1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.a lớp 3 tuần 28(BL)

13 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, hớng dẫn - Học sinh thi đọc phân vai.. - Một học sinh khá đọc yêu cầu của bài tập và mẫu Sau đó giải thích: kể chuyện bằng lời của ngựa con là nh thế nào?.

Trang 1

Tuần 28 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện

Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục đích, yêu cầu:

A Tập đọc

- Đọc đúng các từ ngữ sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghiá, khỏe khoắn…

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con

- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm gì cũng phải cẩn thận, chu đáo; nếu chủ quan, coi thờng những thứ tởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

B Kể chuyện

- Rèn kĩ năng nói: dựa vào tranh minh họa từng đoạn câu chuyện học sinh kể lại đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời kể của Ngựa con

- Rèn kĩ năng nghe

 Rèn kĩ năng sống:

- Tự nhận thức xác định giá t6rị bản thân

- Lắng nghe tichcs cực

- T duy phê phán

- Kiểm soát cảm xúc

III Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh kể lại câu chuyện “Quả táo”

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc toàn bài

b Hớng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp câu

- Đọc từng đoạn trớc lớp (4 đoạn)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

3 Tìm hiểu bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời:

+ Ngựa con chuẩn bị tham gia hội thi nh thế nào?

(Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, chải chuốt ra dáng một nhà vô địch)

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?

(Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng, nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ

đẹp)

+ Nghe cha nói Ngựa con phản ứng nh thế nào?

(ngúng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm, con nhất định

sẽ thắng)

- Một học sinh đọc to đoạn 3, 4 trả lời:

+ Vì sao ngựa con không đạt kết quả trong hội thi?

(Ngựa con chuẩn bị cho cuộc đua không chu đáo, không nghe lời khuyên của cha… .) + Ngựa con rút ra bài học gì?

(Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất)

4 Luyện đọc lại

Trang 2

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, hớng dẫn

- Học sinh thi đọc phân vai

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện kể lại toàn bộ chuyện bằng lời của ngựa con

2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện theo lời của ngựa con

- Một học sinh khá đọc yêu cầu của bài tập và mẫu

Sau đó giải thích: kể chuyện bằng lời của ngựa con là nh thế nào?

(Nhập vai mình là ngựa con, kể lại câu chuyện, xng tôi hoặc xng mình)

- Hớng dẫn học sinh quan sát kĩ từng tranh trong SGK, nói nhanh nội dung từng tranh

- Bốn học sinh nối tiếp nhau thi kể chuyện (2 - 3 lần)

- Cả lớp và giáo viên nhận xét…

4 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại ý nghĩa truyện: Làm việc gì cũng phải chu đáo, cẩn thận Nếu chủ quan, coi thờng những thứ tởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

- Giáo viên dặn dò…

Toán

So sánh các số trong phạm vi 100 000

I Mục tiêu

Giúp học sinh luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000

II Các hoạt động dạy - học

Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh chữa bài tập 3, bài 4  nhận xét

2 Dạy bài mới

a Củng cố các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Giáo viên viết bảng 999… 1012  yêu cầu học sinh so sánh, giải thích cách so sánh

- Giáo viên viết 9790 … 9786  yêu cầu học sinh so sánh  giải thích

(cùng chữ số hàng nghìn: 9

Cùng chữ số hàng trăm: 7

Nhng chữ số hàng chục: 9 > 8 nên 9790 > 9786

- Học sinh so sánh tiếp:

3772 … 3605 8513… 8502

4597… 5974 655… 1032

b Luyện tập so sánh các số trong phạm vi 100 000

* So sánh 2 số có số chữ số khác nhau

- Giáo viên viết bảng: So sánh 100 000 và 99 999, rồi hớng dẫn học sinh nhận xét + Đếm số chữ số của 100 000 và 99 999

Kết luận: 100 000 > 99 999 (vì nhiều chữ số hơn)

