3/Bài mới: a: Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài Nhớ ơn tổ tiên qua tiết luyện tập thực hành, để các em có ý thức thái độ biết ơn tổ tiên và tự hào về truyền thống tốtđẹp củ
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
8815368
Tuần 8Nhớ ơn tổ tiên ( Tiết 2 )
153781515
ĐHĐN TC: “Kết bạn”
So sánh số thập phân
Kì diệu rừng xanhMRVT: Thiên nhiênPhòng bệnh viêm gan A
Tư
07.10
Toán
Kể chuyệnTập đọcĐịa lý
388168
Luyện tập
Kể chuyện đã nghe, đã đọcTrước cổng trời
Dân số nước ta
Năm
08.10
ToánTLVLTVC
Kĩ thuật
3915168
Luyện tập chungLuyện tập tả cảnhLuyện tập về từ nhiều nghĩaNấu cơm ( Tiết 2 )
Sáu
09.10
Thể dụcToánKhoa họcTLVSinh hoạt
164016168
Động tác Vươn thở - Tay TC: " Dẫn bóng"Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phânPhòng bệnh HIV/ AIDS
Luyện tập tả cảnh ( Đoạn Mở bài - Kết bài )Tuần 8
Trang 2Thứ hai ngày 05 tháng 10 năm 2009
Đạo đức : ( Tiết 8 )NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( T 2 )
I/Mục tiêu: - Củng cố kiến thức và kĩ năng về:
+ Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
+ Nêu dược những việc làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên+ Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
+ Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
II/ Phương tiện:
- Các tranh ảnh bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Tranh minh hoạ sgk
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ: Chúng ta cần có trách nhiệm gì đối với tổ tiên, ông bà:
Gv nhận xét
3/Bài mới:
a: Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài Nhớ ơn tổ tiên qua tiết luyện tập
thực hành, để các em có ý thức thái độ biết ơn tổ tiên và tự hào về truyền thống tốtđẹp của gia đình dòng họ
b/Luyện tập thực hành :
Hoạt động 1 Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng Vương ( bài 4 sgk ) để giáo dục học sinh có ý thức hướng về cội nguồn.
- Gv tổ chức lớp hoạt động nhóm
- Gv phân công khu vực để các nhóm
treo tranh ảnh sưu tầm được về ngày
giỗ tổ Hùng Vương
- Gv nêu yêu cầu đại diện nhóm lên
giới thiệu về tranh ảnh và thông tin mà
nhóm sưu tầm được
- Gv nêu câu hỏi gọi học sinh trả lời
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức
ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
+ Các Vua Hùng đã có công lao gì với
đất nước ta?
+ Việc Nhân dân ta tiến hành giỗ tổ
Hùng Vương vào ngày 10-3 ( âm lịch)
hàng năm thể hiện điều gì?
- Học sinh thực hiện
- Học sinh treo ảnh và các bài báo mình
đã sưu tầm được
- Đại diện nhóm lên trình bày
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chứcngày10-3 (âm lịch) hàng năm
+ Đền thờ Hùng Vương ở Phú Thọ + Các vua hùng đã có công dựng nước
+ Thể hiện tình yêu nước nồng nàn,lòng nhớ ơn các Vua Hùng đã có côngdựng nước .thể hiện tinh thần uốngnước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồngcây
Trang 3* Gv kết luận : Chúng ta phải nhớ đến ngày giỗ tổ vì các Vua Hùng đã có côngdựng nước Nhân dân ta có câu
Dù ai buôn bán ngược xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba
Dù ai buôn bán gần xa
Nhớ ngày giỗ tổ tháng ba thì về
Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ
(Bài tập 2 sgk) để học sinh biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ mình và có ý thức giữ gìn phát huy truyền thống đó
- Gv mời 1 học sinh giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của dòng họ mình
- Gv khen ngợi và hỏi thêm:
+ Em có tự hào về truyền thống đó không?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống đó ?
Gv kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tố đẹp của riêng
mình Chúng ta cần có ý thưc giữ gìn truyền thống đó
4/Củng cố dặn dò: - Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tình bạn.
- Giáo viên nhận xét tiết học
Tập đọc : ( Tiết 15 )
KÌ DIỆU RỪNG XANH I/ Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp của rừng
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4
II/ Phương tiện - Tranh minh hoạ sgk
- Bảng phụ ghi sắn nội dung đoạn luyện đọc
III/Các hoạt động dạy học
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh đọc bài thơ : Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà và trả lời câu hỏi :
+ Tìm hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó của con người với thiên nhiên
+ Hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên nói lên sức mạnh của con người
như thế nào ?
