MỤC TIÊU Giúp học sinh: 1 Kiến thức: _ Hiểu việc sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.. Ôn tập văn bản thuyết minh: - Kh
Trang 13 Các phương châm hội thoại
4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 2 6,7 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
8 Các phương châm hội thoại
9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
11,12 Tuyên bố thế giới về…trẻ em
13 Các phương châm hội thoại (tiếp theo) 14,15 Viết bài tập làm văn số 1
4 3,4 16,17 Chuyện người con gái Nam Xương
18 Xưng hô trong hội thoại
19 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
20 Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự
22 Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh23,34 Hoàng Lê Nhất Thống Chí (hồi 14)
25 Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
27 Chị em Thúy Kiều
28 Cảnh ngày xuân
30 Trả bài tập làm văn số 1
32 Miêu tả trong văn tự sự
33 Trau dồi vốn từ34,35 Viết bài tập làm văn số 2
38,39 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
40 Miêu tả nội tâm trong văn tự sự
42 Chương trình địa phương phần văn
Trang 243 Tổng kết về từ vựng (từ đơn, từ phức…từ nhiều nghĩa)
63 Chương trình địa phương phần tiếng việt
64 Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
65 Luyện nói: tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
74 Kiểm tra tiếng việt
75 Kiểm tra thơ và truyện hiện đại
Trang 319 Hệ thống kiến thức, rèn luyện kỹ năng
99 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
100 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng
đời sống
22 19,20
101 Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần tập làm văn (sẽ làm ở nhà)
102 Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
103 Các thành phần biệt lập (tiếp)104,105 Viết bài tập làm văn số 4
23 20,21,2 2
106,107 Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phong Ten
108 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
109 Liên kết câu và liên kết đoạn văn
110 Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập)
111,112 Hướng dẫn đọc thêm: Con cò
113 Trả bài tập làm văn số 4114,115 Cách làm bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
116 Mùa xuân nho nhỏ
117 Viếng lăng Bác
118 Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
119 Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)120
Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
Viết bài tập làm văn số 5 (làm ở nhà)
121 Sang thu
122 Nói với con
123 Nghĩa tường minh và hàm ý
124 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
125 Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
27 25,26
126 Mây và sóng
127 Ôn tập về thơ
128 Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp)
129 Kiểm tra văn (phần thơ)
130 Trả bài tập làm văn số 5 viết ở nhà131,132 Tổng kết phần văn bản nhật dụng
Trang 4133 Luyện nói: nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ134,135 Viết bài tập làm văn số 6
141,142 Những ngôi sao xa xôi
143 Chương trình địa phương (phần tập làm văn)
36 173,174,17 171,172
5
Kiểm tra tổng hợp cuối năm
Trả bài kiểm tra văn, tiếng việt, bài kiểm tra tổng hợp
37 Hệ thống kiến thức, rèn luyện kỹ năng
1) Kiến thức: _Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thông và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
2) Kỹ năng: _Tích hợp văn bản đã học ở lớp 7 (đức tính giản dị của Bác Hồ)
Trang 53) Thái độ: _Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, các em có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học Phần ghi bảng
1) ổn định
2 ) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sách vở & sự
chuẩn bị bài của học sinh
3) Bài mới: : Nói đến dân tộc VN
không ai không biết vị lãnh tụ kính
yêu: Hồ Chí Minh Người không
những là nhà yêu nước, nhà cách
mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn
hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là
nét nổi bật trong phong cách HCM
Vậy cụ thể văn hoá đó là gì? Tiết học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua
văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh.
Nhìn vào phần ghi ở cuối văn bản,
nêu xuất xứ của tác phẩm?
Phong cách HCM” thuộc loại văn
bản gì?
Đặc điểm của loại văn bản này là gì?
G định hướng: Vấn đề đặt ra có tính
chất nh thế nào đối với xã hội
Vậy vấn đề được đề cập ở văn bản là
vấn đề gì?
Phương thức biểu đạt chủ yếu để
thể hiện chủ đề này?
Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Gv treo bảng phụ có nội dung
phần bố cục
Theo em với văn bản này phải đọc
như thế nào cho phù hợp với chủ đề
mà tác giả biểu đạt?
- GV: Trong văn bản tác giả sử dụng
Báo cáo sỉ số Trình bày sự chuẩn bị
- Chủ đề vẻ đẹp trong phong cách HCM
- Phơng thức biểu đạt: lập luận
5 Bố cục ( 2 đoạn )Đ1: Từ đầu -> “rất hiện đại”
Trang 7III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
IV Rút kinh nghiệm:……….
………
………
………
………
Tuần 1: Ngày dạy: 18/ 08/ 2010 Tiết 2:
Phong cách Hồ Chí Minh I MỤC TIÊU Giúp học sinh: 1 Kiến thức: _Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thông và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị 2 Kỹ năng: _Tích hợp văn bản đã học ở lớp 7 (đức tính giản dị của Bác Hồ) 3 Thái độ: _Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, các em có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác II CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: a/ Phương pháp; Thuyết trình, gợi mở, tái hiện…………
b/ ĐDDH: Sgk, giáo án, bảng phụ………
2 Học sinh: sgk, vở bài soạn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 8
Hoạt động dạy Hoạt động học Phần ghi bảng
phong cách là sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại trên nền
tảng “ cái gốc văn hoá dân tộc
không gì lay chuyển đợc” Vậy
nói về phong cách HCM ta còn
phải biết đến vẻ đẹp nào khác,…
tiết học ngày hôm chúng ta cùng
đoạn văn 2 được tác giả đề cập
trên những khía cạch nào?
Chi tiết, hình ảnh nào đợc tác
giả chọn khi nói đến nơi làm việc
đơn sơ của Bác?
Trang phục của Bác đợc tác giả
+ Ăn uống: Rất đạm bạc Gồm:
Nêu ý kiến :
II/ Tìm hiểu chi tiết.
1, Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM.
2, Vẻ đẹp trong lối sống giản
dị mà thanh cao của Chủ tịch HCM.
- Chủ tịch HCM có một phong cách sống vô cùng giản dị:+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:
Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc aovừa là phòng tiếp khách,vừa là nơi làm việc
Trang 9IV Rút kinh nghiệm:……….
………
………
………
………
Tuần 1 Ngày dạy: 17/ 08/ 2010 Tiết 3:
Các phương châm hội thoại I MỤC TIÊU: Giúp học sinh: 1)Kiến thức: _ Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất 2) Kỹ năng: _ Tích hợp với Văn qua văn bản “PC Hồ Chính Minh”, với TLV ở bài “Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 3) Thái độ: _ Rèn luyện kỹ năng biết vận dụng những phương châm này trong gaio tiếp II CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: a Phương pháp: Gợi mở, tái hiện, thuyết trình
b ĐDDH: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng 2 Học sinh: Sgk, tập ghi…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 10
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra
sự chuản bị của học sinh
3 Bài mới:
Ở lớp 8 các em đã được
học và nhận biết về “Hội
Thoại” Vậy khi tham gia hội
thoại, mỗi người cần phaỉ chú
Đoạn văn trên là cuộc đối
thoại của ai với ai?
