1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 4 tuần 11 CKT ( 3 cột )

31 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khoa Học Ba Thể Của Nước
Trường học Trường Tiểu học ABC
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV gọi HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung bài.. 2.Bài mới: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy HĐ1:Hiện tượng nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại: - GV yêu cầu HS quan sát h

Trang 1

Ngày soạn:22/10/2010

Ngày dạy:25/10/2010

TIẾT: 17

TẬP ĐỌCÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

- GV Tranh MH bài học SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu dài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’

30’

4’

1 Mở đầu: Chủ điểm hôm nay chúng ta

học có tên là gì? Tên chủ điểm nói lên

điều gì?

- GV giới thiệu vào bài mới

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1 luyện đọc

- Y/C HS luyện đọc nối tiếp đoạn

+ Đ1: 3 dòng đầu

+ Đ2: Lên sáu thì giờ chơi diều

+ Đ3:Sau vì nhà nghèo… trò của thầy

+ Đ4: Phần còn lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi, thể hiện sự ca ngợi

HĐ2: Tìm hiểu bài

+Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học

như thế nào?

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông

trạng thả diều?

+ GV nêu câu hỏi 4 SGK

+ GV gọi HS đọc lại toàn bài và nêu nội

dung bài

HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Y/C HS đọc nối tiếp 4 đoạn, nêu cách

đọc từng đoạn

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

3 Củng cố, dặn dò:

- HS quan sát SGK và nêu

- HS khác nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- 1HS đọc cả bài+ HS luyện đọc nối tiếp đoạn:

- Lượt 1: Đọc nghỉ hơi đúng sau dấu câu, phát âm đúng từ có nguyên âm đôi

- Lượt2: Hiểu từ mới: trạng, kinh ngạc

+ HS đọc chú giải

+ HS luyện đọc theo cặp+ 1- 2 HS đọc cả bài

- HS theo dõi

- HS đọc thầm và nêu

+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường

+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, làm bài vào lá chuối rồi nhờ bạn mang đến thầy chấm hộ

+ Vì Hiền đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi, khi vẫn còn là chú bé ham chơi diều

+HS thảo luận theo cặp rồi trả lời

- HS đọc và nêu nội dung bài

* Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới13 tuổi

- Vài HS nêu lại

Trang 2

- GV gọi 1 HS đọc lại bài và nêu nội dung

bài

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc từng đoạn

- HS đọc theo cặp

- Đại diện các cặp đọc trước lớp

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn, lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc và nêu

Ngày soạn:22/10/2010

Ngày dạy:26/10/2010

TIẾT: 21

Trang 3

KHOA HỌC

BA THỂ CỦA NƯỚC

I MỤC TIÊU:

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng, khí

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

- Tích hợp BVMT: Biết bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nước.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Phiếu học tập; dụng cụ thí nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

30’

5’

1 Bài cũ:

- Nêu tính chất của nước ở thể lỏng

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1:Hiện tượng nước từ thể lỏng sang

thể khí và ngược lại:

- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK

- GV làm thí nghiệm, HS quan sát

+Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?

- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở

những thể nào nữa?

- GV làm thí nghiệm chứng tỏ nước ở

thể lỏng có thể biến thành thể khí và

ngược lại

HĐ2: Nước từ thể rắn thành thể lỏng và

ngược lại.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5

SGK và trả lời câu hỏi

+Nước ở thể lỏng trong khay đã biến

thành thể gì?

+ Nhận xét nước ở thể này?

+ Hiện tượng nước trong khay chuyển

từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?

HĐ3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

- Nước tồn tại ở những thể nào ?

- Nêu tính chất của nước ở từng thể ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ của nước ở

ba thể

- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm

3 Củng cố, dặn dò:

Tích hợp BVMT: Cần làm gì để bảo vệ

nguồn tài nguyên thiên nhiên nước?

- 2 HS nêu Lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

Trang 4

- Chốt lại ND bài học.

