả lời

Hs thảo luận nhóm 4 và ghi vào kít.Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

3-5 hs tiếp nối nhau kể về cách diệt muỗi và bọ gậy (Nhìn tranh minh họa, giới thiệu và liên hệ ở địa phương)

Hs trả lời

Trang 6

Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010(Tiết 1) Tập đọc:

TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trongđêm trăng ngắm sự kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà, mơ tưởng về một tương laitốt đẹp khi công trình hoàn thành

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những ngườiđang chinh phục dòng sông và sự gắn bó hòa quyện của con người với thiên nhiên

- Thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ảnh về Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.

III HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ: Những người bạn tốt

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

- Điều kỳ lạ gì khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã

biệt cuộc đời?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

-Cho hs đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa

Cho hs đọc nối tiếp lần 3

-Gv đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

Đọc thầm khổ 1 câu hỏi:

-Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa

sinh động trên công trường sông Đà?

-2 hs

-1 hs (khá, giỏi) đọc toàn bài + cho cả lớp đọc thầm

-Hs đọc nối tiếp, đọc từ khó.đọc từkhó, tháp khoan lấp ló, cao nguyên.-Hs đọc nối tiếp, đọc từ chú giải.từphần chú giải

Trang 7

-Tách làm 2 ý:

-Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh một

đêm trăng trong bài rất tỉnh mịch?

-Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh một đêm trăng trên công trường

vừa tĩnh mịch vừa sinh động?

Đọc thầm khổ 2 + trả lời câu hỏi 2

-Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện

sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên

trong đêm trăng sông Đà?

-Những câu thơ nào trong bài thơ sử dụng

phép nhân hóa?

-Gv giải thích hình ảnh biển sẽ nằm bỡ ngỡ

giữa cao nguyên:

Để tận dụng sức nước sông Đà chạy máy

phát điện, con người đã đắp đập ngăn sông,

tạo nên một hồ nước mênh mông tựa biển

giữa một vùng đất cao Hình ảnh “Biển sẽ

nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức

mạnh “dời non lấp biển” của con người

c Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

Luyện đọc khổ cuối

Nhấn giọng các từ ngữ nối liền, nằm bỡ ngỡ,

chia, muôn ngã, lớn, đầu tiên

HTL từng khổ và cả bài thơ

Thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau

dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và

có những sự vật được miêu tả bằngbiện pháp nhân hoá: công trường sayngủ, tháp khoan bận ngẫm nghĩ, xe ủi,

xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

-HS nêu-Câu thơ chỉ có tiếng đàn ngânnga với một dòng trăng lấp loáng sông

đã gợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện

sự gắn bó giữa con người vớiì thiênnhiên, giữa ánh trăng với dòng sông.Tiếng đàn ngân lên, lan tỏa vào dòngsông như một “dòng trăng” lấp loáng.-Cả công trường nằm nghỉ Biển sẽnằm muôn ngả

Trang 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ: Luyện tập chung.

Một hs giải bài tập 4 ( bài tập về nhà)

A phần bài học chưa ghi số vào)

- GV nêu: có đoạn thẳng dài 1dm

- Yêu cầu hs viết số đo độ dài đó vào bảng

+ Biết 101 m = 0,1m hãy cho biết 0,1 =

phân số thập phân nào?

+ Viết 0,1 = 101 và yêu cầu hs đọc

+ Gv hướng dẫn tương tự với các số: 0,01

-Hs theo dõi

-Hs đọc không phẩy một

-0,1 = 101-Đọc : không phẩy một bằng một phần mười

-Đọc: 0,01: không phẩy không một.0,01 = 1001 - Đọc: 0,001: không phẩy không không một

0,001 =

1000 1

Các phân số thập phân trên tia số: 101 ;10

2

;103 ;104 ;105 ;106 ;107 ;108 ;109 Các số thập phân : 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9

Trang 9

- Ôn luyện về phân số.

