- HS biết vẽ điểm, đường thẳng; biết đặt tên điểm, đường thẳng; biết ký hiệu điểm, đườngthẳng; biết sử dụng ký hiệu Ỵ, Ï - Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thự
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy
Tuần 1:
Tiết 1 §1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu:
- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
- HS biết vẽ điểm, đường thẳng; biết đặt tên điểm, đường thẳng; biết ký hiệu điểm, đườngthẳng; biết sử dụng ký hiệu Ỵ, Ï
- Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế
III Phương tiện dạy học:
- Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập
IV Tiến trình bài dạy:
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học
tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của
chương I như SGK
+ GV chỉ vào dấu đinh có trên
bảng, trên bàn, trên ghế giới thiệu
đó là một điểm
+ Tìm hình ảnh khác của điểm
trong thực tế
+ GV vẽ 1 điểm trên bảng và đặt
tên
+ GV giới thiệu cách đặt tên điểm:
dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho
điểm như A, B, C, …
+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ 3 điểm
A, B, C
+ Với 3 điểm như hình vẽ ta gọi đó
là 3 điểm phân biệt
+ Cho hình vẽ: M · N
Theo hình vẽ ta có mấy điểm? Hai
điểm này có gì khác những điểm
trên?à Hai điểm trùng nhau:
HS tìm hình ảnh vết mực,chấm nhỏ, là những hìnhảnh của điểm
· A ·B ·C
Trang 2+ Hình ảnh đường thẳng mà các
em thường bắt gặp là: mép bàn
thẳng, mép bảng, …
+ Làm thế nào để vẽ một đường
thẳng?
+ 1 HS lên bảng vẽ 1 đường
thẳng và đặt tên cho đường thẳng
đó
+ Sau khi kéo dài các đường
thẳng về 2 phía, có nhận xét gì?
+ Sợi chỉ căng thẳng, méptường thẳng, …
+ Dùng đầu bút gạch theothước thẳng
HS lên bảng vẽ hình:
+ HS nhận xét: đường thẳngkhông bị giới hạn về 2 phía
- Điểm A thuộc đường thẳng d
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A
- Đường thẳng d chứa điểm A
Tướng ứng với điểm B thì sao?
HS đứng tại chỗ đọc
+ GV yêu cầu HS nêu cách khác
nhau về ký hiệu: A Ỵ d; B Ï d
+ Quan sát hình vẽ ta có nhận xét
- Điểm A thuộc đường thẳng d.Ký hiệu: A Ỵ d
- Điểm B không thuộc đườngthẳng d Ký hiệu: B Ï d
trả lời miệng: C Ỵ a; E Ï a
2 HS lên bảng làm bài 2,bài 3 (SGK)
- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng
- Biết đọc hình vẽ, nắm vững các quy ước, ký hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận xét trong bài
- Làm bài tập: 4, 5, 6, 7 (SGK) và 1, 2, 3 (SBT)
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
a
Trang 3Ngày soạn Ngày dạy
- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
II Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
- HS: Thước thẳng
III Tiến trình bài dạy:
? Vẽ hình theo yêu cầu:
- Vẽ điểm M, đường thẳng b sao
cho M Ï b
- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao
cho M Ỵ a ; A Ỵ b; A Ỵ a
- Vẽ điểm N Ỵ a và N Ï b
- Hình vẽ có đặc điểm gì?
HS thực hiện:
Nhận xét đặc điểm:
- Hình vẽ có hai đườngthẳng a và b cùng đi quađiểm A
- Ba điểm M, N, A cùngnằm trên đường thẳng a
Trang 4+ GV: khi nào ta có thể nói ba
điểm A, B, C thẳng hàng? (Dựa
vào hoạt động 1)
+ Khi nào ta có thể nói ba điểm A,
B, C không thẳng hàng?
+ Cho ví dụ về hình ảnh ba điểm
thẳng hàng? Ba điểm không thẳng
hàng?
+Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba
điểm không thẳng hàng ta nên làm
như thế nào?