Hay 99 999 < 100 000

- Học sinh so sánh: 937 và 20351

97 366 và 100 000

98 087 và 9 999

* So sánh các số có cùng chữ số

- Giáo viên nêu: So sánh 76 200 và 76 199  hớng dẫn học sinh nhận xét, so sánh: 76 200 > 76199

- Học sinh so sánh: 73250 và 71699

93 273 và 93267

Trang 3

c Thực hành

* Bài 1: Học sinh tự làm  gọi một vài học sinh nêu miệng, có giải thích

* Bài 2: Học sinh tự làm và đổi chéo vở

* Bài 3: Học sinh tự làm và nêu miệng

Số lớn nhất 90 368

Số bé nhất 54 307

* Bài 4:

- Học sinh nêu yêu cầu

- Hai học sinh làm trên bảng  nhận xét

4a 8258, 16999, 30620, 31855

4b 76 253, 65372, 56372, 56327

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại cách so sánh 2 số.Giáo viên giao bài về nhà

Tiếng Anh

Giáo viên bộ môn dạy Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu Giúp học sinh:

- Củng cố cách đọc, nắm đợc thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm

- Luyện tập so sánh các số

- Luyện tính viết và tính nhẩm

III Các hoạt độnqg dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh chữa bài 3, bài 4 tiết trớc  nhận xét

2 Hớng dẫn luyện tập

a.Bài 1:

Giáo viên chép đề bài (dãy 1) lên bảng, nêu yêu cầu

- Học sinh nhận xét, rút ra quy luật của dãy số (số sau lớn hơn số trớc 1 đơn vị)

- Học sinh tự làm bài chữa bài

b Bài 2:

- Học sinh nêu cách làm phần a cả lớp thống nhất kết quả

- Học sinh nêu cách làm phần b:

+ Thực hiện phép tính

+ So sánh kết quả với số cột bên phải và điền dấu thích hợp

c Bài 3: Học sinh tự tính nhẩm và viết ngay kết quả

d Bài 4: Học sinh suy nghĩ làm miệng

- Chữa bài, giải thích

+) Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999 vì tất cả số có 5 chữ số khác đều nhỏ hơn nó +) Số liền sau : số 99 999 là số nào ? (số 100 000  6 chữ số)

+) Số nhỏ nhất có 5 chữ số là số nào? (là số 10 000 vì tất cả các số có 5 chữ số khác

đều lớn hơn 10 000.)

- Giáo viên hớng dẫn tiếp các ý còn lại

đ Bài 5: Học sinh tự làm bài

- hớng dẫn chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung luyện tập

Trang 4

- Giáo viên giao bài về nhà

Tập đọc

Cùng vui chơi

I Mục đích, yêu cầu

- Thi đọc đúng các từ: đẹp lắm, nắng vàng, bóng đá…

- Hiểu nội dung bài: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe ngời Bài thơ khuyên học sinh chăm tập thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi, để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn

 Rèn kĩ năng sống:

- Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu

- Quản lí thời gian

- Đặt mục tiêu

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh họa nội dung bài học

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Cuộc chạy đua trong rừng” theo lời Ngựa con

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

b Luyện đọc

* Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ

* Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ

- Đọc từng khổ, thơ trớc lớp (4 khổ thơ)

- Học sinh đọc chú giải

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Học sinh cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

c Hớng dẫn tìm hiểu bài thơ

- Học sinh đọc thầm bài thơ trả lời:

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Một học sinh đọc khổ thơ 2, 3 trả lời:

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo nh thế nào?

- Học sinh đọc thầm đoạn 4, trả lời:

+ Em hiểu “chơi vui học càng vui” nh thế nào?

(chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng tính đoàn kết, học tập tốt hơn)

d Học thuộc lòng bài thơ

- Một học sinh đọc lại bài thơ

- Hớng dẫn học sinh đọc học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài

- Thi đọc học thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài, nhận xét tiết học

- Dặn dò, giao bài về nhà

Tự nhiên và xã hội

Thú (tiếp theo)

I Mục tiêu Sau bài học học sinh biết:

- Chỉ và nói tên từng bộ phận cơ thể của con thú rừng đợc quan sát

Trang 5

- Nêu đợc sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng

- Vẽ và tô màu một con thú rừng mà học sinh thích

* Rèn kĩ năng sống:

- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiểttong việc bảo vệ các loài thú rừng

- Kĩ năng hợp tác : Tìm kiếm các lựa chọn , các cách làm để tuyên truyền , bảo

vệ các loài thú rừng ở địa phơng

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tên các bộ phận cơ thể của một con thú nhà?

- Nêu ích lợi của một số loại thú nhà?

2 Dạy bài mới

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Học sinh quan sát thú rừng trong SGK và tranh ảnh su tầm Nhóm trởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý:

+ Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết ?

+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của các loài thú rừng?

+ So sánh tìm ra những điểm chung và điểm riêng của các loài thú?

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Học sinh phân biệt thú nhà và thú rừng

b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

- Các nhóm thảo luận, phân loại thú: thú ăn thịt, thú ăn cỏ?

+ Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài thú rừng?

- Các nhóm trng bày bộ su tập và cử ngời thuyết minh

- Giáo viên liên hệ tình hình thực tế và tình trạng săn bắt thú rừng

c Hoạt động 3 Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ một con thú rừng mà mình thích

- Sau đó học sinh lên giới thiệu về bức tranh của mình

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại đặc điểm chung của thú rừng

- Giao bài tập về nhà

Chính tả (nghe - viết)

Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng đoạn tóm tắt truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"

- Làm đúng bài tập phân biệt âm, vần dễ lẫn

II Đồ dùng dạy - học

Bảng phụ ghi nội dung bài 2:

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Học sinh viết bảng con: rổ rá, quả dâu, rễ cây, giầy dép

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh nghe - viết

a Hớng dẫn học sinh chuẩn bị

- Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

+ Ngựa con chuẩn bị hội thi nh thế nào?

+ Bài học mà ngựa con rút ra là gì?

- Hớng dẫn học sinh nhận xét chính tả

Trang 6

+ Đoạn văn trên có mấy câu (3 câu)

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa? Vì sao?

- Học sinh tập viết những từ khó: khỏe, giành, nguyệt quế…

b Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở

c Chấm, chữa bài

3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập 2 (lựa chọn)

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên lu ý: Từ “Thiếu niên” thời trớc nghĩa là thanh niên

- Học sinh tự làm bài

- Chữa bài

2a Thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng, rủ sau lng, sắc nâu sẫm, trời lạnh buốt, mình nó, chủ nó, từ xa lạ

2b Mời tám tuổi, ngực nở, da đỏ nh lim, ngời đứng thẳng, vẻ đẹp, hùng dũng, hiệp sĩ

4 Củng cố, dặn dò

- HS nêu nội dung vừa luyện tập

- GV giao bài về nhà

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

- Nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống

- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ để nguồn nớc không bị ô nhiễm

2 Kĩ năng: Học sinh biết sử dụng tiết kiệm nớc, biết bảo vệ nguồn nớc

3 Học sinh có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nớc và làm ô nhiễm nguồn nớc

* Rèn kĩ năng sống:

-Kĩ năng lắng nghe tớch cực ý kiến cỏc bạn

-Kĩ năng trỡnh bày cỏc ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường -Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin: liờn quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng

-Kĩ năng bỡnh luận, xỏc định và lựa chọn cỏc giải phỏp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng

-Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng III Các hoạt động dạy - học

Tiết 1

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

a Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh

- Giáo viên yêu cầu học sinh: Vẽ những gì cần thiết cho cuộc sống hằng ngày hoặc xem tranh

- Học sinh thảo luận nhóm đôi: yêu cầu các nhóm chọn 4 thứ cần thiết nhất, không thể thiếu và trình bày lý do lựa chọn (ánh sáng, nớc, không khí và đất)

- Kết luận: Nớc là nhu cầu thiết yếu của con ngời, đảm bảo cho trẻ sống và phát triển tốt

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo phiếu học tập

Trang 7

- Các nhóm thảo luận, nhận xét mỗi trờng hợp đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt

ở đó, em sẽ làm gì? (5 tình huống)

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Kết luận: Chúng ta nên sử dụng nớc tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc không bị ô nhiễm

c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Các nhóm thảo luận theo nội dung câu hỏi:

+ Nớc sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ?