- Ôn luyện về khái niệm số thập phân

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Gọi HS nêu Y/c bài tập

Cho HS làm bài vào vở

Cho HS làm bài lên bảng

Nhận xét, bổ sung

Bài 2 (T.42)

Gọi HS nêu Y/c bài tập

Cho HS làm bài vào vở

Cho HS làm bài lên bảng

Trang 10

(Tiết 4) Chính tả: Nghe - viết

DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU:

-Nghe, viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn của bài dòng kinh quê hương

-Nắm vững qui tắc và làm đúng các bài luyện tập, đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên

âm iê, ia

-Viết sạch đẹp rõ ràng tránh lỗi chính tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ hoặc 2 -> 3 tờ phiếu pho to copy nội dung BT 3,4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

HS viết những từ lưa thưa, mưa, tưởng,

tươi Giải thích qui tắc đánh dấu thanh trên

các tiếng có nguyên âm đôi ưa, ươ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn hs viết chính tả.

GV đọc lần 1 Giúp hs hiểu nội dung

bài chính tả

Hướng dẫn hs nhận xét

về các hình tượng chính tả trong bài

Cho hs viết bảng những từ dễ sai chính tả

Mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót

Mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót

Đọc cho hs nghe viết từng câu hoặc từng

Trang 11

BÀI 2: Gợi ý: vần này thích hợp với cả 3 ô

trống

BÀI3: GV chốt kết quả đúng: Đông như

kiến Gan như cóc tía Ngọt như mía lùi

Sau khi điền cho hs đọc thuộc các thành ngữ

4 Củng cố, dặn dò:

-Hs nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh (ia, iê)

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

-HS làm bài và nêu miệng: nhiều, diều,chiều

-HS điền vào sgk, 1 em lên bảng

- Nhận biết khái niệm về số thập phân (dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân

- Biết đọc, viết các số thập phân (ở dạng đơn giản, thường gặp.)

- Trình bày sạch đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK nhưng chưa ghi số.III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ: Viết PS TP và số thập phân thích

GV nêu mục tiêu bài học, ghi đầu bài

Giới thiệu khái niệm về số thập phân(tt)

Trang 12

là các số thập phân.

b Cấu tạo của số thập phân

GV Viết số 8,56 lên bảng hỏi:

- Các chữ số trong số thập phân 8,56 được

chia mấy phần?

GV kết luận:

- Gọi hs lên bảng chỉ phần nguyên và phần

thập phân của số 8,56

Viết số 90,638 yêu cầu hs đọc và chỉ mỗi

phần của số thập phân này

c Luyện tập, thực hành

Bài 1: Viết các số thập phân lên bảng, chỉ

cho hs đọc từng số

Bài 2: gọi 1 hs đọc đề, nêu yêu cầu của đề

Cho hs thực hiện yêu cầu viết hỗn số

8 , 56

phần nguyên phần thập phân.8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu.-Một hs lên bảng chỉ

-Theo dõi và đọc số

-Một hs đọc đề nêu yêu cầu đề

-Hs viết và nêu

Vd : 5109 =5,9Hai hs viết ở bảng lớp Cả lớp làm vào vở

-1h/s đọc đề 2h/s làm bảng lớp Lớp làm vở

_

(Tiết 2) Kể chuyện:

CÂY CỎ NƯỚC NAM

I MỤC TIÊU:

Rèn luyện kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa trong SGK, kể được từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện, giọng kể tự nhiên, phối hợp lời nói với cử chỉ một cách sinh động, hợplý

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Khuyên người ta yêu quíthiên nhiên, hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây

Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

- GD hs tính mạnh dạn, tự tin

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa truyện SGK, Phóng to tranh

-Anh hoặc vật thật , những bụi đinh lăng, sâm nam, cam thảo nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu tiết học, ghi đầu bài

2 HD HS kể chuyện:

a HS nghe kể

- Gv kể 1 lần, kể từ tốn, chậm rãi

- Gv lần 2, kết hợp chỉ 6 tranh minh họa, viết

tên một số cây thuốc quý (sâm nam, đinh lăng,

cam thảo nam)