An và Ba nói với nhau về
vấn đề gì?
Ai là ngời có nhu cầu tìm
hiểu về “bơi”? Ai là ngời đáp
câu trả lời có đáp ứng điều mà
An muốn biết không? Tại
- Cuộc đối thoại: An và Ba
- Nội dung: Trao đổi tìm hiểu nhau về việc “bơi” của mỗi ngời
- An -> là người có nhu cầu tìm hiểu và biết về “bơi” của Ba
- Ba -> là ngời đáp ứng những nhu cầu của An
- An muốn biết: Ba có biết bơi không?
+ Bơi: Di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể
- Ba trả lời: “Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa”
-> Ba đã đáp ứng đợc nhu cầu
1 của An
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà mà An cần biết Điều mà An muốn biết là
1 địa điểm cụ thể nào đó như
ở bể bơi, thành phố, sông, hồ, biển…
- Ba cần phải trả lời: “Mình
I ) Phư ơng châm về lư ợng:
1) Xét ví dụ:
Đoạn đối thoại giữa
10
Trang 11IV Rút kinh nghiệm:……….
………
………
………
………
Tuần 1 Ngày dạy: 19/ 08/ 2010 Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I MỤC TIÊU Giúp học sinh: 1) Kiến thức: _ Hiểu việc sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn 2) Kỹ năng: _ Biết cách sử dụng một số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh 3) Thái độ: Nghiêm túc, tích cực khi tìm hiểu và thấy được tầm quan trọng của yếu tố miêu tả II CHUẨN BỊ 1) Giáo viên: a Phương pháp: Gợi mở, tái hiện, thảo luạn nhóm
b ĐDDH: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng 2) Học sinh: Sgk, tập ghi…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động dạy
1) Ổn định tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
3 ) Bài mới:
Lời vào bài: ở chơng
trình làm văn lớp 8, các em đã
đ-ợc làm quen với loại văn bản
thuyết minh Lên lớp 9, các em lại
tiếp tục học làm kiểu văn bản này
nhng với một số yêu cầu cao hơn
làm cho văn bản trở nên sinh
động, hấp dẫn và bớt khó khăn
hơn Vậy đó là những yêu cầu
nào? Bài học ngày hôm nay
giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động của trò
Báo cáo sỉ số Trình bày sự chuẩn bị
Hs lắng nghe
Phần ghi bảng
I.) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trang 12Văn bản thuyết minh là gì?
Treo Bảng phụ có nội dung
- GV cho hs tiếp xúc văn bản
Bài văn thuyết minh đặc điểm gì
đối với đối tượng?
Văn bản ấy có cung cấp về tri
thức đối tượng không?
Theo em đặc điểm ấy có khó
thuyết minh không? Vì sao?
Vấn đề “sự kì lạ của Hạ Long là
vô tận” được tác giả thuyết minh
bằng cách nào?
Nếu như tác giả chỉ dùng
ph-ương pháp liệt kê: Hạ Long có
nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang
Suy nghĩ- trả lời
- Mục đích là: Cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về những sự vật, hiện tượng, vấn đề… đợc chọn làm đối t-ượng thuyết minh
- Các phương pháp thuyết minh thờng dùng đã học: Định nghĩa, ví dụ, liệt kê,dùng số liệu, so sánh…
1->3 học sinh đọc diễn cảm văn bản
- Văn bản thuyết minh về “ Sự kì lạ của Hạ Long”
- Không cung cấp về tri thức đối tượng
- Khó thuyết minh vì:
+) Đối tượng thuyết minh rất trừu ợng (Giống như trí tuệ, tâm hồn, tình cảm, đạo đức )
t-+) Ngoài việc thuyết minh về đối ợng, còn phải truyền được cảm xúc và
tư-sự thích thú đối với người đọc
- Tác giả thuyết minh bằng cách: Giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long qua trí tư-ởng tượng, liên tưởng độc đáo
- Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê thì cha tác động mạnh mẽ tới ngời đọc
về sự kì lạ của Hạ Long
trong văn bản thuyết minh:
1.) Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Khái niệm: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tuợng và quy luật trong tự nhiên, xã hội bằng ph-ơng thức trình bày, giới thiệu,giải thích
- Mục đích:Cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về những sự vật, hiện tượng, vấn đề… được chọn làm đối tượng thuyết minh
- Các phương pháp:
2.) Viết văn bản thuyết minh
có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
a.) Ví dụ:
Văn bản: “Hạ long - Đá và ớc”
Trang 13n-động lạ ling thì đã nêu đợc “sự kì
lạ” của Hạ Long cha?
Vậy tác giả hiểu sự kì lạ này là
gì?
Hãy tìm câu văn nêu khái quát
sự kì lạ của Hạ Long?
Qua phân tích, em có nhận xét gì
về văn bản TM này so với những
văn bản thuyết minh em đã được
làm và biết ở lớp 8?
Như vậy để cho văn bản TM
không trở lên khô cứng mà sinh
Văn bản như 1 truyện ngắn, 1
truyện vui vậy có phải là văn
thuyết minh không?
Tính chất thuyết minh thể hiện ở
có tri giác, có tâm hồn
- Câu văn: “Chính nước làm cho đá sống dậy, làm cho đá vốn bất động và
vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận và có tri giác, có tâm hồn”
*) Nghệ thuật:
Suy nghĩ- trả lời
-> Tác dụng: Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, làm nỗi bật đối t-ợng cần thuyết minh
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng:
+ Nhân hóa + Có tình tiết ( kể chuyện)
- Tác dụng:
+ Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là chuyện vui, vừa học thêm trí thức
+ Văn bản trở lên hấp dẫn độc giả
HS đọc đoạn văn
2) Nhận xét:
- Văn bản có sử dụng các biện pháp nghệ thuật: liên tưởng, tưởng tượng, nhân hóa… rất thích hợp
- Văn bản trở lên sinh động, hấp dẫn, hứng thú đối với ngời đọc
* Ghi nhớ: SGK-13
II) Luyện tập:
1) Bài tập 1: (sgk-13)
- Các phương pháp thuyết minh trong bài:
+ Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh
+ Phân loài: Các loài ruồi.+ Số liệu: Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản + liệt kê:
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng là:
+ Nhân hoá
+ Nêu tình tiết
- Các biện pháp nghệ thuật
có tác dụng gây hứng thú bạn dọc nhỏ tuổi
2) Bài tập 2: (Sgk-15)
- Đoạn văn nhằm nói về tập
Trang 14- GV nêu yêu cầu của BT2
Nêu nhận xét về biện pháp nghệ
thuật đợc sử dụng để thuyết
minh?