+ Nớc sinh hoạt nơi em đang sống là sạch hay bị ô nhiễm?

+ ở nơi em sống, mọi ngời sử dụng nớc nh thế nào?

- Học sinh các nhóm, trao đổi, trả lời

- Kết luận: Khen ngợi học sinh đã biết quan tâm đến việc sử dụng nớc ở nơi mình sống

3 Củng cố, dặn dò

- HS nêu nội dung chính của bài và nhắc lại bài học

- Hớng dẫn HS thực hành

Thứ t ngày 30 tháng 3 năm 2011

Toán

luyện tập

I Mục tiêu Giúp học sinh:

- Luyện đọc, viết số

- Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Luyện tập dạng bài tập tìm thành phần cha biết của phép tính

- Luyện giải toán

II Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai học sinh chữa bài 3, bài 4  nhận xét

2 Hớng dẫn luyện tập

a Bài 1:

Học sinh nêu cách làm phần a, giáo viên hớng dẫn

- Học sinh tơng tự làm phần b, c

- Một vài học sinh viết kết quả dãy số lên bảng

* Tổ chức trò chơi “Truyền số liền sau” : Học sinh thứ nhất đọc 1 số có 5 chữ số bất kì (ví dụ 82497)  Học sinh bên cạnh đọc tiếp số liền sau (82498), học sinh thứ ba đọc tiếp số liền sau nữa (82499)…

b Bài 2:

- Với từng phần a, b, c, d; giáo viên cho học sinh nêu cách tìm x sau đó học sinh tự làm:

- Một học sinh ghi bài làm lên bảng hoặc đọc kết quả

c Bài 3:

- Hai học sinh đọc đề, tự tóm tắt bài toán

- Một học sinh làm trên bảng, dới lớp làm nháp

- Chữa bài:

Số mét mơng đội thủy lợi đào đợc trong 1 ngày là:

315 : 3 = 105 (m)

Số mét mơng đội thủy lợi đào đợc trong 8 ngày là:

105 x 8 = 840 (m)

Đáp số: 840m

d Bài 4: Hớng dẫn học sinh ghép hình

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò:

- Học sinh nhắc lại nội dung bài học Giao bài về nhà

Mỹ thuật

Giáo viên bộ môn dạy

Thủ công

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công

- Học sinh làm đợc đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật

- Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm đợc

III Các hoạt động dạy - học

Tiết 1

1 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét

- Giáo viên giới thiệu đồng hồ để bàn (mẫu) đợc làm bằng giấy thủ công và nêu câu hỏi Liên hệ và so sánh hình dạng, màu sắc, các bộ phận của đồng hồ mẫu, nêu tác dụng

2 Hoạt động 2 Hớng dẫn mẫu

* Bớc 1: Cắt giấy:

- Cắt hai tờ giấy thủ công có chiều dài 24 ô 16 ô để làm đế và làm

khung dán mặt đồng hồ

- Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng hồ

- Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 8 ô làm mặt đồng hồ

* Bớc 2: Làm các bộ phận của đồng hồ

- Làm khung đồng hồ

- Làm mặt đồng hồ

- Làm đế đồng hồ

- Làm chân đỡ đồng hồ

* Bớc 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh

3 Hoạt động 3 Thực hành

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm mặt đồng hồ

4 Củng cố, dặn dò

- HS nêu nội dung vừa luyện tập.- GV giao bài, dặn dò

Tập viết

I Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà

- Viết bảng con: Tân Trào

2 Dạy bài mới

a Hớng dẫn học sinh viết bảng con

* Luyện viết chữ hoa:

Trang 9

- Học sinh tìm các chữ viết hoa có trong bài Th, L

- Giáo viên viết mẫu và nhắc lại cách viết

- Học sinh tập viết bảng con Th, L

* Luyện viết từ ứng dụng:

- Học sinh đọc từ ứng dụng: Thăng Long

- Giáo viên giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt

- Học sinh tập viết bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Học sinh đọc câu ứng dụng:

Thể dục thờng xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ

- Giáo viên giới thiệu: Câu nói khuyên con ngời năng tập thể dục làm cho con ngời khỏe mạnh nh uống rất nhiều thuốc bổ

- Học sinh tập viết bảng con: Thể dục

b Hớng dẫn học sinh viết vào vở tập viết

c Chấm, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại cách viết chữ Th Giáo viên giao bài về nhà

Thể dục

Giáo viên bộ môn dạy Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011

Luyện từ và câu

Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lờicâu hỏi

Để làm gì? Dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm

than

I Mục đích, yêu cầu:

-Tiếp tục học về nhân hóa

- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?

- ôn luyện về dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập

a Bài tập 1

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh phát biểu: Bèo lục bình tự xng là tôi, xe lu tự xng thân mật là tớ khi nói về

mình Cách xng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống nh một ngời bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta

b Bài 2:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ làm bài

- Ba học sinh làm trên bảng: Gạch chân dới bộ phận trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

+ Câu a Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

+ Câu b Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tởng nhớ ông

+ Câu c Cả một vùng, ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

c Bài 3:

- Hai học sinh đọc nội dung bài, nêu yêu cầu

Trang 10

- Giáo viên dán ba tờ phiếu lên bảng, lu ý học sinh: Tất cả những chữ sau các ô vuông

đều đã viết hoa, nhiệm vụ học sinh là điền dấu chấm hoặc hỏi chấm hay chấm than vào chỗ thích hợp

- Ba học sinh làm bài trên bảng, dới lớp làm nháp

3 Củng cố, dặn dò:

- yêu cầu học sinh chú ý các hiện tợng nhân hóa sự vật, con vật, khi đọc thơ và văn…

- Giao bài về nhà

Tiếng Anh

Giáo viên bộ môn dạy

Toán

Diện tích của một hình

I Mục tiêu Giúp học sinh:

- Làm quen với khái niệm diện tích, có biểu tợng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình

- Biết đợc hình này nằm trọn vẹn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai học sinh chữa bài 2, bài 3 rồi nhận xét

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu biểu tợng về diện tích

* Ví dụ1:

- Giáo viên có một hình tròn, 1 hình chữ nhật: đặt hình chữ nhật nằm trọn trong hình tròn Vậy: diện tích hình chữ nhật bé hơn hình tròn

* Ví dụ 2:

- Giáo viên giới thiệu hai hình A và B là hai hình có dạng khác nhau nhng có cùng một số ô vuông nh nhau Học sinh thấy đợc hai hình A và B có diện tích bằng nhau

*Ví dụ 3: Tơng tự

b Thực hành

* Bài 1:

- Gợi ý hình tam giác ABC nằm trọn trong hình tứ giác ABCD nên: diện tích tam giác ABCD bé hơn diện tích tứ giác ABCD

Vậy câu b đúng, câu a và c sai

* Bài 2:

- Phân tích để học sinh thấy hình P có số ô vuông là 11ô nhiều hơn hình Q 10 ô Vậy diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q

* Bài 3:

-Minh họa bài toán:Giáo viên dùng miếng bìa hình vuông (gồm 9 ô vuông bằng nhau) cắt theo đờng chéo của nó để đợc hai hình tam giác, sau đó ghép thành hình A

Vậy hình A và B có diện tích bằng nhau

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại khái niệm diện tích của một hình Giao bài về nhà

Chính tả (nghe - viết)

Cùng vui chơi

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ viết lại chính xác các khổ thơ 2, 3, 4 của bài: "Cùng vui chơi"

Ngày đăng: 04/07/2015, 05:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w