3/ Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Kì diệu của rừng xanh để thấy
được vẻ đẹp của rừng và tình cảm yêu mến của tác giả đối với rừng
b/Hướng dẫn học sinh đọc :
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài sau đó Gv chia đoạn :
- Bài văn chia làm 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến dưới chân
Trang 4+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến nhìn theo.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1 và kết hợp hướng dẫn đọc các từ khó : loanhquanh,lúp xúp, sặc sỡ, mải miết
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp giải nghĩa trong phần chú giải: vàng rợi
- Hs luyện đọc theo cặp sau đó gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3
- Gv đọc mẫu toàn bài : + Đoạn 1 đọc giọng chậm rãi
+ Đoạn 2 và 3 đọc nhanh hơn ở nững câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện củamuông thú
c/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :ng d n h c sinh tìm hi u b i :ẫn học sinh tìm hiểu bài : ọc sinh tìm hiểu bài : ểu bài : ài :
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả
có những liên tưởng gì ?
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3 và trả
lời:
+ Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào ?
+ Sự có mặt của rừng mang lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng ?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em khi đọc
đoạn văn trên
d/ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm :
- Học sinh đọc to và cả lớp đọc thầm.Học sinh trả lời câu hỏi :
+ Tác giả thấy vạt nấm rừng như mộtthành phố nấm, mỗi chiếc nấm như mộtlâu đài kiến trúc thần kì, bản thân mìnhnhư một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí honvới những đền đài, miếu mạo lúp xúpdưới chân
+ Những liên tưởng ấy làm cảnh vậttrong rừng trở nên lãng mạn, thần bínhư trong truyện cổ tích
- Một học sinh đọc to và cả lớp đọcthầm
+ Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh như tia chớp Nhữngcon chồn , con sóc với chùm lông đuôi
to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìntheo Những con mang vàng đang ăn cỏnon, những chiếc chân vàng dẫm lênthảm lá vàng
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện củamuông thú làm cho cảnh vật rừng trởnên sống động, đầy những điều bất ngờ
và kì thú
+ Đoạn văn làm cho em hào hứngmuốn có dịp được vào rừng đểư tậnmắt ngắm vẻ đẹp của thiên nhiên
+ Đoạn văn giúp em yêu mến nhữngcánh rừng và mong muốn mọi ngườibảo vệ rừng
Trang 5- Gv hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2
của bài
- Gv hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
sau đó cho học sinh luyện đọc
4/Củng cố dặn dò:
- Gọi học sinh nêu nội dung chính của
bài
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc và
chuẩn bị bài sau
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đọc diễn cảm
+ Học sinh nêu: Vẻ đẹp kì thú củarừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộcủa tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
- Học sinh về nhà luyện đọc và chuẩn
bị bài : Trước cổng trời
Toán : ( Tiết 36 )
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I/Mục tiêu:
- Biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùngbên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thayđổi
- Làm bài tập: 1, 2
II/ Phương tiện: Bảng phụ, bảng nhóm
III/Các hoạt động dạy học
a/Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tính chất bằng nhau của
số thập phân qua bài : Số thập phân bằng nhau
b/Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 bên phải
phần thập phân hoặc xoá bỏ chữ số 0 nếu có ở tận cùng bên phải phần TP ó.đó
+ Từ ví dụ trên ta rút ra được hai số
thập phân nào bằng nhau ?