4 Củng cố:
Văn bản TM sử dụng 1 số biện
pháp nghệ thuật có tác dụng gì?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
Học bài hôm nay và Chuẩn bị
bài: “Luyện tập sử dụng 1 số biện
pháp nghệ thuật…” cho giừ tập
làm văn tiếp theo
Hs làm theo nhóm
- N1: Tổ 1x2
- N2: Tổ 3x 4 Suy nghĩ- trả lời
tính của chim cú dới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu Sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
-> NT: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
IV Rút kinh nghiệm:……….
………
………
………
………
Tuần 1: tiết : 5: Ngày dạy: 19/ 08/ 2010 Luyện tập: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I/ MUC TIÊU : Giúp học sinh: 1) Kiến thức: Khắc sâu phần lý thuyết về sử dụng 1 số biên pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh bằng phần thực hành bài tập 2) Kỹ năng: Giúp các em có kĩ năng và rèn luyện kĩ năng biết vận dụng 1 số biên pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh 3) Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của biện pháp nghẹ thuật II CHUẨN BỊ 1) Giáo viên: a Phương pháp: Gợi mở, tái hiện, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng 2) Học sinh: Sgk, tập ghi, tập bài tập…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 151) ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra các kiến thức cũ về
văn bản thuyết minh trong sự kết
hợp với bài mới
3) Bài mới:( GV giới thiệu vào
Ngoài các pp thuyết minh đã học,
trong văn bản thuyết minh ngời ta
Điểm chung nhất của đề bài này
với 3 đề bài trên là gì?
Vậy dàn bài chung cho kiểu
- Các phương pháp thuýêt minh thờng dùng đã học: Định nghĩa, VD, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh…
- Các biện pháp nghệ thuật có thể đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh là: miêu tả, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…
- Hs xem bài ở dạng dàn ý theo nhóm đã phân công để gv kiểm tra
N1: Tổ 1->đề 1N2: Tổ 2->đề 2N3: Tổ 3->đề 3
* Yêu cầu:
- Về nội dung thuyết minh:
Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử đã dùng cần thuyết minh
- Về hình thức thuyết minh:
Vận dụng 1 số biện pháp NT
để làm cho bài viết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hóa…
- Đề bài này giống 3 đề bài trên là: thuyết minh về 1 đồ dùng
I/ Lý thuyết về sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Đ1: Thuyết minh chiếc nón
- Đ2: Thuyết minh cái bút
- Đ3: Thuyết minh cái quạt
* Đề bài 1: Thuyết minh chiếc nón lá
Trang 16Gv giới thiệu dàn bài
Yêu cầu hs viết văn Viết một
đoạn văn thuyết minh về chiếc nón
lá ở Việt Nam
4 Củng cố :
- Viết thành 1 văn bản hoàn
chỉnh cho đề bài trên
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Soạn bài: “Đấu tranh cho 1 thế
giới hòa bình”
- Nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe tiếp thu kiến thức
* Dàn bài:
Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón
Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón: Đợc ra đời khá lâu do nhu cầu thiếu yếu của con ngời
- Cấu tạo của chiếc nón:
- Quy trình làm ra chiếc nón:
- Công dụng )Thẩm mỹ, NT )Văn hóa
.) Kinh tế: Được xuất khẩu lu truyền rộng rãi trong và ngoài
nớc-> đêm lại lợi nhuận ktế cao
Tạo công ăn việc làm cho nhiều người (thợ thủ công)
Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại
2) Luyện viết bài văn:
IV Rút kinh nghiệm:……….
………
………
………
………
Tuần: 2
Đấu tranh cho một
Trang 17thế giới hòa bình
(G.G Mác-ket) I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình
2 Kỹ năng: - Thấy được nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,
giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần yêu chuộng hòa bình và sẵn sàng đấu tranh cho 1 thế
giới hòa bình
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - PPDH: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích - khái quát – tổng hợp, thuyết trình
- ĐDDH: sgk, giáo án, bảng phụ
2 Học sinh: Sgk, tập ghi, tập soạn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hướng dẫn hs đọc và theo dõi
* Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, 1
em hãy tóm tắt những nét lớn về
Gác-xi-a Mác-két?
* Dựa vào SGK nêu xuất xứ của
văn bản?
* “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa
bình” thuộc loại văn bản nào đã
- Phương thức: Lập luận
I/ Đọc- Tìm hiểu chú thích:
1_ Đọc2) Tác giả:
- Ga-bri-en Gắc-xia Mác-két (sinh 1928) là nhà văn Côlômbia
- Ông là nhà văn thuộc khuynh óng hiện thực huyền ảo và nhận đ-
h-ợc giải thởng Nô ben về văn hóa 1982
2) Tác phẩm:
“Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình” trích tham luận tại cuộc họp lần 2 ở Mê-hi-cô
3 Thể loại: Nhật dụng
* Chú thích:
Trang 18* Câu mở đầu có gì đặc biệt? Câu
tiếp theo đợc viết dới dạng câu gì?
Nó trả lời những khía cạnh nào?
* Thời điểm và các con số biết
nói đợc tác giả đa vào khi nói về
nguy cơ chiến tranh có tác dụng gì
cho ngời đọc?
* Để gây ấn tượng mạnh hơn tác
giả còn sử dụng thủ pháp nghệ
thuật gì trong đoạn văn bản này?
* Em hiểu ntn về thanh gơm
Có thể nói, nguy cơ chiến tranh
hạt nhân cũng như động đất sang
thần vừa qua: Chỉ trong 1 phút có
thể biến những giải bờ biển mênh
mông tơi đẹp của 5 quốc gia Nam
á thành 1 đống hoang tàn, cớp đi
155.000 ngời trong khoảnh khắc
* Như vậy, hãy khái quát lại:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân là 1
nguy cơ ntn?