Giúp hs hiểu được những từ khó, được chú

giải cuối truyện, (trưởng tràng, dược sơn)

b HS kể chuyện:

Cho HS kể chuyện trong nhóm và kể cá nhân

3 Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, nhắc nhở hs biết yêu quí

cây cỏ chung quanh

- Dặn hs chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện

tuần 8:

- Tìm đọc 1 câu chuyện mà em đã được đọc,

được nghe nói về mối quan hệ của con người

và thiên nhiên để cùng các bạn thi kể trước

lớp

H/s kể lại câu chuyện đã kể trong tiết

kể chuyện tuần trước

-HS theo dõi, lắng nghe

-Ba hs đọc yêu cầu 1,2,3 của bài tập

- hs tập kể chuyện từng đoạn nối tiếptrong nhóm

- hs thi kể từng đoạn nối tiếp tronglớp

- hs thi kể toàn bộ câu chuyện

-Hs nêu ý nghĩa câu chuyện

(Tiết 4) Tập làm văn:

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

- Hiểu quan hệ giữa các câu trong một đoạn Biết cách viết một câu mở đoạn

- Kỹ năng viết câu mở đoạn, soát ý

- Vận dụng khi viết văn chính tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Ảnh minh họa vịnh Hạ Long trong SGK Một số tranh ảnh về vẻ đẹp Tây Nguyên gắnvới các đoạn văn trong bài (nếu có)

-Tờ phiếu khổ to, ghi bài giải của bài tập 1 (ghi ý : a,b,c)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

Cho hs trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước BT2

tiết TLV trước

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn hs luyện tập.

a Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên

b Phần thân bài gồm có mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu tả

những gì?

Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn? trong

cả bài?

Các phần mở bài, thân bài, kết bài

Mở bài: câu mở đầu (Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có

một không hai của đất nước Việt Nam.)

Thân bài: gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm

của cảnh

Kết bài: Câu văn cuối (Núi non, sông nước mãi mãi giữ

gìn.)

Các đoạn của thân bài và ý của mỗi đoạn

Đoạn1:Tả sự kỹ vĩ của vịnh hạ long với hàng nghìn hòn đảo

Đoạn 2: Tả sự duyên dáng của vịnh Hạ Long

Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt của vịnh Hạ Long qua mỗi

mùa

Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý nghĩa

bao trùm từng đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó

còn có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau

BT2/ T 72

Một hs đọc đề

Đoạn 1:

A/ Tây Nguyên là miền đất núi non trùng điệp

B/ Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn

C/ đến với Tây Nguyên là đến với mảnh đất của những cánh

rừng hoang sơ

Đoạn 2

A/ Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao, rừng rậm tây

nguyên còn là miền đất của những dòng sông cuồn cuộn,

những dòng suối nên thơ

B/ Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao có rừng Tây

nguyên còn là vùng đất âm vang tiếng cồng chiêng từ ngàn

đời

-1h/s

-Cho 1hs đọc to, cả lớpđọc thầm

Trang 15

C/ Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao, rừng rậm Tây

nguyên có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa

xuân, như những tấm lụa muôn màu muôn sắc

BT3: Hãy viết câu văn mở đoạn cho 1 trong 2 đoạn văn ở

BT2 theo ý riêng của em

Đoạn 1: chọn ý B Phải nêu được cả hai ý trong đoạn văn:

Tây Nguyên có cả núi và rừng

Đoạn 2: chọn ý C vì câu này nêu được ý chung của đoạn

văn: tây nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu

sắc

Có thể là (đoạn 1)

Đến với tây nguyên ta sẽ hiểu được thế nào là núi cao rừng

rậm Cũng như nhiều vùng núi ở nước ta, tây nguyên có

những dãy núi cao hùng vĩ, những rừng cây đại ngàn

Vẻ đẹp của tây nguyên trước hết là ở núi non hùng vĩ và ở

những thảm rừng dày Từ trên máy bay nhìn xuống ta có thể

nhận ngay ra tây nguyên vì những dãy núi cao hùng vĩ,

những rừng cây đại ngàn

Đoạn 2

Tây nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng Tây

Nguyên còn hấp dẫn khách du lịch bởi những thảo nguyên

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn Tìmđược ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng hoạt động để minh họa

cho các ý nghĩa của từ nhiều nghĩa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