+ Ba điểm A, B, C cùngthuộc một đường thẳng thì
ta nói chúng thẳng hàng
+ Ba điểm A, B, C khôngthẳng hàng (SGK)
+ HS lấy khoảng 2 – 3 vídụ về 3 điểm thẳng hàng;
2 ví dụ về 3 điểm khôngthẳng hàng
+ Vẽ ba điểm thẳng hàng:
vẽ đường thẳng rồi lấy bađiểm thuộc đường thẳngđó
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
A, B, D cùng thuộc một đườngthẳng, ta nói ba điểm này thẳnghàng
Ngược lại ba điểm A, B, C khôngthẳng hàng
+ Để nhận biết ba điểm cho trước
có thẳng hàng hay không ta làm
như thế nào?
+ Có thể xảy ra nhiều điểm cùng
thuộc đường thẳng hay không? Vì
sao? Nhiều điểm không thuộc
đường thẳng hay không? Vì sao?
=> GV giối thiệu nhiều điểm thẳng
hàng, nhiều điểm không thẳng
hàng
+ Vẽ ba điểm không thẳnghàng: vẽ đường thẳngtrước, rồi lấy hai điểmthuộc đường thẳng; mộtđiểm không thuộc đườngthẳng đó (HS thực hànhvẽ)
Trang 5GV vẽ hình lên bảng:
Kể từ trái sang phải, vị trí các
điểm như thế nào đối với nhau?
+ Trên hình có mấy điểm đã được
biểu diễn? Có bao nhiêu điểm nằm
giữa 2 điểm A, C
+ Trong ba điểm thẳng hàng có
bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm
còn lại?
+ Nếu nói: “Điểm E nằm giữa hai
điểm M, N” thì ba điểm này có
thẳng hàng hay không?
+ Điểm B nằm giữa 2điểm A và C
+ Điểm A, C nằm về haiphía đối với điểm B
+ Điểm B và C nằm cùngphía đối với điểm A
+ Điểm A và B nằm cùngphía đối với điểm C
HS trả lời câu hỏi Rút ranhận xét
=> Nhận xét: SGK trang106
Chú ý: Nếu biết 1 điểmnằm giữa hai điểm thì bađiểm ấy thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
Trong ba điểm thẳng hàng có
một và chỉ một diểm nằm giữa haiđiểm còn lại
Điểm M nằm giữa hai điểm Avà B
Bài 11 trang 107 SGK
Bài 12 trang 107 SGK
Bài tập: Vẽ hình theo cách diễn
đạt:
1) Vẽ ba điểm thẳng hàng E, F, K
(E nằm giữa F và K)
2) Vẽ hai điểm M, N thẳng hàng
+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi và BTVN: 13, 14 (SGK) và 6, 7, 8, 9, 10, 13 (SBT)
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 6Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 3:
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
- Kĩ năng: HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
Đường thẳng cắt nhau, song song
- Thái độ:
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
IV Tiến trình bài dạy:
[
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra
1) Khi nào ba điểm A, B, C thẳng
hàng, không thẳng hàng?
2) Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi
qua A Vẽ được bao nhiêu đường
thẳng đi qua điểm A?
3) Cho điểm B (B ¹ A), vẽ đường
thẳng đi qua A và B
4) Có bao nhiêu đường thẳng đi
qua A và B?
HS vẽ trên bảng và trả lờicâu hỏi
Cả lớp làm vào nháp
HS dưới lớp nhận xét bàilàm của bạn
Trang 7+ Vẽ đường thẳng như thế nào?
Dựa vào bài cũ?
+ Nhận xét:
Bài tập:
+ Cho hai điểm P, Q vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm P và Q
Hỏi vẽ được mấy đường thẳng đi
qua P và Q?
+ Có em nào vẽ được nhiều hơn
đường thẳng qua hai điểm P và Q
không?
+ Cho hai điểm M và N Vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm đó? Số
đường thẳng vẽ được?
+ Một HS đọc cách vẽđường thẳng trong SGK
+ Một HS thực hiện vẽtrên bảng, cả lớp tự vẽ vàovở
1 Vẽ đường thẳng:
+ Đặt cạnh thước đi qua hai điểm
A, B
+ Dùng đầu bút chì vạch theo cạnhthước
Hoạt động 3: Cách đặt tên đường thẳng, gọi tên đường thẳng 5 phút
- Đọc SGK mục 2 trang 108 trong 3
phút và cho biết có những cách đặt
tên cho đường thẳng như thế nào?