- Nhận xét tiết học - Lớp theo dõi nhận xét + HS trả lời

Ngày soạn:22/10/2010

Ngày dạy: 26/10//2010 Tuần:11 Tiết: 11

CHÍNH TẢ(Nhớ– Viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

Trang 5

I MỤC TIÊU

- Nhớ viết đúng bài chính tả trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT2 b

- Làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK( viết lại các câu)

II CHUẨN BỊ:

GV: 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: HD HS nhớ-viết

- Y/C HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần

nhớ viết

+ GV đọc 1 lần

+ GV hướng dẫn HS viết từ khó

+ Nêu cách trình bày bài thơ

- Treo bảng phụ: Nêu Y/C của BT 2b

Bài3: Tổ chức như bài tập 2

- GV củng cố cách viết tiếng chứa

thanh hỏi, thanh ngã

*HS khá, giỏi: Làm đúng yêu cầu BT3

trong SGK( viết lại các câu)

3 Củng cố dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- 2HS viết bảng lớp,+ HS còn lại viết nháp, lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- 2 HS đọc lại bài thơ, HS khác nhẩm

thuộc đoạn viết Nếu chúng mình có phép lạ.

+ Ghi nhớ những từ dễ viết sai

+Tên bài ghi vào giữa dòng

+ Trình bày các chữ đầu dòng viết lùi vào 1ô

- HS gấp SGK và viết bài

- Hoàn thành bài viết và soát bài

- HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài vào vở

+ 3- 4 HS làm vào phiếu và dán lên bảng

- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b) Xấu người,đẹp nếtc) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể d) Trăng mờ trăng tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

HS về nhà: Ôn bài Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn:22/10/2010

Ngày dạy:25/10/2010

TIẾT: 51

TOÁNNHÂN VỚI 10, 100, 1000,… CHIA CHO 10, 100, 1000,…

I MỤC TIÊU:

Trang 6

- Biết cách thực hiện nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…; Chia một số

tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000…

- Bài 1a)cột 1,2;b)cột 1,2;Bài 2 (3 dòng đầu);Bài 1a cột 3,b cột 3, bài 2 (3 dòng cuối): HSKG

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

5’

30’

5’

1 Bài cũ: - Nêu tính chất giao hoán

của phép nhân và nêu ví dụ minh hoạ

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…

ta làm như thế nào?

- GV giới thiệu cách chia số tròn chục,

tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100,…

như trên

HĐ2: Thực hành

Bài1: Củng cố tính nhẩm:

- GV cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở

chấm lẫn nhau

- GV gọi HS chữa bài

- GV nhận xét kết luận

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

BT1a( cột3); b( cột3)

2 HS khá, giỏi lên bảng làm bài; lớp

nhận xét

BT2 ( 3 dòng cuối)

1 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét

3: Củng cố, dặn dò:

- HS nêu và tìm ví dụ rồi thực hiện, lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS thực hành tính vào nháp rồi nêu kết quả phép tính là 350

- Vài HS nêu cách thực hiện phép tính

- HS tính vào nháp rồi nêu cách thực hiện như VD trên

- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…ta chỉ việc thêm một, hai, ba,…chữ số 0 vào bên phải số đó

- HS thực hiện tương tự như trên

- HS làm bài vào vở, và nêu miệng trước lớp

a) 18 × 10 = 180 ; 82 × 100 = 8200

18 × 100 = 1800 ; 75 × 1000 = 75000

18 × 1000= 18000 ; 19 × 10 = 190 b) 9000 : 10 = 900 ; 6800 : 100 = 68

9000 : 100 = 90 ; 420 : 10 = 42

9000 : 1000 = 90 ; 2000 : 1000 = 2

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS làm bài , chữa bài70kg = 7 yến; 800kg = 8 tạ; 300 tạ =

200200 : 100 = 2002

2002000 : 1000 = 2002Bài2:

120 tạ = 12 tấn; 5000kg = 5 tấn; 4000g = 4kg

Trang 7

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

I MỤC TIÊU:

1 Nhận thức:

Các chuẩn mực hành vi đã học từ đầu năm đến nay

2 Biết thực hiện theo các hành vi đã học

Trang 8

3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm theo những chuẩn mực hành

vi đã học.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

30’

5’

1 Bài cũ:

- Thế nào là biết tiết kiệm thì giờ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

- GV HD HS ôn tập dưới hệ thống câu hỏi

sau

+ Em hãy nêu những việc làm thể hiện tính

trung thực trong học tập?