0,90 = 0,900 hay 0,900 = 0,90
- Học sinh dựa vào cách chuyển vềphân số thập phân để so sánh
Trang 6+ Từ (1) và (2) em có nhận xét gì về
việc thêm hoặc xét những chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Học sinh làm vào bảng con
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
4/Củng cố dặn dò:
- Gv gọi học sinh nhắc lại tính chất
bằng nhau của số thập phân
- Dặn học sinh về nhà làm bài và chuẩn
bị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của một số thập phânthì được số thập phân bằng nó
+ Nếu một số thập phân có tận cùng lànhững chữ số 0 khi bỏ chữ số 0 đó đithì ta được một số thập phân bằng nó
- Học sinh nêu thêm ví dụ : 23,25 = 23, 250 = 23,2500
56,6000 = 56, 60 = 56,6
34 = 34,0 = 34,00
Bài 1 : - Hs nêu kết quả
a/ 7,8 64,9 ; 3,04 b/ 2001,3 ; 35,02 ; 100,01
- Học sinh nêu cách làm: Bỏ những chữ
số 0 ở tận cùng bên phải của số thậpphân ta được số thập phân mới bằng sốthập phân đã cho
Bài 2 : - Hs lên bảng làm và trình bày
cách làm :
a / 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b/ 24,500 ; 80,010 ; 14,678
- Học xong bài này học sinh biết:
+ Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An
+ Biết 1 số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
II/ Phương tiện
- Tranh minh hoạ sgk, phiếu học tập của học sinh
Trang 7+ Nêu những nét chính về hội nghị thành lập đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Nêu ý nghĩa của việc Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
3/Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo một phong
trào đấu tranh cách mạng mạnh mẽ nổ ra trong cả nước (1930-1931) Nghệ - Tĩnh(Nghệ An và Hà Tĩnh) là nơi phong trào phát triển mạnh nhất mà đỉnh cao là XôViết Nghệ -Tĩnh
b/Giảng bài mới :
Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
- Gv cho học sinh hoạt động cá nhân
- Gv treo bản đồ hành chính Việt
Nam
- Cho học sinh dựa vào Tranh minh
hoạ và đọc nội dung sách giáo khoa
+ Em hãy thuật lại cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
Hoạt động 2: Những biểu hiện về
xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
- Gv nêu câu hỏi:
+ Trong những năm 1930-1931
trong các thôn xã Nghệ Tĩnh có
chính quyền Xô Viết có diễn ra điều
gì mới ?
+ Khi được sống dưới chính quyền
Xô Viết người dân cảm thấy như thế
chuẩn bị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Hs suy nghĩ trả lời:
+ Trong những ăm 1930 – 1931, ở nhiềuvùng nông thôn Nghệ - Tĩnh nhân dângiành được quyền làm chủ, xây dựng cuộcsống mới
+ởiuongj đất của địa chủ bị tịch thu đểchia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bịxoá bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ
- Học sinh đọc lại phần tóm tắt sách giáokhoa
Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài : Cách mạng mùa thu
Thứ ba ngày 06 tháng 10 năm 2009
Thể dục: ( Tiết 15 )
ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”
Trang 8I/ Mục tiêu
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang nhanh, dóng thẳng hàng (ngang,dọc), điểm dúng số của mình
- Thwcj hiện được đi đều thẳng hướng và vòng phải, trái
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Trao tín gậy”
II/ Phương tiện :
Tập trên sân trường, chuẩn bị một cái còi
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Phần mở đầu
- Gv phổ biến yêu cầu nhiệm vụ giờ học
- Cho học sinh chơi trò chơi : Tìm người
- Học sinh tập theo tổ sau đó tập hợp lại để
thi đua giữa các tổ
- Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh
cách chơi, luật chơi
- Cho học sinh chơi thử sau đó học sinh
chơi chính thức
- Cho cả lớp thi đua chơi
- Gv quan sát nhận xét và tuyên dương tổ
*
x x x x
x
x x
x * x
x x x
*x……
x
x x
x * x
x x
Trang 9- Dặn học sinh về nhà tập luyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học
1'1’
Toán: ( Tiết 37 )
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu: - Biết: + So sánh hai số thập phân
+ Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Khi ta thêm hoặc bớt những chữ số o ở tận cùng bên phải phần thập phân thì tađược một số thập phân như thế nào? Cho ví dụ
3/ Bài mới
a/ giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết được cách so sánh hai số thập
phân
b/Giảng bài mới
Hoạt động 1: So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau
- Gv nêu ví dụ sgk:
+ So sánh 8,2m và 7,9m
+ Để so sánh hai số thập phân này ta
phải làm cách nào để đưa về việc so
sánh hai số tự nhiên đã biết
+ Em hãy rút ra cách so sánh hai số 81
và 79 có phần nguyên khác nhau
+ Vậy muốn so sánh hai số thập phân
có phân nguyên khác nhau ta làm thế
+ Vậy em có kết quả so sánh hai phân
số thập phân như thế nào ?
+ Chuyển đổi về đơn vị là dm + So sánh hai số tự nhiên 8,1m= 81dm 7,9m= 79dm
+ Ta có 81dm> 79dm vì ở hàng chục
có 8>7 vậy 81 >79+ Hai số thập phân có phần nguyênkhác nhau số nào có phần nguyên lớnhơn thì số đó lớn hơn
Trang 10+ Em hãy rút ra cách so sánh hai số
thập phân có phần nguyên bằng nhau
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân
bằng nhau thì hai số đó như thế nào?
