- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của giáo viên.. - Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm bài thực hành trang 116/ SGK vào phiếu học tập.. - Giáo viê
Trang 1THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY
2
12/04/10
1 Đạo đức Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ( tiết 2 )
2 Tập đọc Công việc đầu tiên
4 Kỹ thuật Lắp rô-bốt ( tiết 2)
5 Thể dục Môn thể thao tự chọn : Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức ”
Trang 2THỨ 2 Ngày 12 / 04 / 10
ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)
Mục tiêu:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
3 Giới thiệu bài mới:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh giới thiệu về tài nguyên thiên
nhiên của Việt Nam và của địa phương
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.
- Nhận xét, bổ sung và có thể giới thiệu thêm một số
tài nguyên thiên nhiên chính của Việt Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh
- Dầu khí Vũng Tàu
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập 5/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh
thảo luận bài tập 5
- Kết luận: Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập 6/ SGK.
Phương pháp: Động não, thuyết trình.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh
lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: rừng đầu
nguồn, nước, các giống thú quý hiếm …
- Kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên phù hợp với khả năng của mình
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận
Trang 3TẬP ĐỌC:
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN.
I Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc bài Tà áo dài Việt Nam
, trả lời các câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học hôm nay, bài đọc Công việc đầu tiên
sẽ giúp các em biết tên tuổi của một phụ nữ Việt Nam
nổi tiếng – bà Nguyễn Thị Định Bà Định là người phụ
nữ Việt Nam đầu tiên được phong Thiếu tướng và giữ
trọng trách Phó Tư lệnh Quân Giải phóng miền Nam
Bài đọc là trích đoạn hồi kí của bà – kể lại ngày bà còn
là một cô gái lần đầu làm việc cho cách mạng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu bài văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên không
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi trong SGK dưới
sự hướng dẫn của giáo viên
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy út rất hồi hộp khi nhận
công việc đầu tiên này?
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Chú ý lắng nghe
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
- Học sinh chia đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếngbài văn – đọc từng đoạn
- 1 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lạicác từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà,thoát li)
Trang 4- Út đã nghĩ ra cách gì để rài hết truyền đơn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Vì sao muốn được thoát li?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc bài văn
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc diễn cảm đoạn
đối thoại sau:
- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, / rồi hỏi to: //
- Út có dám rải truyền đơn không?//
- Tôi vừa mừng vừa lo, / nói: //
- Được, / nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, / em mới
làm được chớ! //
- Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ // Cuối cùng anh
nhắc: //
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng /
có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc // Em
không biết chữ nên không biết giấy gì //
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ
cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Khirảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất.Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sángtỏ
- Vì út đã quen việc, ham hoạt động,muốn làm nhiều việc cho cách mạng
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cảbài văn
- Bài văn là một đoạn hồi tưởng lại côngviệc đầu tiên bà Định làm cho cách mạng.Qua bài văn, ta thấy nguyện vọng, lòngnhiệt thành của một người phụ nữ dũngcảm muốn làm việc lớn, đóng góp côngsức cho cách mạng
Trang 5- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính trừ (Số tự nhiên,
số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài
GiảiDân số ở nông thôn
77515000 x 80 : 100 = 62012000(người)
Dân số ở thành thị năm 2000
77515000 – 62012000 = 15503000(người)
Đáp số: 15503000 người
- Học sinh nêu
Trang 6- Nhận xét tiết học.
LỊCH SỬLỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Trang 7THỨ 3 Ngày 13 / 04 / 10
CHÍNH TẢ: ( Nghe – viết )
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng bài CT ; không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài ;
-Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương (BT2, BT3a hoặc b)
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nghe – viết.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Phương pháp: Thi đua, thực hành.
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các huy chương, giải
thưởng đặt trong ngoặc đơn viết hao chưa đúng, sau
khi xếp tên danh hiệu vào dòng thích hợp phải viết hoa
Phương pháp: Thi đua.
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?
- Đề bài: Tìm và viết hoa tên các giải thưởng, danh
hiệu, huân chương mà em biết?
- 1 học sinh đọc lại bài ở SGK
- Học sinh nghe – viết
- Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ.
I Mục tiêu:
-Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
-Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được 1 câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở bT2 (BT3)
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Nhắc các em chú ý: cần điền giải nội dung từng câu
tục ngữ
- Sau đó nói những phẩm chất đáng quý của phụ nữ
Việt Nam thể hiện qua từng câu
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ
trên
Bài 3:
- Nêu yêu của bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận những học sinh nào nêu
được hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ đúng và hay nhất
- Chú ý: đáng giá cao hơn những ví dụ nêu hoàn cảnh
sử dụng câu tục ngữ với nghĩa bóng
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thi đua.
dặn dò:
- Yêu cầu hs học thuộc lòng các câu tục ngữ ở BT2
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy – trang
151)”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 3 học sinh tìm ví dụ nói về 3 tác dụngcủa dấu phẩy
- 1 học sinh đọc yêu cầu a, b, c của BT
- Suy nghĩ trả, trả lời câu hỏi
- Trao đổi theo cặp
Trang 9- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập phân
- Giáo viên chốt lại cách tính cộng, trừ phân số và số
thập phân
Bài 2:
- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính chất nào?