+ Khi gặp một bài tập khó em sẽ giải quyết

+ Điều gì đã sảy ra với Mi-chi-a trong cuộc

thi trượt tuyết?

+ Qua chuyện của Mi-chi-a em cần rút ra

bài học gì?

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại nội dung bài học

- HD thực hiện theo nội dung bài học

Nhận xét tiết học

- HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ; lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe GV đặt hệ thống câu hỏi để trả lời

+ Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra

+Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

Nhờ cô giáo, hoặc bạn giảng giải để tự làm

+ Em sẽ gặp cô giáo trình bày lại vấn đề cô đang hiểu lầm cho cô rõ sự việc, để cô không hiểu lầm mình nữa

+Nên làm: Sử dụng tiền của một cách hợp lý

- Giữ gìn sách vở ĐDHT, tắt điện khi ra khỏi phòng, ăn hết suất cơm của mình

+ Không nên: Xé sách vở, xin tiền ăn quà vặt, làm mất sách vở ĐDHT, vẽ bậy

- Lãng phí và không tiết kiệm thời gian

- Thua bạn Vích-to chỉ 1 phút

- Cần phải biết tiết kiệm thời gian và sử dụng nó một cách có hiệu quả và có ích

- Sau mỗi câu trả lời của bạn, vả lớp cùng trao đổi và đi đén thống nhất câu trả lời

Trang 9

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ( đã, đang, sắp).

- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các BT thực hành( 1, 2, 3) trong SGK

- Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

Trang 10

- Bút dạ đỏ và một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2, 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5 ‘

30’

5’

1.Bài cũ: Thế nào là động từ, nêu ví dụ?

- GV theo dõi nhận xét

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HD học sinh làm bài tập:

Bài1:

+ Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ

đến? Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút?

Nó cho biết điều gì?

KL: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ rất quan trọng Nó cho biết sự việc

đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay hoàn thành

rồi

HS Khá, giỏi:* Hãy đặt câu có từ bổ sung ý

nghĩa cho động từ?

Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Y/C HS thảo luận theo cặp nội dung bài

tập

Bài3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS dán lên bảng và yêu cầu lớp theo

dõi nhận xét

KL: đã thay bằng đang; bỏ từ đang; bỏ từ sẽ

hoặc thay sẽ bằng đang.

3 Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại ND bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- 2 HS nêu

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc Y/C đề bài

- Cả lớp đọc thầm câu văn rồi gạch dưới bằng bút chì dưới các động từ

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết

sắp đến + Rặng đào đã trút hết lá.

+…ý nghĩa thời gian cho động từ

đến Nó cho biết sự việc sẽ gần

đến lúc diễn ra

+…ý nghĩa thời gian cho động từ

trút Nó cho biết những sự việc

hoàn thành rồi

VD: Bố em đi công tác sắp về… Mẹ em đang nấu cơm

- 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận theo cặp

-Đại diện các nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét

a) Mới…, ngô đã thành cây rung

rinh

b) Chào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa,…, Mùa na sắp tàn.

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập, hai

em làm vào giấy khổ lớn

- Hai em làm bài vào phiếu lên gián trên bảng, lớp theo dõi nhận xét

- HS nhắc lại ND bài học

Trang 11

Ngày soạn:25/10/2010

Ngày dạy:27/10/2010 Tuần:11 Tiết: 11

KỂ CHUYỆNBÀN CHÂN KÌ DIỆU

I MỤC TIÊU

 Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện : “Bàn chân kì diệu” ( do GV kể)

 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh MH truyện phóng to

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: GV kể chuyện:

- GV kể lần1: Bàn chân kì diệu- giọng

chậm rãi, nhẹ nhàng; kết hợp giới thiệu về

thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí

- GV kể lần 2: kể kết hợp sử dụng tranh

minh hoạ truyện kể

HĐ2: HD HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

- Y/C HS đọc Y/C bài tập

+Y/C HS luyện kể và trao đổi về ND, ý

nghĩa câu chuyện

+Y/C HS thi kể

+GV nhận xét chung

3 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- HS về nhà: Tập kể lại câu chuyện

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- 2 HS xung phong kể + HS nghe, lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK+ Lần 1 : HS nghe

+ Lần 2: HS xem tranh MH, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK

- 2HS đọc Y/C

+ HS đọc thầm dàn ý của bài kể Kể chuyện trong nhóm: (Lớp chia làm 3 nhóm)

+ HS kể từng đoạn của truỵên (Mỗi em kể theo 1-2 tranh)

+ Kể toàn truyện, HS thi kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện + Mỗi HS kể xong, đối thoại với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.+ Lớp đánh giá

Ngày soạn:22/10/2010

Ngày dạy:29/10/2010 Tuần:11 Tiết: 11

ĐỊA LÍÔN TẬP

Trang 13

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

5’

30’

5’

1 Bài cũ:

- Nêu hoạt động sản xuất của người dân

thành phố Đà Lạt?

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu làm việc cá nhân

+ Điền vào lược đồ tên dãy Hoàng Liên

Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và

thành phố Đà lạt ?

- GV chỉ trên lược đồ dãy Hoàng

Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt-

HĐ2: Làm việc theo nhóm.

+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

câu hỏi số 3

+ GV gọi HS trả lời, GV theo dõi nhận

xét bổ sung

+ GV củng cố cách làm việc với bảng

thống kê

HĐ3: Làm việc cả lớp.

- Nêu đặc điểm của địa hình trung du

Bắc Bộ?

- Người dân ở đây làm gì để phủ xanh

đất trống đồi trọc?

+GV kết luận: Trung du Bắc Bộ là

vùng đồi thấp như bát úp sườn thoải

3 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu

- Lớp nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS nhận phiếu và làm việc cá nhân

- Một số HS lên bảng trình bày, lớp theo dõi nhận xét

+ Lớp theo dõi nhận xét

- HS thảo luận theo nhóm câu hỏi số 3 SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc SGK và trả lời

+ Vùng Trung du Bắc Bộ là vùng đồi như bát úp, sườn thoải

Ở đây người ta khắc phục bằng cách trồng cây công nghiệp như chè

- HS theo dõi

Trang 14

Ngày soạn:22/10/2010

Ngày dạy:26/10/2010 Tuần:11 Tiết: 52

TOÁNTÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

 Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

 Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong việc thực hành tính

 Bài 1a,2a; Bài 1b,2b,3: HSKG

II.CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ đã viết sẵn VD SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

5’ 1 Bài cũ: - Gọi HS nêu cách nhân,

chia một số tròn chục, tròn trăm… - HS nêu, lớp nhận xét. + HS khác nhận xét

Trang 15

5’

với 10, 100,…và nêu ví dụ

Củng cố cách thực hiện nhân, chia

với 10, 100,

2.Dạy bài mới :

GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy

- GV cho HS tính và so sánh giá trị

của hai biểu thức : (a × b) × c và a

× (b × c) khi a = 5 ; b = 7 ; c = 8

- Vậy : (a × b) × c = a × (b × c)

- Muốn nhân một tích hai số với một

số thứ ba ta làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nêu ví dụ

HĐ2 : Thực hành

Bài1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV gọi HS chữa bài trên bảng

- GV củng cố tính chất kết hợp của

phép cộng

Bài2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Y/C HS nêu Y/C đề bài và làm

- GV nhận xét kết luận

3 Củng cố – dặn dò.

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ

- HS tính và nháp, một HS thực hiện trên bảng và rút ra kết luận

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu như ghi nhớ SGK

- HS nêu ví dụ

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài rồi lên bảng chữa bài a) 4 ×5 ×3 = (4 ×5) ×3 = 20 × 3 = 60

4 ×5 ×3 = 4 × (5 ×3) = 4 ×15 = 60

3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x( 5 x 6) = 3 x 30 = 90

- Lớp nhận xét bạn làm

- HS làm bài rồi chữa bàia) 13 x 5 x 2 = 13 x(5 x 2) =13 x10

= 130

5 ×2 ×34 = (5 ×2) ×34 = 10 ×34 = 340

- Lớp theo dõi nhận xét

=260

5 x9 x2 x 3= (5 x2) x(9 x3)= 10 x27= 270

Bài giải Có tất cả có số học sinh đang ngồi học là

8 ×15 × 2 = 240 (học sinh)

Đáp số : 240 học sinh

Ngày đăng: 08/10/2013, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhỏ để tính. - lớp 4 tuần 11 CKT ( 3 cột )
Hình nh ỏ để tính (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w