Bài 1 : - Học sinh làm theo cặp.
+ Khi so sánh phải đưa ra lời giải thích
toán và chuẩn bị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
nguyên bằng nhau thì so sánh phầnthập phân lần lượt từ hàng phần mười,phần trăm, phần nghìn đến cùng mộthàng nào đó số thập phân nào có hàngtương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.+ Nếu hai số có phần nguyên và phầnthập phân bằng nhau thì hai số đó bằngnhau
+ Ví dụ : 13,68 = 13,68
2001,2 > 1999,7 ( vì 2001> 1999)
78,469 <78,5 ( vì 78=78 nhưng vì 4<5)630,72 > 630,70 (630=630 và hàngphần mười bằng nhau, ở hàng phầntrăm có 2>0)
- Học sinh về nhà làm vở bài tập toán
và chuẩn bị bài sau
Chính tả : ( Tiết 8 )
KÌ DIỆU RỪNG XANH I/Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống ( BT3)
II/ Phương tiện
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 sách giáo khoa
III/Các hoạt động dạy học
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ: - Hs lên bảng viết các tiếng có chứa ia / iê và nêu quy tắc viết
dấu thanh trong các tiếng vừa viết
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3/Giảng bài mới :
Trang 11a/Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta se nghe viết chính tả một đoạn trong bài : Kì
diệu của rừng xanh và làm các bài tập về cách đánh dấu thanh có các tiếng ya/ yê
b/ Hướng dẫn học sinh nghe viết :
- Gv đọc mẫu đoạn chính tả một lượt
- Gv hướng dẫn học sinh viết các từ khó: rọi xuống, rào rào, mải miết, gọn ghẽ
- Học sinh viết các từ khó vào bảng con
- Gv đọc bài cho học sinh viết bài vào vở
- Gv đọc lại bài viết để học sinh soát lỗi
- Học sinh tự soát lỗi và đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Gv chấm một số em sau đó nhận xét bài viết của học sinh
c/Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả :
Bài 2 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv nêu yêu cầu bài tập :
+ Các em viết các tiếng có chứa yê và
ya trong đoạn văn : Rừng khuya
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài
tập tiếng Việt
- Gv gọi học sinh trình bày kết quả
Bài 3 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ để làm bài tập
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh trình bày kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
4/Củng cố dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại cách đánh dấu
thanh ở các tiếng có chứa yê, ya
- Nhắc nhở học sinh chúi ý viết đúng
dấu thanh khi viết
- Giáo viên nhận xét tiết học
Bài 2:
- Học sinh đọc bài Rừng khuya và tìm
các tiếng có chứa yê và ya
- Học sinh lên bảng viết các tiếng cóchưa yê, ya là :
+ Khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
Bài tập 3 :
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quảnhư sau :
a/ Tiếng cần tìm là : thuyền
b /Tiếng cần tìm là :khuyên
- Học sinh đọc lai khổ thơ, câu thơ cóchứa vần uyên
- Học sinh nhắc lại cách viết dấu thanh
có chứa các tiếng yê, ya
- Học sinh chú ý để viết đúng dấuthanh và chuẩn bị bài học thuộc ở nhà
để tiết sau nhớ - viết : Tiếng đàn lai-ca trên sông Đà
Ba-la-Luyện từ và câu: ( Tiết 15 )
MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN I/Mục tiêu:
Trang 12- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượngthiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian,
tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của bài tập 3 và 4
- Hs khá, giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; có vốn từ phongphú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3
II/ Phương tiện
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
- Phiếu khổ to để học sinh làm bài tập
- Từ điển Tiếng Việt
III/Các hoạt động dạy học
1/ Khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm lại bài tập 3 của tiết Luyện từ và câu lần trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nghĩa của từ thiên
nhiên Sau đó các em sẽ được mở rộng vốn từ chỉ các sự vật hiện tượng thiên nhiên
và được biết thêm một số thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật hiện tượng thiênnhiê để nói về những vấn đề trong đời sống của con người
b/Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của
- Hs khá giỏi giải nghĩa các câu trên
Bài 3 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của
bài
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Các nhóm làm bào giấy khổ to sau
Bài 1: - Học sinh trình bày kết quả như
sau :b.Thiên nhiên là tất cả những gì không
do con người tạo ra
Bài 2 : - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh lên bảng làm: Gạch chândưới các từ chỉ sự vật hiện tượng thiênnhiên và nêu nội nội dung của các câuthành ngữ và tục ngữ
+ Lên thác xuống gềnh ( gặp nhiềugian lao vất vả )
+ Góp gió thành bão.( tích nhiều cáinhỏ sẽ thành lớn )
+ Nước chảy đá mòn ( kiên trì bền bỉthì việc gì cũng làm xong )
+ Khoai đất lạ mạ đất quen ( khoaitrồng đất lạ còn mạ trồng đất quen mớitốt)
Bài 3 : - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh các nhóm trình bày kết quả + Từ ngữ tả chiều rộng : mênh mông,bao la, bát ngát, thênh thang, vô tận
Trang 13- Học sinh thi tiếp sức :
+ Chia hai đội mỗi đội cử bốn học sinh
lên thi
+ Đội nào viết được nhiều từ và đúng
thì đội đó thắng
- Gv tuyên dương đội làm tốt
+ Từ ngữ tả chiều dài : xa tít tắp, muôntrùng, thăm thẳm, xa tít,
+ Từ ngữ tả chiều cao : vời vợi, caongất, chót vót, cao vút
+ Từ ngữ tả chiều sâu : hun hút, sâuhoắm, sâu hoăm hoắm
+ Đặt câu : Đường làng em mới làmrộng thênh thang
+ Biển khơi xa muôn trùng
+ Bầu trời cao vời vợi
Bài 4 : - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi tiếp sức :+ Tả tiếng sóng : ào ào, ầm ầm, ì ầm, rìrào
+ Tả làn sóng nhẹ: dập dềnh, lăn tăn,lao xao, lửng lờ
+ Tả đợt sóng mạnh : cuồn cuộn, dữdội, điên cuồng, khủng khiếp
- Học sinh dựa vào các từ đã tìm được để đặt câu
+ Tiếng sóng vỗ ầm ầm
+ Những làn sóng trôi dập dềnh trên bãi cát
+ Những đợt sóng khủng khiếp xô vào bờ
/Mục tiêu: - Giúp học sinh:
+ Biết được cách phòng tránh bệnh viêm gan A
+ Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động mọingười cùng tích cực thực hiện
II/ Phương tiện
- Tranh minh hoạ sgk
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi :
+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào ?
+ Nêu cách đề phòng bệnh viêm não ?
3/Bài mới :
Trang 14a/Giới thiệu bài: Ở lớp 4 các em cũng đã được học các bệnh lây truyền qua đường
tiêu hoá như đau bụng, ỉa chảy, lị, thương hàn Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu mộtloại bệnh rất nguy hiểm cũng lây qua đường tiêu hoá đó là bệnh : Viêm gan A
b/ Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hi u v b nh viêm gan A.ểu bài : ề bệnh viêm gan A ệnh viêm gan A
- Gv cho học sinh hoạt động cả lớp
- Cho học sinh quan sát hình sách giáo
khoa và đọc lời toại trong sách giáo
khoa để trả lời câu hỏi sau :
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm
- Quan sát và nói cho nhau nghe về nội
dung trong từng hình theo các câu hỏi:
+ Người trong hình minh hoạ đang làm
gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
- Gọi một học sinh nêu một hình
- Hs quan sát hình và nội dung sáchgiáo khoa suy nghĩ và trả lời câu hỏi :
+ Dấu hiệu của bệnh viêm gan A là sốtnhẹ, đau vùng bụng bên phải, chán ăn,mệt mỏi
+ Tác nhân gây bệnh là một loại vi rútviêm gan A
+ Bệnh viêm gan A lây truyền quađường tiêu hoá vì vi rút viêm gan A cótrong phân người bệnh và phân có thểdính vào tay chân, quần áo từ nhữngnguồn đó có thể lây qua người khácnhư do uống nước lã, ăn thức ăn sống
bị nhiễm vi rút, tay không sạch
+ Bệnh viêm gan A chưa có thuốc đặctrị
+ Bệnh viêm gan A làm cho cơ thể mệtmỏi, chán ăn, gầy yếu
- Học sinh thảo luận và nói cho nghe vềnội dung từng hình trong sách giáokhoa
- Học sinh trình bày trước lớp :
+ Hình 2 : Uống nước đun sôi để nguội
để phòng bệnh viêm gan A
+ Hình 3 : Ăn thức ăn đã nấu chín đểđảm bảo vệ sinh vì vi rút viêm gan A
đã chết trong quá trình nấu
+ Hình 4, 5 : Rửa tay bằng nước sạchtrước khi ăn cơm, sau khi di đại tiện đểđảm bảo vệ sinh , phòng tránh dượcbệnh viêm gan A
Trang 15- Học sinh nêu nội dung từng hình xong
Gv gọi học sinh nêu cách đề phòng
ăn chín, uông sôi, rửa tay sạc trước khi
ăn và sau khi đi đại tiện Thực hiện ănsạch và ở sạch
+ Người mắc bệnh cần nghỉ ngơi và ănthức ăn lỏng có chưa nhiều chất đạm,vi-ta-min, không ăn mỡ, không uốngrượu
2/Kiểm tra bài cũ : -Yêu cầu học sinh nêu quy tắc so sánh 2 số thập phân và điền
dấu vào chỗ chấm cho đúng
5,38 4,63 7,86 9,56
0, 28 0,96 6,5 6,5
3/Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta s áp d ng quy t c so sánh s th p phân ẽ áp dụng quy tắc so sánh số thập phân để ụng quy tắc so sánh số thập phân để ắc so sánh số thập phân để ố thập phân để ập phân để đó.ểu bài :
l m các b i t p.ài : ài : ập phân để
Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của
47,5 = 47,500 (Vì tính chất bằng nhaucủa số thập phân)
6,843 < 6,85(vì hàng phần trăm có4<5)
90,6 > 89,6(vì phần nguyên có 90>89)
Bài 2: - Học sinh lên bảng làm:
Trang 16- Gv cho học sinh làm bài.
- Học sinh lên bảng làm và trình bày
Bài 4:
a/Nếu x = 0 thì không thoả mãn điềukiện của bài toán
Nếu x = 1 thì 0,9 < 1 và1<1,2 thoả mãnđiều kiện của bài toán Vậy x = 1
Khi đó ta có: 0,9 < 1 < 1,2
- Học sinh nhắc lại cách so sánh sốthập phân
- Học sinh về nhà làm vở bài tập toán
II/ Phương tiện
1 số câu chuyện đã nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Truyện ngụngôn; cổ tích; truyện thiếu nhi
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh kể 1-2 đoạn của câu chuyện: Cây cỏ nước Nam
3/Dạy bài mới:
a/Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ kể cho các bạn nghe 1 câu chuyện mà em đã
Trang 17b/Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
Hoạt động 1 / Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đúng yêu cầu của đề:
1 học sinh đọc đề, gv gạch dưới những từ quan trọng của đề bài:
+ Kể lại 1 câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người vớithiên nhiên
- Một học sinh đọc gợi ý 1, 2, 3 sách giáo khoa
- Cả lớp theo dõi
* Gv lưu ý học sinh: Những chuyện đã nêu ở gợi ý 1 là những chuyện các em đãhọc để các em tham khảo, hiểu yêu cầu các em HS TB và yếu có thể kể còn các em
HS khá giỏi phải chọn những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi 1 số học sinh nêu tên câu chuyện mình kể
Hoạt động 2 / Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung và ý nghĩa của
câu chuyện
- Học sinh kể chuyện theo cặp và nói cho nhau về ý nghĩa của câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp :
+ Câu chuyện ngoài SGK dành cho HS khá, giỏi
+ Học sinh đại diện từng nhóm thi kể chuyện
+ Mỗi học sinh kể xong đều trao đổi cùng bạn về nội dung và ý nghĩa của câuchuyện
- Học sinh kể xong Gv và học sinh bình chọn người kể chuyện hay nhất và có nộidung câu chuyện có ý nghĩa nhất
- Học sinh thi kể xong Gv hỏi HS khá giỏi:
+ Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi mãi tươi đẹp?
+ Trả lời: Con người cần phải biết bảo vệ thiên nhiên, yêu quý thiên nhiên, xâydựmg cảnh quan thiên nhiên ngày càng đẹp hơn
4/ Củng cố dặn dò:
- Gv nêu tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Dặn học sinh về nhà kể chuyện cho người thân nghe
- Dặn chuẩn bị tiết sau : Kể chựên đã chứng kiến hoặc tham gia
- Giáo viên nhận xét tiết học
Tập đọc : ( Tiết 16 )TRƯỚC CỔNG TRỜI I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiênvùng cao nước ta