GV yêu vầu HS làm ? hình 18
SGK
+ Cho ba điểm , B, C không thẳng
hàng, vẽ đường thẳng AB, AC Hai
đường thẳng này có đặc điểm gì?
+ Dùng hai chữ cái in hoa
AB (BA) (tên của hai điểmthuộc đường thẳng đó)
+ Dùng một chữ cái inthường
+ Dùng hai chữ cái inthường
HS làm ? HS trả lới miệng:
Hai đường thẳng AB, AC có một điểm chung là A;
Điểm A là điểm duy nhất
2 Tên đường thẳng:
Trang 8Trong mặt phẳng, ngoài 2 vị trí
tương đối của hai đường thẳng là
cắt nhau, trùnh nhau thì có thể xảy
ra 2 đường thẳng không có điểm
chung không?
+ Hai đường thẳng không trùng
nhau gọi là hia đường thẳng phân
biệt à chú ý SGK
+ Tìm trong thực tế hình ảnh hai
đường thẳng song song, cắt nhau?
+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ 3 đường
thẳng phân biệt
+ Chú ý vẽ hai đường thẳng cắt
nhau, trùng nhau song song)
Hai đường thẳng sau có cắt nhau
không?
HS:Hai đường thẳng AB,
AC cắt nhau tại giao điểm
A (một điểm chung)
Hai đường thẳng songsong: Đường ray xe lửa
HS: Vì đường thẳng không giới hạn về hai phía, nếu kéo dài ra mà chúng có điểm 1 chung thì chúng cắtnhau
3 Hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
Chú ý: Học Sgk trang 109
Bài 16, 17, 19 trang 109 (SGK)
+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi và BTVN: 13, 14 (SGK) và 6, 7, 8, 9, 10, 13 (SBT)
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Ngày soạn: Ngày dạy
- Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế
- Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế
Nêu vấn đề, thực hành
III Phương tiện dạy học:
- GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
- HS: Mỗi nhóm thực hành (1 tổ HS từ 8 – 10 em) chuẩn bị 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọctiêu một đầu nhọn (hoặc cọc có thể đứng thẳng) được sơn mào đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng trehoặc bằng gỗ dài khoảng 1,5 m
IV Tiến trình bài dạy:
Trang 9a) Chôn các cọc hàng rào thẳng
hàng nằm giữa hai cột mốc A và
B
b) Đào hố trồng cây C thẳng hàng
với hai cây A và B đã có ở hai
đầu
Khi đã có những dụng cụ trong
tay chúng ta cần tiến hành làm
như thế nào?
+ 2 HS nhắc lại nhiệm vụ phảilàm (hoặc phải biết cách làm)trong tiết học này
+ Cả lớp ghi bài
1 Dụng cụ:
3 thanh gỗ nhẹ có gắn dây dọi(nên sơn màu)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách thực hiện
à Khi đó 3 điểm A, B, C thẳng
hàng
+ GV thao tác: Chôn cọc C thẳng
hàng với 2 cọc A, B ở hai vị trí
của C (C nằm giữa A và B; B
nằm giữa A và C)
+ Cả lớp cùng đọc mục 3 trang
108 trong SGK (hướng dẫncách làm) và quan sát kỹ haitranh vẽ ở hình 24 và hình 25trong thời gian 3 phút
+ Hai đại diện HS nêu cáchlàm
HS ghi bài vào vởLần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc
A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về
vị trí của C đối với A, B)
2 Cách thực hiện:
B1: Cắm (hoặc đặt) cọc tiêu
thẳng đứng với mặt đất tại haiđiểm A và B
B2: HS1 đứng ở vị trí gần điểm
A HS 2 đứng ở vị trí điểm C(điểm C áng chừng nằm giữa Avà B)
B3: HS1 nhắm và ra hiệu cho HS
2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C saocho HS 1 thấy cọc tiêu A che lấphoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí Bvà C
Trang 10- Nhóm trưởng (là tổ trưởngcác tổ) phân công nhiệm vụcho từng thành viên tiến hànhchôn cọc thẳng hàng với haimốc A và B mà giáo viên chotrước (cọc ở giữa hai mốc A,
B cọc nằm ngoài A, B)
- Mỗi nhóm HS có ghi lạibiên bản thực hành theo trìnhtự các khâu:
1) Chuẩn bị thực hành (kiểmtra từng cá nhân)
2) Thái độ, ý thức thực hành(cụ thể từng cá nhân)
3) Kết quả thực hành: Nhómtự đánh giá Tốt – Khá –Trung bình (Hoặc có thể tựcho điểm)
3 Thực hành:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- GV tập trung HS và nhận xét toàn lớp
HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị giờ học sau
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 5:
I Mục tiêu:
- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia
- Biết phân loại hai tia chung gốc
- Rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng
IV Tiến trình bài dạy:
+ GV vẽ lên bảng:
- Đường thẳng xy
- Điểm O trên đường thẳng xy
+ GV dùng phấn màu tô phần
đường thẳng Ox Giới thiệu: Hình
gồm điểm O và phần đường thẳng
này gọi là một tia gốc O
- Thế nào là một tia gốc O?