- Lưu ý: Giao hoán 2 số nào để khi cộng số tròn chục
Trang 10Bài 5:
- Nêu yêu cầu
- Học sinh có thể thử chọn hoặc dự đoán
15
Trang 11KHOA HỌC:
ÔN TẬP: THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
Ôn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Môt số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm bài
thực hành trang 116/ SGK vào phiếu học tập
Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản
khác nhau
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi
Giáo viên kết luận:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Môi trường”
Số thứ tự Tên con vật Trứng trải quaĐẻ trứng
nhiều giai đoạn
Trứng nở ragiống vậttrưởng thành
Trang 12THỨ 4 Ngày 14 / 04 / 10
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
Tìm và kể được 1 câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
-Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong chuyện
Y/c hs kể lại câu chuyện tuần trước
3 Giới thiệu bài mới:
Trong các tiết học thuộc chủ điểm Nam và nữ, đặc
biệt tiết Luyện từ và câu đầu tuần 29, các em đã trao
đổi về những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới,
của nữ giới Trong tiết Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia hôm nay, mỗi em sẽ tự mình tìm và kể
một câu chuyện về một bạn nam (hoặc một bạn nữ)
được mọi người quý mến
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Nhắc học sinh lưu ý
+ Câu chuyện em kể không phải là truyện em đã đọc
trên sách, báo mà là chuyện về một bạn nam hay nữ cụ
thể – một người bạn của chính em Đó là một người
được em và mọi người quý mến
+ Khác với tiết kể chuyện về một người bạn làm việc
tốt, khi kể về một người bạn trong tiết học này, các em
cần chú ý làm rõ nam tính, nữ tính của bạn đó
- Yêu cầu học sinh nhớ lại những phẩm chất quan
trọng nhất của nam, của nữ mà các em đã trao đổi
trong tiết Luyện từ và câu tuần 29
- Nói với học sinh: Theo gợi ý này, học sinh có thể
chọn 1 trong 2 cách kể:
+ Giới thiệu những phẩm chất đáng quý của bạn rồi
minh hoạ mổi phẩm chất bằng 1, 2 ví dụ
+ Kể một việc làm đặc biệt của bạn
Trang 13- Giáo viên tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn khi học
sinh kể chuyện
- Giáo viên nhận xét, tính điểm
dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học
sinh kể chuyện hay, kể chuyện có tiến bộ
- Tập kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết lại
vào vở nội dung câu chuyện đó
- Chuẩn bị: Nhà vô địch
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câuchuyện của mình trong nhóm, cùng traođổi về ý nghĩa câu chuyện
- 1 học sinh khá, giỏi kể mẫu câu chuyệncủa mình
- Đại diện các nhóm thi kể
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện,tính cách của nhân vật trong truyện Cóthể nêu câu hỏi cho người kể chuyện
- Cả lớp bình chọn câu chuyên hay nhất,người kể chuyện hay nhất
Trang 14TẬP ĐỌC:
BẦM ƠI.
I Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ND, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam ( Trảlời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ )
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại bài Công việc
đầu tiên và trả lời câu hỏi về bài đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới: Bầm ơi.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng cảm động,
trầm lắng – giọng của người con yêu thương mẹ, thầm
nói chuyện với mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả bài thơ, trả lời
câu hỏi:
- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ
hình ảnh nào của mẹ?
- Giáo viên : Mùa đông mưa phùn gió bấc – thời điểm
các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiều buồn làm
anh chiến sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội
ruộng bùn lúc gió mưa
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2
- 1 học sinh đọc lại cả bài
- Nhiều hs tiếp nối nhau đọc từng khổthơ
- Hs đọc thầm các từ chú giải sau bài
- Chú ý lắng nghe
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câuhỏi tìm hiểu nội dung bài thơ
- Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc
làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ
- Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy
nhiêu.
- Con đi trăm núi ngàn khe.
- Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
- Con đi đánh giặc mười năm.
- Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu
mươi).
- Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng
mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc
Trang 15Yêu cầu hs đọc thầm lại cả bài thơ, trả lời câu hỏi:
-Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người
mẹ của anh?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội dung bài thơ.
- Giáo viên chốt: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con
thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền
tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu tình yâu
thương con nơi quê nhà
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài
thơ
- Giọng đọc của bài phải là giọng xúc động, trầm
lắng
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng các khổ thơ
- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả
bài thơ, đọc trước bài Út Vịnh chuẩn bị cho tiết học
mở đầu tuần 32
- Nhận xét tiết học
con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu.
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con …
- Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tần
tảo, giàu tình yêu thương con.
- Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ biết yêuthương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹbên tình yêu đất nước
Trang 16- Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét.
- Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân số, nhân số thập
phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành
Bài 2: Tính nhẩm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân
nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 và giáo viên
yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở và sửa bảng
= 7,9 (8,3 + 1,7)
= 7,9 10,0
= 79
Trang 17Bài 4: Giải toán
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
82 1,5 = 123 (km)ĐS: 123 km
Hoạt động cá nhân
- Thi đua giải nhanh
- Tìm x biết: x 9,85 = x
x 7,99 = 7,99
Trang 18THỂ DỤC ( tiết 61 )
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân
- Biết cách đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai Các động tác
có thể còn chưa ổn định
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Mỗi Hs 1 quả cầu
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu cầu bài
- On tâng cầu bằng mu bàn chân : 3 phút
Phương pháp dạy do Gv sáng tạo
- Kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn chân : 12 phút
+ Hoàn thành tốt
+ Hoàn thành
+ Chưa hoàn thành
b/ Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức ” 6 phút
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi , nội quy
- Lớp tập theo đội hình hàng ngang
- Chơi vài lần Sau đó các thi đấu xem đội nào chơi chủ động nhất
- Đứng tại chỗ vỗ tay , hát : 1 phút