Bài tập2: Đặt câu để phân biệt nghĩa của

một cặp từ đồng âm

B Bài mới:

-2hs

Trang 16

1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu tiết học, ghi đầu bài

cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa

ban đầu) của mỗi từ

-Bài 3: Nhóm4 Vì sao các răng cào không

dùng để nhai vẫn được gọi là răng?

-Vì sao mũi của chiếc thuyền không dùng để

ngửi được vẫn được gọi là mũi?

- Vì sao tai của chiếc ấm không dùng để

nghe được vẫn được gọi là tai.?

-> cho hs phát hiện sự giống nhau về nghĩa

- Nghĩa các từ răng ở BT1 & BT2 giống các

từ trên nhau ở chỗ đều chỉ những vật nhọn,

sắc xếp đều nhau thành hàng

+ Nghĩa các từ mũi ở BT1 & BT2 giống

nhau ở chỗ đều chỉ những vật có đầu nhọn

nhô ra ở trước

+ Nghĩa các từ tai ở BT1 & BT2 giống nhau

ở chỗ đều chỉ những vật mọc ra ở 2 bên,

chìa ra như 2 cái tai

+ Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có

mối liên hệ, vừa khác nhau vừa giống nhau

Nhờ biết tạo ra từ nhiều nghĩa từ một nghĩa

gốc, tiếng Việt trở nên hết sức phong phú

+ Ghi nhớ: cho hs đọc nội dung cần ghi nhớ

b Luyện tập:

-tai-nghĩa a, răng-nghĩa b, mũi-nghĩa c

-Thảo luận nhóm đôi và trình bày

+ Một em đọc đề Hđ nhóm

+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩagốc và trong SGK một hay một sốnghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiềunghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ vớinhau

Trang 17

Bài1: Cá nhân, cả lớp

+Nghĩa gốc:

a,/ Mắt trong Đôi mắt của bé mở to

b/ Chân trong Bé đau chân

c/ Đầu trong Khi viết , em đừng ngoẹo đầu

Nghĩa chuyển:

Mắt trong Quả Na mở mắt

Chân trong Lòng ta kiềng ba chân

Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất trong

Bài 2: Hoạt động nhóm 4

Các từ chỉ bộ phận người và động vật

thường Là từ nhiều nghĩa Hãy tìm một số ví

dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:

lưỡi,

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học: Dặn về nhà viết thêm vào

vở ví dụ về nghĩa chuyển của các từ lưỡi,

miệng, cổ, tay, lưng, BT2, phần luyện tập

-Các nhóm thi Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡihái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡigươm, lưỡi búa, lưỡi rìu

Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệngbình, sự chuyển nghĩa của những từsau: lưỡi miệng, miệng hố, miệng núilửa, cổ tay , lưng

Cổ: cổ lọ, cổ chai, cổ bình, cổ áo, cổtay

Tay: tay áo, tay quay, tay ghế, tay tre,một tay bóng bàn cừ khôi

Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi,lưng trời, lưng đê

Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Luyện tập Từ nhiều nghĩa

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Luyện đọc diễn cảm, học thuộc lòng

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn bài đọc

- Y/c HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo

Ngày đăng: 27/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa - Giáo án Tuần 7 - 7buổi
nh ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa (Trang 6)
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK nhưng chưa ghi số. III - Giáo án Tuần 7 - 7buổi
Bảng ph ụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK nhưng chưa ghi số. III (Trang 11)
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng a như trong phần bài học SGK. - Giáo án Tuần 7 - 7buổi
Bảng ph ụ kẻ sẵn nội dung của bảng a như trong phần bài học SGK (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w