- GV giới thiệu tên của hai tia Ox
và tia Oy (còn gọi là nửa đường
thẳng Ox, Oy)
- Cách gọi tên: Gọi tên gốc trước
rồi mới gọi tên của phần đường
thẳng
- Tia Ox: gốc O
- Nhấn mạnh: Tia Ox bị giới hạn ở
điểm O và không bị giới hạn về
phía x
- Củng cố bằng bài tập 25 SGK
Dựa vào bài 25 phân biệt đường
thẳng AB, tia AB, tia BA
- Đọc tên các tia trên hình vẽ:
HS vẽ vào vở
Học sinh đọc định nghĩatrong SGK
Trả lời miệng bài 22 SGKTia Ox còn gọi là nửađường thẳng Ox
Tia Ox còn gọi là nửađường thẳng Ox
HS làm bài 25 vào vở
HS kể tên các tia:
1 Tia:
Hình gồm điểm O và một phầnđường thẳng bị chia ra bởi điểm Ođược gọi là một tia gốc O
Tia Ox hay nửa đường thẳng Ox
Tia Am hay nửa đường thẳng Am
Bài 25/112 SGK
Trang 12Quan sát và nói lại đặc điểm của
hai tia Ox và Oy trên hình vẽ
Hai tia Ox và Oy là hai tia đối
nhau
GV ghi:Nhận xét (SGK)
- Hai tia Ox và Om trên hình vẽ
trên có phải là hai tia đối nhau
không?
- Vẽ hai tia đối nhau Bm, Bn Chỉ
rõ từng tia trên hình
Một HS đọc nhận xét trongSGK
Tia Ox và tia Om không đốinhau vì không thỏa mãnđiều kiện hai tia tạo thànhmột đường thẳng
HS vẽ hình:
a) Hai tia Ax, By không đốinhau vì không thỏa mãnyêu cầu chung gốc
b) Các tia đối nhau: Ax vàAy
Bx và By
2 Hai tia đối nhau:
Hai tia có chung gốc và tạothành một đường thẳng gọi là haitia đối nhau
Ox, Oy là hai tia đối nhau
Nhận xét: SGK trang 112
GV dùng phấn màu vẽ tia AB,
rồi dùng phấn màu khác vẽ tia
Ax
Tìm hai tia trùng nhau trong hình
vẽ ở phần ?1
+ GV giới thiệu hai tia phân biệt
Củng cố ?2 SGK
HS quan sát hình vẽ của GV
+ Quan sát và chỉ ra đặcđiểm của hai tia Ax, AB:
- Chung gốc
- Hai tia cùng nằm trênmột đường thẳng
a) Tia OB trùng với tia Oy
b) Hai tia Ox và Ax khôngtrùng nhau vì không chunggốc
c) Hai tia Ox và Oy khôngđối nhau vì không thỏa mãntạo thành một đường thẳng
3 Hai tia trùng nhau:
- Kể tên tia đối của tia AC …
- Viết thêm ký hiệu x, y vào hình
và phát triển thêm câu hỏi
- Trên hình vẽ có mấy tia, chỉ rõ?