Suy nghĩ- trả lời
- Hs đọc đoạn 1: từ đầu -> “sống tốt đẹp hơn”
- Câu mở đầu: Câu hỏi Câu tiếp: câu trả lời + Thời điểm hiện tại
+ Con số: 50.000 đầu đạn, 4 tấn thuốc nổ ->xóa bỏ sự sống 12 lần + Tiêu diệt: Tất cả các hành tinh + 4 hành tinh nữa
Phá hủy thế thăng bằng mặt trời
-> Chứng minh có sơ sở khoa học -> có tác dụng: Gây ấn tượng cho người đọc, người nghe 1 cách mạnh mẽ
So sánh: Thanh gươm clét, dịch hạch
+ Thanh gươm Đa-mô-clét (Một điển tích lấy từ thần thoại Hi Lạp): Đa-mô-clét treo thanh g-ươm ngay phía trên đầu bằng sợi lông đuôi ngựa
+ Dịch hạch: Một loại bệnh lan truyền rất nhanh và gây chết ng-
- Đoạn 2: Niềm an ủi… cho toàn thế giới
- Đoạn 3: một nhà… điểm xuất phát của nó
- Đoạn 4: Phần còn lại
II)Tìm hiểu chi tiết:
1) Nguy cơ chiến tranh thế giới hạt nhân:
=> Đó là 1 nguy cơ ghê gớm đang tiềm ẩn đè nặng lên chúng ta, đang
đe dọa đến sự sống của nhân loại
Trang 19- GV: Vậy những luận cứ tiếp
theo được tác giả triển khai cụ thể
ntn, tiết văn học chúng ta tiếp tục
tìm hiểu
4) Củng cố:
Nhận xét cách vào đề
của tác giả ở đoạn văn 1?
(Cách vào đề trực tiếp bằng chứng
cứ xác thực gây ấn tượng mạnh
mẽ tính chất hệ thống của vấn đề)
5) Hướng dẫn về nhà:
HS đọc lại văn bản “Đấu tranh
cho 1 thế giới hòa bình” và tìm
hiểu luận cứ còn lại
- HS tiếp thu và ghi nhận kiến thức
- HS ghi vào vở
Suy nghĩ- trả lời Lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm:……….
………
………
………
………
-Tuần 2 Tiết 7 Ngày dạy: 24/ 08/ 2010 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (tt) ( G.G MÁC KÉT) I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Giúp HS - Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình - Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ 2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị xã hội 3 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu chuộng hòa bình, chống chiến tranh hạt nhân II/ CHUẨN BỊ: 1.GV: PPDH: Thuyết trình, gợi mở, tái hiện
ĐDDH:Bảng phụ, tư liệu , giáo án
2.HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh hạt nhân.
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: - Báo cáo sĩ số lớp- Trả lời
Trang 20- Hỏi: Em hiểu thế nào về vẻ đẹp
GV: Theo dõi đoạn văn nói về các chi
phí trong cuộc chạy đua chiến tranh hạt
nhân, cho biết:
- Hỏi: Những chứng cớ nào được đưa
ra để nói về cuộc chạy đua chiến tranh
hạt nhân trong lĩnh vực quân sự?
Hỏi: cho HS thảo luận: chứng cứ được
đưa ra để nói về cuộc chạy đua chiến
tranh hạt nhân có gì đặc biệt? (nghệ
thuật thể hiện) tác dụng gì?
- Nhấn mạnh: Chiến tranh hạt nhân là
cực kỳ phi lý vì tốn kém nhất, vô nhân
đạo nhất.
- GV: Phần văn bản tiếp theo được tạo
bằng 3 đoạn văn, mỗi đoạn đều nói đến
2 chữ Trái đất
- Hỏi: Theo em, tác giả có cảm nghĩ gì
khi liên tục nhắc lại danh từ Trái đất
trong phần này?
- Hỏi: Quá trình sống trên trái đất đã
được tác giả hình dung như thế nào?
- GV: Các số liệu khoa học được làm
sinh động bằng các hình ảnh
- Hỏi: Em hiểu gì về sự sống trái đất từ
hình dung đó của tác giả?
- Hỏi: Em hiểu thế nào về lời bình luận
- Chi phí hàng trăm tỉ đô la để tạo máy bay ném bom chiến lược, tên lửa vượt đại châu, tàu sân bay, tên lửa MX, tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân…
- Chứng cứ cụ thể, xác thực: 100 tỉ đô- la, 100 máy bay ném bom chiến lược B-1B, 7000 tên lửa vượt đại châu, 10 chiếc tàu sân bay, 149 tên lửa MX…
- Thảo luận nhóm, trả lời
- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phí nhằm tạo ra sức mạnh huỷ diệt tương đương với một bên dùng chi phí đó để cứu hàng trăm triệu trẻ
em nghèo khổ, hàng tỉ người được phòng bệnh, hàng trăm triệu người thiêu dinh dưỡng
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Nêu bật sự vô nhân đạo
- Gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm
ở người đọc
- Trái đất là thứ thiêng liêng cao cả, đáng được chúng ta yêu quý, trân trọng, không được xâm phạm, huỷ hoại trái đất
+ 180 triệu năm bông hồng mới nở…, trãi qua bốn kỷ địa chất, con người mới hát được hay hơn chim
và mới chết vì yêu
- HS bộc lộ suy nghĩ:
+ Phải lâu dài lắm mới có được sự sống trên trái đất này Mọi vẻ đẹp trên trái đất này không phải một sớm một chiều mà có được
- HS thảo luận:
+ Chiến tranh hạt nhân là cực kỳ phi lý, ngu ngốc, đáng xấu hổ, là đi ngược lại với lý trí…
II TÌM HI U CHI TI T Ể Ế
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất:
2 Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém:
-> Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chién tranh hạt nhân quá tốn kém đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn
Trang 21của tác giả ở văn bản: “Trong thời đại
hoàng kim này của khoa học…trở lại
điểm xuất phát của nó”
- GV: Phần cuối văn bản có 2 đoạn văn
Một đoạn nói về việc chúng ta chống
chiến tranh hạt nhân, một đoạn là thái
độ của tác giả về việc này (Đọc lại
đoạn 1)
- Hỏi: Em hiểu thế nào là bản đồng ca
của những người đòi hỏi 1 thế giới
không có vũ khí và 1 cuộc sống hoà
bình công bằng?
- Hỏi: Theo em, cuối văn bản, tác giả
đưa ra ý tưởng về việc mở ra một nhà
băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được
sau thảm hoạ hạt nhân nhằm mục đích
gì?
- Hỏi: Em hiểu gì về tác giả từ những ý
tưởng đó?
- Hỏi: Theo em, vì sao văn bản được
đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới
HB”?
- Hỏi: Trách nhiệm của mỗi người
trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân là
gì? (ghi)
Em có suy nghĩ gì về chiến tranh?
nhất là chiến tranh hạt nhân?
- Thông điệp về cuộc sống đã từng tồn tại nơi trái đất để cho nhân loại tương lai biết rằng sự sống đã từng tồn tại ở đây, bị chi phối bởi đau khổ và bất công nhưng cũng đã từng biết hình dung ra hạnh phúc
- Thông điệp về những kẻ đã xoá
bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng
vũ khí hạt nhân, cho ở mọi thời đại, người ta đều biết đến những tên thủ phạm đã gây ra những lo sợ, đau khổ…nhân danh lợi ích ti tiện nào, cuộc sống đã bị xoá bỏ khỏi vũ trụ này
- Bộc lộ suy nghĩ
- Quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng, căm phẩn cao độ
- Yêu chuộng cuộc sống hoà bình trên trái đất
- Trao đổi, trả lờiBài viết không những chỉ rõ mối đe dọa hạt nhân mà còn nhấn mạnh vào nhiệm vụ đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy
- HS dựa vào nội dung ghi nhớ phát biểu
=> Hiểm họa chiến tranh hạt nhân là vô cùng to lớn ở tính chất phản tự nhiên phản tiến hóa của nó
4 Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình
=> Kêu gọi toàn nhân loại đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ SGK (Trang 21)
IV/ Luyện tập:
Trang 22- GV: chốt lại nội dung kiến thức →
Hướng học sinh vào ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học, nắm nội dung bài
- Chuẩn bị: Tuyên bố thế giới về sự
sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em:
IV Rút kinh nghiệm:……….
Tiết 8 Ngày dạy: 24/ 08/ 2010
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và các
phương châm lịch sự
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
3 Thái độ: Ý thức vận dụng giao tiếp tốt.
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: PPDH : Gợi mở, tái hiện, thảo luận nhóm
ĐDDH: Bảng phụ Các đoạn hội thoại vi phạm phương châm quan hệ, cách thức và phương
châm lịch sự
2.HS: Sgk, tập ghi, tập bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể và nêu cách thực hiện các
phương châm hội thoại đã học?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Báo cáo sỉ số
- Trả lời trước lớp
+ Phương châm về Lượng: Nói có nội
NỘI DUNG
Trang 23huống hội thoại như thế nào?
+ Hỏi: Theo em, điều gì sẽ xãy
ra nếu xuất hiện những tình
huống như vậy?
+ Hỏi: Vậy bài học rút ra từ hậu
quả của tình huống trên là gì?
định về truyện ngắn của ông ấy”
+ Hỏi: Vậy cần tránh điều gì khi
+ Hỏi: Tại sao trong truyện cả
ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm
dung, đáp ứng yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không thừa.
+ Phương châm về Chất: Không nói điều mà mình tin là không đúng, không có bằng chứng xác thực.
- Suy nghĩ độc lập+ Mỗi người nói một đề tài khác nhau, không hiểu nhau
+ Con người sẽ không giao tiếp được với nhau, hoạt động xã hội sẽ rối loạn
+ Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
- HS đọc
+ Nói dài dòng, rườm rà
+ Nói ấp úng không thành lời, không rành mạch
+ Làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt, làm cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn
I.Phương châm quan hệ:
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
II/ Phương châm cách thức:
- Cần nói ngắn gọn, rành mạch
- Tránh cách nói mơ hồ
III/ Phương châm lịch sự:
.Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác
Trang 24thấy như mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?
+ Hỏi: Có thể rút ra bài học gì từ
câu chuyện này?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
* HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập:
BÀI 1: Gọi HS đọc những câu
tục ngữ, ca dao và trả lời câu hỏi
+ Hỏi: Những câu tục ngữ ca dao
đó khuyên chúng ta điều gì?
+ Hỏi: Tìm những câu ca dao có
nội dung tương tự?
BÀI 2:
+ Hỏi: Phép tu từ nào đã học (So
sánh, ẩn dụ, nhân hoá…) có liên
quan trực tiếp đến phương châm
lịch sự? Cho ví dụ
BÀI 3: HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập:
+ Chia 4 nhóm đại diện lên bảng
+ Hỏi: Mỗi từ trên chỉ cách nói
liên quan đến phương châm hội
thoại nào?
BÀI 4: Gọi HS đọc bài tập 4
+ Giải thích vì sao người nói đôi
- HS đọc SGK trang 23
+ Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
+ HS tìm và đọc
- HS bổ sung
+ HS thảo luận trả lời:
* Phép nói giảm, nói tránh
VD: Bạn hát cũng không đến nỗi nào
(Nghĩa là chưa hay)+ HS đọc
+ Thảo luận- trả lời:
a) Tránh người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ
b) Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe → tuân thủ phương châm lịch sực) Báo hiệu cho người nghe là người
* Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay…
* Đất tốt trồng cây rườm ràNhững người thanh lịch nói ra dịu dàng
Trang 25lại nội dung các phương châm
hội thoại đã học
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Thuộc nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị: Các phương châm
hội thoại (tiếp theo)
không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn đề cập đến một ván đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi (Phương châm lịch sự) 5 Giải nghĩa thành ngữ:
IV Rút kinh nghiệm:……….
(tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và bài văn miêu tả
2 Kĩ năng: Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Thái độ: Ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ
1 GV: PPDH : Gợi mở, tái hiện, thảo luận nhóm
ĐDDH: Bảng phụ, giáo án, sgk
2.HS: Sgk, tập ghi, tập bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao phải
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh?
3.Bài mới: GTB
HĐ1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong bài văn thuyết minh:
- Yêu cầu HS thay nhau đọc bài “
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
”
- Giải thích nhan đề của bài văn ?
- Tìm những câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
trong bài ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Báo cáo sỉ số Suy nghĩ- trả lời
HS thay nhau đọc (2 Học sinh)
- Nhan đề: Nói về cây chuối nói chung trong đời sống VN (không phải là miêu tả một cây chuối nào, một rừng chuối nào)
- HS tìm dẫn chứng ở từng đoạn văn
Đặc điểm của cây chuối :
Trang 26Gv hướng dẫn HS từng đoạn:
Hỏi: Đoạn 1, thân chuối được
thuyết minh với đặc điểm ntn ?
Hỏi: Đoạn 2, cây chuối có tác dụng
như thế nào trong đời sống ?
Hỏi: Đoạn 3, Tg’ thuyết minh điều
bày các đặc điểm của cây chuối ?
Hỏi: Đoạn 1, câu văn nào có tính
chất miêu tả về cây chuối ?
Hỏi: Đoạn 2, câu văn nào có chứa
yếu tố miêu tả?
Hỏi: Đoạn 3,
Hỏi: Những yếu tố miêu tả đó có
vai trò, ý nghĩa gì trong việc thuyết
minh về cây chuối ?
GV: Đây là bài trích nên thuyết
minh chưa đầy đủ các mặt -> Y/c
bổ sung thêm
Hỏi: Theo yêu cầu chung về văn
bản thuyết minh, bài này có thể bổ
sung thêm những gì ?
Hỏi: Em hãy cho biết công dụng
của thân cây chuối, lá chuối (tươi,
khô), nõn chuối, bắp chuối ?
- Gọi HS đọc to ghi nhớ SGK
* HĐ2: Luyện tập
- BT 1:Yêu cầu HS bổ sung thêm
các yếu tố miêu tả vào các chi tiết
+ Cây chuối là “thức ăn hoa quả”
+ Các loại chuối: Chuối hương, chuối ngự, chuối sứ,
+ Công dụng: Chuối chín để ăn, chuối xanh để nấu thức ăn, chuối thờ,
- Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
- Yếu tố miêu tả chỉ đóng vai trò phụ trợ trong bài thuyết minh
- Thảo luận, nêu
+ Lá chuối tươi, lá chuối khô, nõn chuối, bắp chuối,
+ Thân chuối: làm thức ăn cho lợn,
ăn ghém những cây non, trẻ con dùng thân cây tập bơi
+ Lá chuối: gói bánh chưng, bánh giầy, gói giò chả, gói thức ăn
+ Lá chuối khô: gói bánh gai, bánh mật
+ Bắp chuối: làm nộm, trang trí cổng chào
Trang 274 Củng cố:
Hỏi: Nêu những yêu cầu trình bày
bài thuyết minh ?
Hỏi: Yếu tố miêu tả có vai trò ntn
trong bài thuyết minh ?
+ Lá chuối tươi mang màu xanh mướt
Tiết 10 Ngày dạy: 26/ 08/ 2010
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh: có nâng cao thông qua việc kết hợp
với miêu tả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Thái độ: Ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
1.GV: PPDH: Thuyết trình, gợi mở, tái hiện, thảo luận nhóm
ĐDDH:Bảng phụ, tư liệu , giáo án
Trang 28III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sỉ số.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Miêu tả có tác dụng như thế nào
trong văn thuyết minh?
* HĐ 2: Hướng dẫn HS viết bài.
+ GV phân nhóm cho HS, mỗi
nhóm viết 1 ý thuyết minh (Chú ý:
Có kết hợp thuyết minh và miêu
* Con trâu trong nghề làm ruộng:
Là sức kéo cày bừa, kéo xe, trục lúa…
* Con trâu trong lễ hội, đình đám
* Con trâu, nguồn cung cấp thịt,
Trâu ơi, ta bảo… quản công…
2) Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm dừng, con trâu được tháo cày và đủng đỉnh bước trên đường làng, miệng luôn”nhai trầu”bỏm bẻm Khi ấy, cái dáng
đi khoan thai, chậm rãi của con
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
Trang 29Đọc và nhận xét ưu nhược điểm
4.Củng cố: Tại sao chúng ta phải
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: Học
bài hnay và soạn bài tiếp theo
trâu khiến cho người ta có cảm giác không khí của làng quê Việt Nam sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi!
3) Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa… mà còn là 1 trong những vật tế thần trong Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên;
là”nhân vật” chính trong Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
4) Không có ai sinh ra và lớn lên
ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đưa cơm cho cha
đi cày, mãi mê ngắm nhìn con trâu được thả lỏng đang say sưa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,QUYỀN ĐƯỢC BẢO
VỆ & PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Giúp HS:
- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em; Sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
- Nghệ thuật văn bản nhật dụng thuộc loại nghị luận chính trị, xã hội mạch lạc rõ ràng, liên kết chặt chẽ, luận cứ đầy đủ và toàn diện
2) Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội 3) Thái độ: Suy nghĩ, hành động đúng khi nhận được chăm sóc và giáo dục của gia đình, nhà
trường và xã hội
Trang 30II/ CHUẨN BỊ:
1.GV: PPDH: Thuyết trình, gợi mở, tái hiện, đặt vấn đề
ĐDDH:Bảng phụ, tư liệu , giáo án, hình ảnh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định: Kiểm
tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:Thông điệp nào
được gửi tới chúng ta từ văn bản đấu
tranh cho một thế giới hòa bình?
3 Bài mới:
Bác Hồ từng viết:
“Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”
Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em
trên thế giới hiện nay đang đứng trước
những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục nhưng đồng thời
cũng đang gặp những thách thức, cản trở
không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai
phát triển của các em Một phần bản
tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
được bảo vệ và phát triển của trẻ em tại
hội nghị cấp cao thế giới họp tại Liên
hợp Quốc (Mỹ) cách đây 15 năm (1990)
đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
* HĐ 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu
chú thích văn bản:
Gọi hs đọc chú thích
Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm này
- Hỏi: Văn bản này chia làm mấy
phần?
Nội dung từng phần?
Chốt lại bằng bảng phụ
* HĐ 2: Hướng dẫn phân tích:
- Hỏi: Theo em, những nỗi bất hạnh
đó của trẻ em có thể được giải thoát
Chia bố cục Nhận xét- bổ sung
- Trao đổi, nêu:
- Sau 2 đoạn đầu khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến trẻ
em Đoạn còn lại của văn bản chia làm 3 phần:
em trên thế giới
- Phần cơ hội: Khẳng định những đk thuận lợi cho việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Phần n/v: X.định những n/v
cụ thể của cộng đồng quốc tế
II/ Tìm hiểu chi tiết.
Trang 31- GV: Tuyên bố cho rằng những nỗi
- Hỏi: Từ đó em hiểu tổ chức Liên
hợp Quốc đã có thái độ như thế nào
trước những nỗi bất hạnh của trẻ em
trên thế giới?
- GV: Theo dõi mục 8, 9-của văn bản,
cho biết: Dựa vào cơ sở nào, bản
tuyên bố cho rằng cộng đồng quốc tế
có cơ hội thực hiện được cam kết vì
trẻ em?
- Hỏi: Hiện tại ở nước ta, cơ hội để
thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em là
như thế nào?
4 củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hỏi: Để xứng đáng với sự quan tâm
chăm sóc của Đảng, nhà nước và các
tổ chức xã hội đối với trẻ em hiện
nay, em tự nhận thấy mình phải làm
gì?
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm
chăm sóc của chính quyền địa
phương, tổ chức xã hội đối với trẻ em
nơi em ở
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học, nắm nội dung bài
- Soạn bài: Chuyện Người con gái
Nam Xương theo mục Hướng dẫn đọc
hiểu văn bản
- HS thảo luận, trả lời:
+ Loại bỏ chiến tranh
+ Xoá bỏ nghèo đói
+ Là những khó khăn trước mắt cần phải ý thức để vượt qua
+ Nhận thức thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
+ Quyết tâm giúp trẻ em vượt qua nỗi bất hạnh
- HS thảo luận, nêu:
+ Các nước có đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em…
+ Công ước quốc tế về quyền trẻ
em tạo ra một cơ hội để trẻ em thực sự được tôn trọng ở khắp nơi
+ Bầu không khí chính trị quốc tế được cải thiện tạo ra sự hợp tác đoàn kết quốc tế, đẩy nền kinh tế thế giới phát triển
- HS thảo luận:
+ Nước ta có đủ phương tiện, kiến thức để bảo vệ sinh mệnh + Trẻ em luôn được chăm sóc và tôn trọng (Mầm non, bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiểu nhi…)+ Chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng…
Suy nghĩ- trả lời
1 Sự thách thức:
_ Trẻ em là nạn nhân của chiến tranh, đói nghèo, suy dinh dưỡng và bệnh tật
- Mọi người phải quan tâm đến quyền của trẻ em
IV Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 32TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
& PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Giúp HS:
- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em; Sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
- Nghệ thuật văn bản nhật dụng thuộc loại nghị luận chính trị, xã hội mạch lạc rõ ràng, liên kết chặt chẽ, luận cứ đầy đủ và toàn diện
2) Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội 3) Thái độ: Suy nghĩ, hành động đúng khi nhận được chăm sóc và giáo dục của gia đình, nhà
trường và xã hội
II/ CHUẨN BỊ:
1.GV: PPDH: Thuyết trình, gợi mở, tái hiện, đặt vấn đề
ĐDDH:Bảng phụ, tư liệu , giáo án, hình ảnh
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu xuất xứ, chủ
đề và kết cấu bố cục của văn bản trích
- Hỏi: Theo em, những nỗi bất hạnh
đó của trẻ em có thể được giải thoqát
- Trao đổi, nêu:
- Sau 2 đoạn đầu khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến trẻ
em Đoạn còn lại của văn bản chia làm 3 phần:
Trang 33- Hỏi: Từ đó em hiểu tổ chức Liên
hợp Quốc đã có thái độ như thế nào
trước những nỗi bất hạnh của trẻ em
trên thế giới?
- GV: Theo dõi mục 8, 9-của văn bản,
cho biết: Dựa vào cơ sở nào, bản
tuyên bố cho rằng cộng đồng quốc tế
có cơ hội thực hiện được cam kết vì
trẻ em?
- Hỏi: Hiện tại ở nước ta, cơ hội để
thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em là
như thế nào?
- GV: Theo dõi bản tuyên bố về
nhiệm vụ của cộng đồng quốc tế, sẽ
thấy có hai phần nội dung:
- Hỏi: Qua bản tuyên bố, em nhận
thức như thế nào về tầm quan trọng
của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em, về
sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề này?
Hãy nêu nhiệm vụ của từng quốc
gia cộng đồng quốc tế
Liên hệ, lấy ví dụ ở địa phương em
Gọi hs đọc ghi nhớ
- HS thảo luận, trả lời:
+ Loại bỏ chiến tranh
+ Xoá bỏ nghèo đói
+ Là những khó khăn trước mắt cần phải ý thức để vượt qua
+ Nhận thức thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
- HS thảo luận, nêu:
+ Các nước có đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em…
+ Công ước quốc tế về quyền trẻ
em tạo ra một cơ hội để trẻ em thực sự được tôn trọng ở khắp nơi
- HS thảo luận:
+ Nước ta có đủ phương tiện, kiến thức (Thông tin, y tế, trường học) để bảo vệ sinh mệnh trẻ em
+ Trẻ em luôn được chăm sóc và tôn trọng (Mầm non, bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiểu nhi…)+ Chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng…
Trang 344 củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hỏi: Để xứng đáng với sự quan tâm
chăm sóc của Đảng, nhà nước và các
tổ chức xã hội đối với trẻ em hiện
nay, em tự nhận thấy mình phải làm
gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học, nắm nội dung bài
- Soạn bài: Chuyện Người con gái
Nam Xương theo mục Hướng dẫn đọc
Tiết 13 Ngày dạy: 03/ 09/ 2010
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:.Giúp HS
- Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp.; Vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội đôi khi không được tuân thủ
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
3 Thái độ: Ý thức vận dụng giao tiếp tốt.
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các phương châm hội
* HĐ 1: Tìm hiểu mối quan
hệ giữa phương châm hội
thoại và tình huống giao tiếp:
Gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:
Hỏi: Câu hỏi đó thể hiện điều gì
?
Hỏi: Trong hoàn cảnh này có
phải là quan tâm đến người
- Hỏi: Vậy qua tìm hiểu, em rút
ra được bài học gì cho việc vận
dụng các phương châm hội
thoại khi giao tiếp?
GV chốt lại kiến thức & gọi HS
đọc ghi nhớ
* HĐ 2: Tìm hiểu những
trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại:
Hỏi: Điểm lại những tình huống
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp (2 HS)
- Trả lời cá nhân+ Không Trong tình huống g.tiếp khác có thể được coi là lịch sự thể hiện sự quan tâm đến người khác
Nhưng trong tình huống này, người được hỏi bị chàng rể ngốc gọi xuống
từ trên cây cao khi đang tập trung làm việc Chàng rể đã làm 1 việc quấy rối, gây phiền hà người khác
- HS tự do phát biểu
VD: Khi λ được hỏi vừa làm việc vất
vả, nặng nhọc xong đang ngồi với trạng thái mệt mỏi → Cần động viên, thăm hỏi
+ Đoạn đối thoại An, Ba
I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:
- Ghi nhớ Tr 36
II Những trường hợp không tuân thủ PCHT:
- Nguyên nhân:
Trang 36giao tiếp đã được đề cập ở phần
học về p.châm hội thoại ?
-Hỏi: Xác định trong các tình
huống đó, tình huống nào
p.châm hội thoại không được
tuân thủ ?
- Hỏi: Qua các tình huống đó,
theo em nguyên nhân nào các
phương châm hội thoại không
được thực hiện?
- Yêu cầu HS đọc đoạn đối
thoại An - Ba & trả lời câu hỏi:
Hỏi: Câu trả lời của Ba có đáp
ứng nhu cầu thông tin mà An
muốn biết không ?
Hỏi: Câu trả lời đó đã vi phạm
p.châm hội thoại nào? Vì sao
người nói không tuân thủ ?
Hỏi: Tuy nhiên trong trường
hợp này, người nói đã tuân thủ
phương châm hội thoại nào?
– Nhận xét: Ở đây, người nói
đã ưu tiên cho phương châm
- NX: Người nói phải ưu tiên
cho 1 yêu cầu khác quan trọng
hơn
- Hỏi: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là
tiền bạc” thì có phải người nói
không tuân thủ phương châm về
lượng không? Phải hiểu câu này
như thế nào?
GV đưa thêm VD( bảng phụ)
+ Nó vẫn là nó
GVKL: Khi người nói muốn
gây sự chú ý, hướng người nghe
hiểu câu nói theo nghĩa hàm ẩn
+“Lợn cưới áo mới.”
+ “ Quả bí to bằng cả cái nhà.”
+ “ Ông nói gà, bà nói vịt.”
+ “ Người ăn xin.”
- Xác định, nêu:
+ 4 tình huống đầu (phương châm Lượng, chất, quan hệ, cách thức )→
Không được tuân thủ
+ Có thể do người nói vô ý, vụng về, thiếu VH
+ Không
+ Vi phạm p.châm về lượng (không cung cấp lượng tin đúng như An muốn).Vì người nói không biết chính xác
+ P.châm về chất (không nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực)
Để tuân thủ PC này, người nói đã trả lời 1 cách chung chung “ Đâu khoảng
TK XX”
+ Đó là việc làm nhân đạo và cần thiết, nhờ sự động viên đó, bệnh nhân lạc quan có nghị lực
+ Khi phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc vì một 1 yêu cầu quan trọng hơn
- Trao đổi trả lời:
+ Nếu xét về nghĩa hiển ngôn: Không tuân thủ PC về lượng Nhưng xét về nghĩa hàm ngôn vẫn đảm bảo tuân thủ PC về lượng Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống không phải là mục đích Câu này có ý răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ ≠ quan trọng, thiêng liêng hơn
+ Nêu theo nội dung ghi nhớ
+ Do người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa
+ Phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc vì một 1 yêu cầu quan trọng hơn
- Muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
Ghi nhớ tr.37
Trang 37thì PC hội thoại cũng không
được tuân thủ
- Hỏi: Những trường hợp nào
PCHT không được tuân thủ ?
* HĐ 3: Luyện tập
- Gọi HS đọc mẩu chuyện trong
BT 1
Hỏi: Câu trả lời của ông bố
không tuân thủ PCHT nào ?
Phân tích để làm rõ sự không
tuân thủ đó?
GV: Tùy vào hoàn cảnh giao
tiếp mà sử dụng cách nói cho
phù hợp.
- Gọi HS đọc đoạn văn & trả lời
câu hỏi
Hỏi: Thái độ của chân, tay đã
không tuân thủ PC nào trong
giao tiếp ? Việc không tuân thủ
như vậy có lí do chính đáng
không? Vì sao ?
4 Củng cố:
- Khi giao tiếp, việc vận dụng
PCHT cần phải như thế nào?
- Việc không tuân thủ PCHT có
thể bắt nguồn từ những nguyên
nhân nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
+ Hoàn thành bài tập
+ Đọc, chuẩn bị bài “ Xưng hô
trong hội thoại”
HS thảo luận trả lời Ông bố không tuân thủ PC cách thức Cách nói đó với đứa bé 5 tuổi
là mơ hồ
- HS đọc & trả lời+ Vi phạm phương châm lịch sự
Thông thường, khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà trước rồi mới bàn đến việc ≠
Nhắc lại nội dung bài
Suy nghĩ- trình bày Suy nghĩ- trả lời
Trang 38VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một
cách hợp lý, có hiệu quả
2 Kĩ năng: Thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có đủ ba phần: Mở bài,
thân bài, Kết luận
3 Thái độ: ý thức quan sát ,tra cứu, tìm hiểu đối tượng thuyết minh.
II/ CHUẨN BỊ:
1.GV: PPDH: đặt vấn đề
ĐDDH:giáo án, đề kiểm tra
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP
Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Lưu ý học sinh: Bài làm đúng phương pháp
thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ
thuật và yếu tố miêu tả
- Nhắc nhở thái độ làm bài
4 Củng cố: Thu và kiểm tra bài khi hết giờ.
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn kiểu bài thuyết minh
- Chuẩn bị: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
* Biểu điểm:
-Điểm 9, 10:
+ Bài làm đúng phương pháp thuyết minh
kết hợp với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố
miêu tả nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng
thuyết minh nhưng không nhầm lẫn về phương
thức biểu đạt
+ Bố cục rõ ràng, mạch lạc
+ Biết kết hợp nhuần nhuyễn các phương
pháp thuyết minh Lời văn biểu đạt chính xác,
gọn gàng
+ Chữ viết đẹp, trình bày sạch, rõ ràng,
hợp lí, cân đối, không mắc lỗi chính tả
-Điểm 7, 8:
+ Đạt các yêu cầu trên
+ Còn mắc vào lỗi diễn đạt và chính tả
+ Có thể còn thiếu ý trong phần thân bài
Trang 39+ Còn mắc một vài lỗi: Chính tả, dùng từ,
đặt câu
+ Chưa kết hợp được yếu tố miêu tả cũng
như các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
- Điểm 1, 2:
+ Lạc đề
+ Sai yêu cầu
IV Rút kinh nghiệm:………
………
============
Tuần 4
( Trích “Truyền kỳ mạn lục” – Nguyễn Dữ )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương
- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của PN dưới chế độ phụ quyền phong kiến
- Tìm hiểu những thành công nghệ thuật của tác phẩm
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
3 Thái độ: Thông cảm với số phận người phụ nữ VN dưới chế độ phong kiến.
II CHUẨN BỊ
1) Giáo viên:
a Phương pháp: Gợi mở, tái hiện, thuyết trình
b ĐDDH: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng
2) Học sinh:
Sgk, tập ghi…
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua bản tuyên bố thế
Trang 40giới…, em nhận thức như thế
nào về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, cũng như sự quan tâm
của cộng đồng quốc tế đối với
? Quê hương của ông ở đâu?
? Thời đại mà ông sống là
một thời đại như thế nào?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
? “Chuyện ngừơi con gái Nam
Xương” thuộc thể loại văn
những loại nhân vật nào?
Hãy cho biết nội dung chính
của câu chuyện này?
Hs đọc văn bản
- Học sinh đọc chú thích 1
- Ông sống ở thế kỉ XVI- triều đình nhà
Lê khủng hoảng, xảy ra các cuộc nội chiến kéo dài
- Ông là ngời học rộng, tài cao, ra làm quan một năn rồi trở về sống ẩn dật ở quê hơng
- Tác phẩm viết bằng chữ hán, gồm 20 truyện
- Đặc điểm của văn tự sự: Tình huống,
sự việc, nhân vật, hành động (Hay nói cách khác: cốt chuyện, nhân vật, tình tiết truyện)
b Tác phẩm:
- Trích: ”Truyện kì mạn lục” (ghi chép tản mạn nhng điêu lạ vẫn đợc lu truyền)