HS trả lời miệng
Hai tia AB và AC đối nhau
Hai tia trùng nhau: CA vàCB; BA và BC
Bài 22 tr.112 SGK
Trang 13- Nắm vững 3 khái niệm: + Tia gốc O + Hai tia đối nhau + Hai tia trùng nhau
- BTVN 23, 24 SGK
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 14Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 6:
I Mục tiêu:
- Luyện cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau
- Luyện cho HS kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa,điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
- Luyện kỹ năng vẽ hình
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng
IV Tiến trình bài dạy:
Bài 1: (GV kiểm tra HS)
1) Vẽ đường thẳng xy Lấy
điểm O bất kỳ trên xy
2) Chỉ ra và viết tên hai tia
chung gốc O Tô đỏ một trong
hai tia, tô tia còn lại khác
màu
3) Viết tên hai tia đối nhau?
Hai tia đối nhau có đặc điểm
gì?
Bài 2: (HS làm theo nhóm
trên bảng nhóm)
Vẽ hai tia đối nhau Ot, Ot’
1) Lấy A Ỵ Ot, B Ỵ Ot’ Chỉ
ra các tia trùng nhau
2) Tia Ot và At có trùng nhau
không? Vì sao?
3) Tia At và Bt’ có đối nhau
không? Vì sao?
4) Chỉ ra vị trí của ba điểm A,
O, B đối với nhau?
1 HS lên bảng cả lớp làmvào vở:
Hai tia chung gốc: tia Ox,tia Oy
Hai tia đối nhau là tia Oxvà tia Oy
Hai tia đối nhau có đặcđiểm là chung gốc và haitia tạo thành một đườngthẳng
HS làm theo nhómSửa bài tập tòan lớp
Bài 1:
Hai tia chung gốc: tia Ox, tia Oy
Hai tia đối nhau là tia Ox và tia OyHai tia đối nhau có đặc điểm là chunggốc và hai tia tạo thành một đườngthẳng
Bài 2
Trang 15Bài 3: Điền vào chỗ trống để
được câu đúng trong phát
biểu sau:
1) Điểm K nằm trên đường
thẳng xy là gốc chung của
…………
HS trả lời miệng Bài 3:
1) Điểm K nằm trên đường thẳng xy làgốc chung của …………
2) Nếu điểm A nằm giữa
điểm B và C thì:
- Hai tia ……… đối nhau
- Hai tia CA và ………… trùng
nhau
- Hai tia BA và BC ………
3) Tia AB là hình gồm điểm
……… và tất cả các điểm
……… với B đối với
………
4) Hai tia đối nhau là ………
5) Nếu ba điểm E, F, H cùng
nằm trên một đường thẳng thì
trên hình có:
a) Các tia đối nhau là ………
b) Các tia trùng nhau là
………
Bài 4: Trong các câu sau, em
hãy chọn câu đúng
a) Hai tia Ax và Ay chung
gốc thì đối nhau
b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm
trên đường thẳng xy thì đối
nhau
c) Hai tia Ax, By cùng nằm
trên đường thẳng xy thì đối
nhau
d) Hai tia cùng nằm trên
đường thẳng xy thì trùng
2) Nếu điểm A nằm giữa điểm B và Cthì:
- Hai tia ……… đối nhau
- Hai tia CA và ………… trùng nhau
- Hai tia BA và BC ………
3) Tia AB là hình gồm điểm ……… và tấtcả các điểm ……… với B đối với
………
4) Hai tia đối nhau là ………
5) Nếu ba điểm E, F, H cùng nằm trênmột đường thẳng thì trên hình có:a) Các tia đối nhau là ………
b) Các tia trùng nhau là ………
Trang 16Bài 5: Vẽ ba điểm không
thẳng hàng A, B, C
1) Vẽ ba tia AB, AC, BC
2) Vẽ các tia đối nhau:
AB và AD; AC và AE
3) Lấy M Ỵ tia AC vẽ tia BM
Hai HS lên bảng vẽ trênbảng
Cả lớp vẽ vào vở
Bài 6:
1) Vẽ hai tia chung gốc Ox và
Oy
2) Vẽ một số trường hợp về
hai tia phân biệt
Các HS lên bảng vẽ hìnhlần lượt
Bài 5:
Bài 6:
Tia Ox, Oy
Tia Ox, Oy
Tia Ax, Ay
Tia Ax, By; Tia Ay, Bx
Tia Ax, By
- Thế nào là một tia gốc O?
- Hai tia đối nhau là hai tia phải thỏa mãn điều kiện gì?
- Ôn tập lý thuyết
- BTVN: 24, 26, 28 (SBT)
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN