Kiến thức: Giúp học sinh: -Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường.. - Qua văn bản , em biết gì về tình cảm của người mẹ đối với
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
LÝ LAN I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
-Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường
-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
a PP: gợi mở, giải quyết vấn đề, phân tích
b Dddh: tư liệu: bài hát, tranh vẽ ngày khai trường
2 HS: Đọc VB soạn bài theo câu hỏi GV
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định :
2 Kiểm tra : Tập vở, SGK,
nội dung chuẩn bị theo yêu cầu
của giáo viên
3 Bài mới
Hoạt động 1:gới thiệu bài
- “Ngày đầu tiên đi học, mẹ dắt
tay tới trường, em vừa đi vừa
-Văn bản này của ai?
-Văn bản có xuất xứ từ đâu?
-Bài văn thuộc văn bản gì ? Em
biết gì về loại văn bản ấy?
- Qua phần tìm hiểu chú thích ở
- Nghe ghi tựa bài
- Dựa vào SGK trả lời-Suy nghĩ vận dụngkiến thức VB 6 trả lời
- Nêu thắc mắc
I.Tìm hiểu chung:
1-Tác giả :Lý Lan 2- Tác phẩm:Đăng trên báo” Yêu trẻ”số 166(1/9/2000)
- Văn bản nhật dụng : Văn bản
đề cập đến những nội dung cótính cập nhật , đề tài có tính chấtthời sự đồng thời là những vấn
đề xã hội có ý nghĩa lâu dài
Văn bản nhật dụng đề cập vấn
đề người mẹ và nhà trường 3- Chú thích:
(Nhạy cảm, háo hức ,bận tâm,can đảm )
Trang 2- Đại ý của VB là gì? Em hãy
nêu bằng vài câu ngắn gọn?
-VB chia làm mấy phần? Nêu
-Theo dõi phần đầu của VB
và cho biết : Người mẹ nghĩ
đến con vào thời điểm nào?
Thời điểm đó gợi cảm xúc gì
trong tình cảm hai mẹ con?
( Hồi hộp, vui sướng, hy
vọng )
- Mẹ đã chuẩn bị những gì
cho con để con bước vào ngày
khai trường đầu tiên?
-Chi tiết nào miêu tả tâm trạng
của người mẹ?
- Theo em, vì sao ngày khai
trường vào lớp một để lại dấu
ấn sâu đậm trong lòng mẹ như
thế ?
- Khi nhớ lại kĩ niệm ấy lòng
mẹ như thế nào?
- Nhận xét về cách dùng từ
trong câu văn trên ?
- Từ dấu ấn sâu đậm của ngày
- Suy nghĩ trả lời
HS nêu đại ý VB ngắngọn
-HS suy nghĩ trả lời
HS thảo luận theo từngbàn thống nhất ý kiến –trả lời
II- Đọc tìm hiểu văn bản :
* Đại ý: Bài văn ghi lại tâm
trạng của một người mẹ trongmột đêm chuẩn bị cho con bướcvào ngày khai trường đầu tiên
- Hai phần :+ Từ đầu đến “ mẹ bước vào”:Tâm trạng của mẹ
- Rạo rực, bâng khuâng, xaoxuyến
2/ Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ trẻ.
- Mẹ nghĩ về ngày Hội khaitrường ; nghĩ về vai trò của GDđối với trẻ em
- Tất cả mọi trẻ em, HS đến tuổiđều được đến trường
- Chỉ cần sai một li là sẽ chệchhướng , lạc đường, hỏng việc.Tác giả muốn khẳng định tầmquan trọng của giáo dục vì giáodục quyết định tương lai của đấtnước
- Về tri thức , tình cảm, tư tưởng
Trang 3khai trường đó điều mà mẹ
mong muốn cho con ở đây là
gì?
– Những điều này có phải mẹ
trực tiếp nói với con không?
Theo em, mẹ đang tâm sự với
ai?
-Chuyển ý sang hoạt động 4:
Tổng kết (5’)
- Nhận xét nghệ thuật biểu đạt
của bài văn?
-VB viết về tâm trạng của
người mẹ trong đêm không ngủ
trước ngày khai trường vào lớp
1 của con Qua tâm trạng đó
của mẹ, em hiểu được gì về vấn
đề tác giả muốn nói ở đây?
- Khi xem tranh em có cảm xúc
suy nghĩ gì về hiện tại và tương
- Soạn bài : “ Mẹ tôi “
vào” – Nêu chi gạch chân chi tiết trongSGK
-ND:Bài văn giúp ta hiểu tấm lòng thương yêu, tình cảm của cha mẹ đối con cái và vai trò
to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
IV – Luyện tập:
- Ở lớp: +Quan sát, thuyết minhtranh
+Đọc thêm: Trườnghọc ( SGK tr- 9)
- Ở nhà: Bài tập 1-2 SGK tr 9
* Rút kinh nghiệm :
Trang 4Tuần: 1 Ngày soạn:
MẸ TÔI (A- MI – XI) I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
a PP: gợi mở, giải quyết vấn đề
b Dddh: tham khảo SGK, SGV , bài hát
2 HS :Soạn bài theo câu hỏi SGK phần Đọc_ Hiểu văn bản tr 11, 12
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1- Ổn định :
2- Kiểm tra bài cũ
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản
“Cổng trường mở ra “
- Qua văn bản , em biết gì về tình
cảm của người mẹ đối với con mình
và vai trò của nhà trường đối với thế
hệ trẻ.?
3- Bài mới.
Khởi động 1:giới thiệu bài.
Trong cuộc đời của mỗi chúng
ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa
hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao
cả.Nhưng không phải khi nào ta cũng
ý thức hết đươc điều đó Chỉ khi mắc
Nêu xuất xứ văn bản
I tìm hiểu chung.
1- Tác giả: ( SGK/11)
Ét-môn-đô đơ A-Mi-Xi, nhàvăn I –ta-li - a, có sở trườngtruyện ngắn
2-Tác phẩm:
_ Trích “ Những tấm lòng cao cả”
Trang 5- VB” Mẹ tôi” thuộc phương thức
biểu đạt nào? Vì sao em biết ?
HĐ 3: Đọc - Tìm hiểu VB (20’)
- Hãy nêu đại ý của văn bản? VB
được viết bằng lối văn nào ? ( viết
thư ) Ai viết cho ai ? ( bố viết cho
En- ri- cô )
- Lí do gì bố phải viết thư ? ( Trước
mặt cô giáo, En - ri- cô đã thiếu lễ độ
với mẹ )
- tìm các từ ngữ thể hiện thái độ của
bố đối với cậu bé En – ri – cô ?
* GV: Treo bảng phụ: Sự hỗn láo
như 1 nhát dao…bố ; Bố không thể
nén…giận , con mà lại …ư ; Thật
đáng xấu… nhã
11- Em hãy nhận xét cách dùng từ và
giọng điệu của bố trong bức thư ?
- Qua đo, em nhận xét gì về người
bố?
(Tế nhị, sâu sắc, nghiêm- khắc với
con
Giảng: * Chuyển ý - ghi tiêu đề 2:
- Sau khi đọc thư bố, En-ri-cô có thái
độ như thế nào?
Theo em , điều gì đã khiến cho
En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc
thư bố?
( Chọn các lí do ở SGK: Chọn câu
a,c,d)
-Để nói lên điều đó, tác giả đã sử
dụng nghệ thuật gì?Vậy En-ri-cô là
người như thế nào?
Hoạt động 4: Tổng kết
-Bức thư mang tính biểu cảm ở chỗ
nào ?
-Qua VB, em rút ra được bài học gì
ĐH: Hiểu được công lao to lớn
Nhớ lại kiến thức lớp 6 trả lời
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
- tìm chi tiết trong đoạn – trả lời- gạchchân các chi tiết trong SGKSuy nghĩ trả lời
Suy nghĩ, trả lời
Suy nghĩ trả lời
Nhìn SGK,tìm chi tiết, trả lời
Suy nghĩ trả lời
Nêu suy nghĩ của
_ VB nhật dụng đề cập vai trò của người mẹ đối với con cái -Thể loại truyện viết dưới dạng bức thư.
3- Chú thích:
II- Đọc- Tìm hiểu VB:
*Đại ý: Bài văn miêu tả thái độ
tình cảm va những suy nghĩ củangười bố trước lỗi lầm của convàsự trân trọng của ông với vợmình ( mẹ En -Ri-cô)
1/ Thái độ của bố khi En-ri-cô thiếu lễ độ với mẹ.
=>Biểu hiện nỗi niềm đau đớn, tức giận, buồn bã, thái độ kiên quyết phê phán nghiêm khắc.
2/ Tâm trạng của En-ri-cô khi đọc thư bố.
* Dùng thư trao đổi, nhắc lại kỉ niệm, khơi gợi cảm xúc Ngoan, hiếu thảo, biết nhận ra lỗi lầm
III- Tổng kết : -NT: Cách biểu lộ tình cảm bằng thư sâu sắc, kín đáo, từ ngữ chọn lọc, lời văn tế nhị cảm động.
Trang 6không gì sánh được của mẹ và hãy
cố gắng làm nhiều việc tốt để đền
đáp công ơn cha mẹ
Gọi 1HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Luyện tập
- Cho HS đọc đoạn thư thể hiện vai
trò vô cùng lớn lao của người mẹ đối
với con
4 củng cố
Cho HS đọc tên các bài ca dao, bài
hát nói lên tình cảm của cha mẹ đối
với con cái
Nhìn lại quá trình phân tích-tổng kết
ý, trả lời
- ND:Yêu thương , kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng cao cả.
IV-Luyện tập : BT1: SGK-tr12 BT2: Kể lại 1 việc em đã gây ra
khiến bố mẹ buồn phiền
*IV Rút kinh nghiệm :
TỪ GHÉPI- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 kiến thứcGiúp HS:
-Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép Từ ghépchính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt
2 HS: Soạn bài , ôn lại từ đơn vàtừ phức
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP
Trang 7Hoạt động của GV HĐ của HS nội dung – Ghi bảng
:Hoạt động 1 :giới thiệu bài
Nhắc lại kiến thức bài“ Từ và
cấu tạo của từ tiếng Việt “
so với tiếng đứng trước?
- Vậy tiếng nào là tiếng chính ,
tiếng nào là tiếng phụ ? Vì sao
mấy tiếng? Tiếng đứng sau có
bổ sung nghĩa cho tiếng đứng
trước không ?
- Giữa 2 tiếng có quan hệ như
thế nào với nhau?
- Từ ghép kiểu như thế gọi là
- > Các tiếng ngang hàng nhau về ngữ pháp.
=> Từ ghép đẳng lập.
- Sách vở , giầy dép , xinh đẹp
Trang 8- Hãy so sánh nghĩa của tiếng
“bà” vơi nghĩa của từ bà ngoại,
“ thơm” với “thơm phức” khác
nghĩa của các từ ghép này hẹp
hơn nghĩa của các tiếng chính
( dưa , cá , ốc )
Chuyển ý:
- 1HS đọc to VD 2( tr -14) và
chú ý những từ in đậm
- Em hãy so sánh nghĩa của từ
quần áo với nghĩa của mỗi
tiếng” quần và áo”.Còn nghĩa
kết luận gì về nghĩa của từ
ghép đẳng lập so với nghĩa của
các tiếng tạo nên nó?
- Bà: người đàn bà sinh ra mẹ ,cha
- Bà ngoại : người đàn bà sinh
ra mẹ
- Thơm : Có mùi mhư hươngcủa hoa dễ chịu , làm cho thíchngửi
- Thơm phức : Có mùi thơmbốc lên mạnh hấp dẫn
=> Nghĩa của từ ghép chính phụhẹp hơn nghĩa của tiếng chính
*Tìm hiểu VD (sgk tr-14) Quần áo -> Quần + áo Trầm bổng -> Trầm + bổng.
Ao : Đồ mặc từ cổ xuống , chủyếu che lưng ngực và bụng Quần :Đồ mặc từ thắc lưng trơxuống
có hai ống Quần áo : Đồ mặc nói chung( Nghĩa khái quát ) -> Có thểchỉ có áo hoặc quần thôinhưmg vẫn nói chung như thếđược
=> Nghĩa của từ ghép đẳng lậpkhái quát hơn nghĩa của các tiếngtạo nên nó
*Ghi nhớ 2(SGK.tr.14)
Trang 9- Thảo luận nhóm.
+ Tổ 1 : BT1+ Tổ 2 : BT2+ Tổ 3 : BT3+ Tổ 4 : BT4
- Cử đại diện trình bàykết quả
TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhàmáy, nhà ăn, cười nụ
TGĐL: suy nghĩ, chài lưới, cây
cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
2/ Tạo từ ghép CP:Bút chì ,thước kẻ, mưarào, làm ruộng,
ăn cơm, vui lòng, nhát gan.3/Tạo từ ghép đẳng lập
Núi non Mặt mũi sông màyHam muốn Học hỏi thích hành
Xinh đẹp Tươi tỉnh Tươi vui4/ Giải thích cách dùng từghép
-Có thể nói “1 cuốn sách”, “1cuốn vở” vì “sách”và “vở” là
DT chỉ sự vật tồn tại dưới dạng
cá thể, có thể đếm được
- “Sách vở” là từ ghép ĐL cónghĩa tổng hợp chỉ chung cácloại nên không thể nói “ 1 cuốnsách vở”
*IV.Rút kinh nghiệm :
Trang 10Tuần: 1 Ngày soạn:
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 kiến thức: Giúp HS thấy:
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề
b Dddh: nghiên cứu SGK, SGV, bảng phụ ghi đoạn văn
2 HS: Soạn bài theo yêu cầu
III CÁC BUWOWCSC LÊN LỚP.
Hoạt động 1: giới thiệu bài.
văn bản sẽ không thể hiểu được
Hoạt đông 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu thế nào là liên kết
Nghe
I Liên kết và phương tiện
Trang 11trong văn bản.
Gọi 1HS đọc to VD 1a( tr 17)
Đoạn văn trên được trích trong
VB nào?( Mẹ tôi) Đoạn văn gồm
có mấy câu?( 5 câu)
Theo em, nếu bố của En- ri- cô
chỉ viết mấy câu ấy thì En- ri- cô
đã có thể thật hiểu rõ điều bố
muốn nói chưa?
- Nguyên nhân nào làm cho
En-ri- cô khó hiểu?
- Chúng ta biết rằng nếu các câu
sai ngữ pháp thì văn bản sẽ không
thể hiểu rõ, trường hợp này có
phải như thế không?
( không )
- VB cũng sẽ không thể hiểu được
khi nội dung ý nghĩa của các câu
- Do đó muốn cho đoạn văn có thể
hiểu được thì nó phải có tính chất
chưa đảm bảo có một cây tre
Muốn có một cây tre trăm đốt thì
100 đốt tre kia phải được nối liền
nhau Tương tự như thế, không có
văn bản nếu các câu các đoạn
không nối liền nhau, không quan
hệ chặt chẽ với nhau Mà nối liền
chính là liên kết
- Vậy theo em, liên kết có tác
dụng gì ?
Chuyển ý:Để nội đung ý ngiã giữa
các câu trong văn bản có quan hệ
chặt chẽ nhau ta sử dụng những
phương tiện liên kết nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
Đọc VDĐánh số thứ tự từng câu
Suy nghĩ, trả lời
Suy nghĩ, chọn câu trả lời đúng
Không
Không phải như thế
Giữa các câu chưa có sựliên kết về nội dung - chưanối liền nhau, gắn bó nhau -
> văn bản khó hiểu, rời rạc
c- Các câu trong đoạn văn trên phải quan hệ chặt chẽ về nội
dung ý nghĩa.
2 Phương tiện liên kết trong
Trang 12tìm hiểu phương tiện liên kết
trong văn bản(10’)
Trở lại VD 1a(tr 17)
- Đoạn văn trên do thiếu ý gì mà
trở nên khó hiểu?
Gợi: Giữa câu( 1)-( 2) thiếu ý gì;
Giữa câu (4)-( 5) thiếu ý gì? Em
hãy chữa lại đoạn văn để En-
- Giữa câu (1) - (2) = thiếu lờikhuyên nhủ và thái độ của bố
- Giữa câu (4) – (5) = thiếunhững lời nói rất chân tình vàsâu sắc của bố
Giữa các câu thiếu ý nên cáccâu không gắn kết với nhau vềnội dung ý nghĩa Muốn chođoạn văn dễ hiểu thì ta phải làmcho nội dung các câu thốngnhất và gắn bó chặt chẽ vớinhau-> Đây là phương tiện liênkết đầu tiên
Trang 13chữa lại nữa không?Vì sao?
- Tại sao chỉ thiếu vài từ và sai
một từ mà lại làm cho đoạn văn
khó hiểu?
- Vậy ,văn bản còn liên kết với
nhau nhờ phương tiện nào nữa?
- Tóm lại, muốn văn bản có tính
liên kết người viết phải làm gì ?
( Liên kết về nội dung và hình
Hướng dẫn: Yêu cầu HS đánh số
thứ tự cho các câu trong đoạn
văn và trả lời các câu hỏi trong
đoạn văn trên
- Câu 1 -2 nối với nhau vì có
ngữ” mẹ tôi “ được lặp lại
- Câu 3 – 4 nối với nhau vì có 2
ngữ “ Sáng nay” và “ Còn chiều
nay” chỉ trình tự thời gian =>Về
hình thức các câu này có vẻ liên
Đọc đoạn văn + đánh số thứ tự cho từng câu
Đọc BT 2 và thực hiện theo yêu cầu
b – Đoạn văn “ Một ngày kia…nút kẹo”
Câu (1) nói về tương lai tình trạng không ngủ được của con Nhưng câu (2) không nói thời gian nào, giấc ngủ đến với con một cách dễ dàng Có thể thêm”còn bây giờ”( cụm từ chỉ thời gian)
- Giữa câu (1) - (2) thiếu cụm
từ chỉ thời gian
Ba câu trong đoạn văn chưa có
sự liên kết, vì đối tượng nói đến
ở câu(1) (2) là đứa con còn đối tượng ở câu 3 là đứa trẻ -> không hợp lí
- Câu 3 dùng từ” đứa tre” thay “con”
Làm cho người ta hiểu sai ý, các câu mâu thuẩn nhau -> chưa gắn bó chặt chẽ -> khó hiểu
Nhờ phương tiện ngôn ngữ =
từ, câu ( liên kết hình thức)
c Văn bản có tính liên kết : + Liên kết về nội dung ý nghĩa+ Liên kết về hình thức ngôn ngữ ( từ, câu…)
Trang 14BT3: Gọi HS đọc BT, Xác định
yêu cầu BT
BT4 Gọi HS đọc BT và nêu yêu
cầu của BT
Hướng dẫn: Đối tượng nhắc đến
trong câu đầu là ai?( mẹ)
* Đối tượng trong câu thứ 2?
tắt truyện, trả lời câu hỏi SGK.)
HS thực hiện theo yêu cầu
HS giải thích
3 Điền từ:
Bà …bà …cháu…Bà …bà …cháu
*IV Rút kinh nghiệm :
Trang 15
Tuần: 2 Ngày soạn:
2 Kĩ năng: Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đìnhbất hạnh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung hoạt động
1.Ổn định lớp:
-Kiểm tra nề nếp, sĩ số
-Lớp trưởng báo cáo
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi: Hãy nêu cảm nghĩ của bản
thân sau khi học qua văn bản “mẹ
tôi”?
-Trả lời: HS nêu ý kiến của cá
nhân
3.Bài mới
*Giới thiệu vào bài: Có những bạn
nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh
bất hạnh, nhưng tình cảm và tấm
lòng vị tha của các em đó làm cho
ta thật sự cảm động Hôm nay,
chúng ta sẽ học bài “Cuộc chia tay
của những con búp bê”
-Gọi HS đọc chú thích 1 SGK
-Hướng dẫn HS đọc văn bản: To,
rõ, phát âm chuẩn, chú ý đọc diễn
cảm một số đoạn đối thoại, diễn
biến nội tâm GV đọc mẫu một
đoạn rồi gọi HS đọc
Trang 16-Gọi HS đọc chú thích.
-Hỏi: Truyện viết về ai, về việc gì?
Ai là nhân vật chính trong truyện?
-Hỏi: Em hãy cho biết đây là loại
văn bản gì?
*Chuyển ý: Trước tiên chúng ta sẽ
tìm hiểu cuộc chia tay giữa hai anh
-Trả lời (như nội dung ghi) 2.Thể loại: Văn bản nhật dụng.
IV Rút kinh nghiệm
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh
2 Kĩ năng: Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đìnhbất hạnh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung hoạt động
1.Ổn định lớp:
-Kiểm tra nề nếp, sĩ số
Trang 17-Lớp trưởng báo cáo.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi: Hãy nêu cảm nghĩ của bản
thân sau khi học qua văn bản “mẹ
tôi”?
-Trả lời: HS nêu ý kiến của cá
nhân
3.Bài mới
*Giới thiệu vào bài: Có những bạn
nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh
bất hạnh, nhưng tình cảm và tấm
lòng vị tha của các em đó làm cho
ta thật sự cảm động Hôm nay,
chúng ta sẽ học bài “Cuộc chia tay
của những con búp bê”
*Chuyển ý: Trước tiên chúng ta sẽ
tìm hiểu cuộc chia tay giữa hai anh
em.
-Hỏi: Tình cảm giữa hai anh em
như thế nào? Hãy tìm các chi tiết
trong truyện để chứng minh điều
đó? (trước đây? Lúc sắp phải chia
tay?)
-Hỏi: Lời nói và hành động của
Thuỷ khi thấy anh chia hai con búp
bê ra hai bên có gì mâu thuẫn?
-Hỏi: Theo em có cách nào giải
quyết mâu thuẫn ấy được không?
-Hỏi: Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa
chọn cách giải quyết như thế nào?
Chi tiết ấy gợi lên trong em tình
-GV thuyết giảng thêm về quyền
trẻ em: Quyền được sống với cha
mẹ…
*Chuyển ý: Cuộc chia giữa Thuỷ
và lớp học diễn ra như thế nào?
-Trả lời (như nội dung ghi)
-Trả lời: Thuỷ giận dữ khôngmuốn chia rẽ chúng nhưng lạithương anh Thành, sợ không cóngười canh gát cho anh ngủ
-Trả lời: Chỉ có cách là gia đìnhđoàn tụ, hai anh em không phảichia tay
-Trả lời: Để lại con Em Nhỏ bêncạnh con vệ Sĩ yêu quý anh,giàu lòng vị tha
-HS đọc Trả lời (như nội dungghi)
-HS đọc Chia nhóm thảo luận
Đại diện nêu ý kiến:
a.kể theo ngôi thứ I tính chânthực, sức thuyết phục
b.Búp bê ngộ nghĩnh, trong sáng,
vô tội … chia tay (như hai anh
em Thành- Thuỷ)
-Nghe
I.Tìm hiểu chung:
II Tìm hiểu chi tiết.
1.Cuộc chia tay giữa Thuỷ Và Thành:
-Hai anh em rất gần gũi, thươngyêu, chia sẻ và quan tâm đếnnhau:
+Thuỷ vá áo cho anh, Thành đón
em tan học +Nhường đồ chơi cho nhau, khóckhi phải chia tay…
-Thuỷ giàu lòng vị tha, thươnganh
-Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhânvật: nỗi buồn sâu thẳm, trạng tháithất vọng, bơ vơ
2.Cuộc chia tay với lớp học:
Trang 18Chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp
theo.
-Hỏi: Tâm trạng, tình cảm của
Thuỷ đối với cảnh vật ở trường học
hôm ấy ra sao?
-Hỏi: Chi tiết nào trong cuộc chia
tay của Thuỷ với lớp học làm cô
giáo bàng hoàng? Vì sao cô lại
bàng hoàng?
-Hỏi: Thuỷ đã mất quyền trẻ em đó
là quyền gì?
-Hỏi: Tình cảm của các bạn đối với
Thuỷ như thế nào?
-Trả lời: cắn chặt môi, nhìn cột
cờ, tấm bảng…
-Trả lời (như nội dung ghi)
-Trả lời: Quyền được đi học, đếntrường
-Trả lời (như nội dung ghi)
-Thuỷ không muốn rời xa trường.-Cô giáo tặng Thuỷ quyển vở và chiếc bút máy nắp vàng nhưng Thuỷ sẽ không còn được đi học.-Cô giáo và các bạn đều khóc
-Hỏi: Qua câu chuyện, theo em, tác
giả muốn nhắn gửi đến mọi người
gì làm tổn hại đến những tìnhcảm tự nhiên, trong sáng ấy
IV Rút kinh nghiệm
Trang 19- Tính phổ biến và sự hợp lý của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong
bố cục để từ đó có thể làm Mở bài, Thân bài, Kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
2 Học sinh: Soạn bàitheo định hướng câu hỏi sgk.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức.
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hiểu như thế nào là liên
chia tay của những con búp
bê”->Các phần các đoạn được
sắp xếp theo một trình tự hợp
lí->Nội dung văn bản rõ ràng
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu nắm được
khái niệm bố cục trong văn
bản (8’)
- HS đọc lá đơn xin gia nhập
đội TNTP Hồ Chí Minh
- Cho biết trong lá đơn đó, em
phải ghi những nội dung gì?
GV treo bảng phụ (ghi nội
dung 2 lá đơn xin vào đội)
* Tìm hiểu nội dung lá đơnxin vào Đội TNTP Hồ ChíMinh
a- Viết một lá đơn -Họ tên, nơi ở, học trườngnào
Trang 20- Em có thể chấp nhận cách
sắp xếp nội sung của hai lá
đơn dưới đây không? Vì sao?
Vậy những lời nói trong
nội dung lá đơn ấy có cần sắp
xếp theo một trật tự không?
Có thể tùy thích muốn ghi nội
dung nào trước cũng được
không?
- Cho biết vì sao khi xây dựng
văn bản cần phải quan tâm tới
- Vậy vì sao cách kể này
khó nắm được trong đó nói
chuyện gì? Kể chuyện bất hợp
lý ở chỗ nào?
+ Lý do xin gia nhập đội.
+ Lời hứa khi trở thành đội viên.
- Họ tên, nơi ở, trường học.
- Lý do xin vào đội
- Lời hứa khi được kết nạp
Trình bày
Bố cục giúp cho sự sắp xếp các ý, các nội dung trong văn bản được hợp lý.
> Ý diễn đạt rành mạch, văn bản có tính thuyết phục hơn.
ĐọcXác định
Xác định
Chưa.
Trình bày
- Lý do xin vào Đội
- Lời hứa khi được kết nạp
b) Bố cục là cách sắp xếpcác thứ tự thành một trình tựrành mạch, hợp lí
2- Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
a.Tìm hiểu hai câu chuyện.-Hai câu chuyện có bố cụckhông rõ ràng
-> bất hợp lý.- Cần phải rànhmạch, rõ ràng từng phần, từngđoạn
b Điều kiện để một bố cụcđược coi là rành mạch, hợp
lí : + Nội dung các đoạn phảithống nhất , chặt chẽ , có sựphân biệt rạch ròi
+ Trình tự xếp đặt các
Trang 21- Về hình thức diễn biến
câu chuyện kể có theo một
trình tự chưa?
-Đoạn văn 2: Bản kể gồm
mấy đoạn? Nội dung của mỗi
đoạn ấy có tương đối thống
- Đều có những câu văn về
cơ bản là giống nhau.
- Bản kể có 2 đoạn Về nội dung chưa liên kết chặt chẽ
về ý nghĩa (Ếch bị trâu giẫm bẹp không gắn với việc nó nghênh ngang đi lại khắp nơi, nhâng nháo nhìn trời mà lại đưa xuống cuối cùng…).
Hình thức: diễn biến câu chuyện kể lộn xộn, không theo trình tự (chuyện kể ra sau lại
kể trước) kể chuyện ếch nghênh ngang đi lại trước ếch ngồi trong đáy giếng sau ->
+ TB: Diễn biến và pháttriển của sự việc, câu chuyện.+ KB: Kết thúc của câuchuyện
- Văn bản miêu tả :
Trang 22không đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?
20- Vậy văn bản thường
được xây dựng theo bố cục
như thế nào?
Lưu ý cụm từ: “thường
được xây dựng” trong mục 3
ghi nhớ -> không phải văn
bản nào cũng bắt buộc phải
đầu, không đuôi -> người
nghe sẽ không hiểu được việc
mình định kể
Gọi học sinh đọc và xác
định yêu cầu BT 2
Không đồng ý, vì phần thân bài là phần triển khai cụ thể vấn đề được nêu , góp phần tạo tính hoàn chỉnh , thống nhất chủ đề của văn bản.
2- Bố cục của truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”.
a Mở bài : “ Mẹ tôi … khóc nhiều” : Giới thiệu hoàncảnh bất hạnh của hai anh emThành và Thủy
b Thân bài : “ Đêm qua …
Đi thôi con” : Cảnh chia đồchơi của hai anh em và cảnhchia tay của Thủy với lớphọc
c Kết bài : Phần còn lại:Cuộc chia tay đầy xúc độngcủa hai anh em
-> Các phần của truyệnđược sắp xếp theo thứ tự thờigian và được phân biệt rạchròi -> đây là một bố cục rànhmạch hợp lý
Trang 23trong văn bản theo định
hướng câu hỏi trong sgk.
+ Đọc văn bản cuộc chia
tay của những con búp bê ->
Bố cục bài báo cáo chưarành mạch, hợp lý
IV Rút kinh nghiệm.
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I- Mục tiêu cần đạt.
1.kiến thức:- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiếtphải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
Trang 242 kĩ năng:- Thấy được sự phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần , hiểu rõhơn nhiệm vụ của mỗi phần để từ đó có thể làm mở bài, thân bài, kết bài đúng hướng, đạt kếtquả tốt hơn.
3 thái độ:- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
Ii- Chuẩn bị
1 Giáo viên :
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề
b Dddh: Nghiên cứu sgk, sgv, bảng phụ
2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo định hướng câu hỏi trong sgk.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ
Khi xây dựng văn bản phải
chú ý những yêu cầu nào ?
Khi nào một bố cục được
xem là rành mạch, hợp lí
3 Bài mới
*Giới thiệu bài.
Ta thấy dù là kiểu văn
bản nào nó cũng đòi hỏi phải
có một bố cục chặt chẽ , rành
mạch , hợp lí Ngoài bố cục
ra , văn bản cũng cần phải
mạch lạc để người đọc , người
nghe thấy dễ hiểu và hứng
thú Tiết học hôm nay ta cùng
tìm hiểu để thấy rõ những nội
đen có nghĩa là mạch máu
trong thân thể Trong văn bản
cũng có cái gì giống như
1- Mạch lạc trong văn bản.
Có tính chất thông suốt, liêntục, không đứt đoạn, khônglàm đứt đi sự liên kết chặt chẽgiữa các phần, các đoạn trongvăn bản
Trang 25- Qua tìm hiểu mục 1.a,b em
hiểu mạch lạc trong văn bản là
- Toàn bộ sự việc trong
văn bản xoay quanh sự việc
chính nào? Hai anh em Thành
và Thủy có vai trò gì trong
truyện?
- Sự việc chính đó đóng vai
trò gì trong truyện?
- Hai anh em Thành và Thủy
có vai trò gì trong truyện?
- GV gọi HS đọc VD 2b
(SGK/32)
- Các từ ngữ: Chia tay, chua
đồ chơi, anh cho em tất …
được lặp đi lặp lại Theo em,
Mạch lạc trong vă bản có tính chất:
+ Trôi chảy thành dòng, thành mạch.
+ Tuần tự đi qua khắc các phần, các đoạn trong VB.
+ Thống nhất, liên tục, không đứt đoạn.
Trình bày
Đọc
Trình bày
Xoay quanh sự việc chính là
sự chia tay và những con búp bê.
Sự việc chính: sự chia tay và những con búp bê còn nhân vật chính Thành và Thủy.
Thể hiện chủ đề của truyện
VD: “Cuộc chia tay của những con búp bê” có thể kể
về nhiều sự việc, nói về nhiều nhân vật nhưng nội dung
2- Các điều kiện để văn bản
có tính mạch lạc.
- Các phần , các đoạn ,các câutrong văn bản đều nói về một
đề tài , biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng , hợp lí , trước sau hô ứng nhaunhăm làm cho chủ đề liền mạch
Trang 26- Hãy cho biết các đoạn ấy
được nối với nhau theo mối
liên hệ nào trong các mối liên
hệ nêu ở SGK?
- Những mối liên hệ giữa các
đoạn ấy có tự nhiên và hợp lý
không?
- Qua việc tìm hiểu ví dụ mục
2, em hãy cho biết các điều
Trình bày
Hai anh em Thành và Thủy đóng vai trò thực hiện các sự việc và thể hiện tư tưởng chủ
chủ đề.
- Các từ ngữ, chi tiết được lặp lại biểu hiện chủ đề xuyên xuốt cho văn bản.
Nghe
Đọc, xác định, thực hiện theo yêu cầu BT
II- Luyện tập.
1- Tính mạch lạc.
a- Văn bản “Mẹ tôi”
- Chủ đề: Ca ngợi lòng yêuthương và sự hy sinh của mẹđối với con
- Trình tự các phần xoayquanh và thể hiện chủ đềxuyên suốt
+ Bố đau lòng vì con thiếu
lễ độ với mẹ
+ Bố nói về mẹ
+ Khuyên con phải xin lỗi
mẹ một cách thành khẩn.b-
(1) Văn bản “ Lão nông và các con”
- Chủ đề: Lao động là vàng thể hiện ở toàn bài thơ
+ Hai câu Mở bài : Nêu chủ
Trang 27+ Xác định lời của nhân
vật và nội dung chính các bài
+ Bốn câu kết : Nhất mạnhchủ đề để khắc sâu
(2) Đoạn văn trích : “ Một số kinh nghiệm viết văn miêu tả” của Tô Hoài
- Chủ đề: sắc vàng trù phú đầm ấm, của làng quê mùa đông giữa ngày mùa được dẫndắt hợp lý, phù hợp
+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát sắc vàng trong thời gian
và không gian Sau đó là biểu hiện của sắc vàng trong thời gian và không gian đó
+ Hai câu cuối: Nhận xét
Trang 28………
BAI 3
CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VÈ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca quanhững bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
a.pp: gợi mở, nêu vấn đề
b Dddh: Nghiên cứu kỹ SGV, SGK, ca dao Việt Nam
2 Học sinh : Đọc và soạn bàitheo định hướng câu hỏi sgk, sưu tầm ca dao dân ca có liên quan
đến chủ đề bài học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 293 Giới thiệu bài mới.
Yêu cầu HS đọc một vài
câu ca dao mà em đã học ở
bậc Tiểu học
Đối với tuổi thơ của mỗi
con người Việt Nam, ca dao,
dân ca là nguồn suối trong
lành, ngọt ngào vỗ về tâm hồn
chúng ta qua lời ru êm dịu của
bà của mẹ Hôm nay, chúng ta
cùng nhau đọc lại và tìm hiểu
những bài ca dao về tình cảm
gia đình
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nắm được khái
niệm ca dao, dân ca
GV cho HS đọc chú thích
về ca dao (SGK/35)
Qua đó em hiểu gì về ca
dao dân ca?
Giảng: Ca dao, dân ca là
những bài thơ, bài hát trữ
tình dân gian của quần chúng
nhân dân, do nhân dân sáng
tác và lưu hành truyền miệng
trong dân gian từ đời này
sang đời khác.
Hướng dẫn đọc - tìm
hiểu văn bản , nắm được
những giá trị nội dung, nghệ
thuật , giáo dục
Hướng dẫn đọc: Giọng dịu
nhẹ, chậm êm, tình cảm vừa
thành kính, nghiêm trang, vừa
tha thiết ân cần Ngắt nhịp câu
6:2/2/2, câu 8: 2/2/2/2 hoặc
4/4
- Gọi HS đọc lại bài 1
- Lời ca dao là lời của ai?
Đọc vài bài ca dao , dân ca
- Ca dao : Lời thơ dân gian
- Dân ca : Lời thơ + nhạc
II- Đọc - hiểu văn bản.
*1.Lời 1:
-Lời mẹ ru con, nói với con
Trang 30Nói với ai?
- GV đọc câu cuối.Yêu cầu
HS giải nghĩa “Cù lao chín
chữ”
- Câu cuối khuyên con cái
điều gì?
- Em tìm những câu ca dao
nói đến công cha nghĩa mẹ
tương tự như lời 1?
- Gọi HS đọc lời ca dao 2
-Lời ca dao là lời của ai? Nói
về điều gì? (Nói đến tâmtrạng
gì?)
- Tâm trạng đó diễn ra trong
thời gian và không gian nào?
- Em hãy phân tích 2 hình ảnh
ấy? Nghệ thuật được sử dụng
ở bài ca dao này là gì?
- Không gian: “Ngõ sau” gợi
nghĩ đến sự cô đơn của nhân
vật, gợi nghĩ đến số phận của
người phụ nữ trong gia đình
dưới chế độ gia trưởng phong
kiến vậy tác giả đã dùng nghệ
mẹ là cách nói đối xứng truyền thống của nhân dân ta
Giải nghĩa từ
Chú thích ( sgk )
Trình bày
Ghi lòng là khắc tạc trong lòng, suốt đời không bao giờ quên.
Đọc
Xác định
- Thời gian: Chiều chiều.
- Không gian: Ngõ sau.
Phân tích
- Từ láy.
- Buổi chiều : lúc công việc tạm ngơi,con người được sống những giây phút cho
- Công lao cha mẹ nuôi con
vất vả nhiều bề -> Phải kính yêu và biết ơn các bậc sinh thành đã nuôi dưỡng và giáo dục chúng ta nên người
- Giọng điệu tâm tình, thành kính sâu lắng
-> Nỗi nhớ thương cha mẹ, quê nhà da diết của người con gái lấy chồng xa
Trang 31Ruột đau chín chiều chỉ gì?
Nghệ thuật?
- Nội dung của lời ca dao là
gì?
Chuyển -> lời ca dao 3
- Gọi HS đọc lời ca dao 3
- Lời ca dao là lời của ai? Nói
với ai? Nói về điều gì?
- Tình cảm của con cháu đối
với ông bà được diễn tả bằng
cách nào? Dựa vào đâu em
biết?
- Em có biết câu ca dao có sử
dụng cách so sánh này?
- “Bao nhiêu … bấy nhiêu”
diễn tả nỗi nhớ như thế nào?
- Nêu ý nghĩa bài ca dao?
Vì sao tác giả lại so sánh
anh em như thể tay chân ? So
sánh như vậy nhằm nói lên
điều gì về tình anh em?
- Bài ca dao muốn nhắc nhở ta
điều gì?
- Em còn biết bài ca dao nào
riêng mình Thời điểm của sự trở về, đoàn tụ -> gợi nhớ,
gợi buồn
->Ngữ thời gian gợi buồn.
- Ngõ sau : nơi vắng lặng, heo hút , vắng vẻ -> gợi sự cô đơn của nhân vật.
đó được diễn tả bằng hình thức so sánh So sánh ngang bằng.
- Bao nhiêu … bấy nhiêu ->
Tình cảm anh em yêu thương.
Chi tiết: Người xa, bác mẹ, cùng
thân.
Trình bày
Những từ: “Cùng, chung, một” khắc sâu mối quan hệ anh em là ruột thịt, cùng cha
mẹ sinh ra, cùng sống sướng khổ có nhau trong một ngôi nhà.
Xác định
So sánh = như tay chân ->
ẩn dụ -“Anh em như chân với tay Rách lành đùm bọc dỡ hay
3 Lời 3:
- Lời con cháu nói với ông bà
-Nỗi nhớ và sự kính yêu , biết
ơn đối với ông bà
4 Lời 4:
- Lời của ông bà , cha mẹ nói với con cháu về tình anh
em thân thương, ruột thịt
->Tình anh em ruột thịt,thiêngliêng, gắn bó
Trang 32hoặc văn bản nào khác nói về
anh em yêu thương, gắn bó
- Nét nghệ thuật nổi bật trong
4 lời ca dao này là gì? - Tình
cảm nào được diễn tả trong 4
quê hương, đất nước, con
người” theo định hướng câu
2.Nội dung.
Tình cảm gia đình thiêng liêng, sâu nặng
- Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầyNghĩ sao cho bỏ những ngày ước ao
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 33NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
I- Mục tiêu cần đạt
1 kiến thức:- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 kĩ năng:- Thuộc các lời ca dao thuộc chủ đề
3 thái độ:- Tình cảm yêu quê hương, đất nước , con người
II- Chuẩn bị.
1 Giáo viên :
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề
b Dddh: ca dao Việt Nam ,tranh minh họa
2 Học sinh : Đọc soạn bàitheo định hướng câu hỏi sgk.
III: TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức.
Kiểm sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
học thuộc lòng bài ca dao
thứ nhất và cho biết nội dung
của bài ca dao đó.sưu tầm một
số bài ca dao có nội dung
tương tự
3.Bài mới
* Giới thiệu bài mới.
Mỗi miền quê đều có
không ít câu ca hay, mượt mà,
mộc mạc tô điểm cho niềm tự
hào của riêng địa phương
hiểu , khai thác nắm được
những giá trị của các bài ca
Trang 34Bài 1 + 2: Giọng hỏi (đáp)
tự tin, hồ hởi
Bài 3: Giọng gọi mời
Bài 4: 2 câu đầu nhịp
chậm 4/4/4
.Ở bài này, chàng trai và
cô gái hỏi đáp về điều gì?
Những địa danh nào được
nhắc tới trong lời đối đáp của
chàng trai và cô gái?
- Qua lời hỏi của chàng trai
thì người nữ đáp lại, em thấy
giọng điệu như thế nào?
-> Thử tài về kiến thức địa lý,
lịch sử.
Đây là một hình thức để
trai gái thử tài nhau, đo độ
hiểu biết kiến thức địa lý, lịch
sử.
- Trong bài ca dao này vì sao
chàng trai và cô gái lại hỏi
đáp về những địa danh với
những đặc điểm từng
địaphương như vậy? Hỏi -
Đáp như vậy nhằm thể hiện
điều gì?
GV chốt ý , chuyển sang
lời 2:
Gọi HS đọc lời ca dao 2
- Qua lời 2, em đã được mời
tham quan cảnh nào? Ở đâu?
Vì sao họ gọi Kiếm Hồ ? Em
ơi, dấu hỏi -> câu hỏi của chàng trai Phần sau là lờp đáp của cô gái: Chàng ơi, dấu câu.
Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết tình cảm.
- Năm cửa, sông Lục Đầu, sông Thương, núi đức ThánhTản, đền Sòng
Trang 35GV: Cho HS xem tranh
hãy nêu suy nghĩ của mình về
câu cuối của lời ca dao: “Hỏi
ai gây dựng nên non nước
biết gì về Huế? Cảnh trí của
Huế được tả như thế nào?
- Huế đẹp nên tác giả mời ta
đến thăm Huế qua câu ca nào?
Vô “là từ gì” Từ “ai” thuộc từ
loại gì?
“Ai” đại từ để hỏi về
người -> các em học tiết sau.
- Em có nhận xét gì về thề thơ
ở lời ca dao này?
Nhận xét
Liệt kê các địa danh.
Nêu những bài ca dao có cụm
từ “ Rủ nhau”
Rủ nhau đi tắm hồ sen Nước tung bóng mát hương chen cạnh mình.
Nhận xét
- Cách tả cảnh = gợi nhiều hơn tả.
TP Huế.
-Đẹp, nên thơ, hữu tình.
Xác định
- Ai vô xứ Huế thì vô.
-Từ địa phương (miền Trung).
Ai -> Đại từ hỏi về người.
3 Lời 3
- Sông Hương, Núi Ngự
- Đường quanh quanh, non xanh, nước biếc
-Ai vô xứ Huế thì vôNgợi ca cảnh đẹp xứ Huế –niềm yêu mến, lòng tự hào
Trang 36- Lời nhắn gửi đó có ý nghĩa
gì? Tóm lại lời ca dao 3 muốn
nêu lên điều gì?
Chuyển -> lời 4
Gọi HS đọc lời ca dao 4
-> GV treo bảng phụ
- Lời ca dao là lời của ai?
- Hai câu đầu nói về cái gì?
- Hai câu cuối là hình ảnh của
ai? Được miêu tả ra sao? Hình
ảnh cô gái được thông qua
biện pháp tu từ nào?
- Em hiểu chẽn lúa đòng đòng
là gì? Phất phơ ngọn nắng
hồng ban mai là gì? Vì sao lúc
tác giả lại so sánh như thế?
Cánh so sánh giúp em hiểu
được gì về cô gái?
- Em hãy nêu nội dung lời 4
Phất phơ: khẽ đu đưa trong gió
Hình ảnh cô gái được ví như chén lúa đòng đòng và ngọn nắng hồng ban mai
-> Người con gái nông thôn đang ở vào tuổi dậy thì, phơi phới sức xuân, mơn mởn như chẽn lúa
-> Cô gái trẻ trung, tràn đầy sức sống
=> Ca ngợi vẻ đẹp làng quê – hình ảnh thôn nữ trẻ trung tràn
Trang 37TỪ LÁY
I- Mục tiêu cần đạt.
1 kiến thức:- Nắm được cấu tạo hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo ghĩa của từ láy
2 kĩ năng:- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy
2 Học sinh : Đọc và chuẩn bị bài theo định hướng câu hỏi sgk
III- Tiến Trình Lên Lớp.
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số lớp
Trang 382 Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới
* Giới thiệu bài mới.
Yêu cầu học sinh nhắc lại
kiến thức về cấu tạo từ đã học
Hướng dẫn học sinh ôn lại
- Hai ví dụ trên được trích
trong văn bản nào?
- Em hãy xác định các từ láy
có trong ví dụ?
- Em có nhận xét gì về đặc
điểm âm thanh của các từ láy
trên (Đặc điểm âm thanh có gì
giống, khác nhau)
- Dựa vào kết quả phân tích
trên,em hãy phân loại các từ
láy trên?
Gợi:Từ láy có tiếng gốc láy
lại hoàn toàn gọi là từ láy gì?
Lên bảng gạch dưới các từláy – nhận xét về đặc điểm
âm thanh của các từ láy
sự thay đổi về âm cuối và thanh (Biến đổi phụ âm cuối : m-p , n-t , ng –c , nh-ch ).
Bật bật -> bần bật
Thẳm thẳm -> thăm
Từ : từ đơn ; từ phức : từghép + từ láy
Từ láy là những từ phức cóquan hệ láy âm giữa các tiếng
Trang 39- Nghĩa của từ láy: ha hả, oa
oa, tích tắc, gâu gâu được tạo
thành do đặc điểm gì về âm
thanh ?
Các từ láy trong mỗi nhóm
a,b có đặc điểm gì chung về
âm thanh và ý nghĩa?
- So sánh nghĩa của các từ láy
“mềm mại, đo đỏ” với nghĩa
thái ý nghĩa giảm nhẹ hơn.
Yêu cầu học sinh cho ví dụ,
láy có tiếng có nghĩa làm gốc
thì nghĩa của chúng như thế
Phân tích , nhận xét
Quan sát, suy nghĩ và trảlời
- Nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối
âm thành giữa các tiếng.
- Nghĩa của từ láy có thể
có những sắc thái riêng so
vớ tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sác thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.
Xác định yêu cầu BT1
Làm BT theo hướng dẫnGV
Lên bảng làm bài
2.Ghi nhớ (sgk/ tr 42.)
II Nghĩa của từ láy:
sự vật
- Nhấp nhô, phập phồng, bậpbềnh -> gợi tả hình ảnh, độngtác lên xuống một cách liêntiếp
- Nghĩa của từ láy “mềmmại, đo đỏ” so với các tiếng
“mềm, đỏ” -> Nghĩa nhấn mạnh hoặcgiảm nhẹ so với tiếng gốc
Từ laý bộ phận: nức nở, tức
Trang 40Gọi HS đọc lại đoạn trích và
tìm từ láy có trong đoạn văn
đó
Gọi HS lên bảng xếp từ láy
theo bảng phân loại
Gọi HS đọc tiếp bài tập 2 và
trình tạo lập văn bản theo định
hướng câu hỏi sgk
+ Xem trước đê 1 – viết bài
viết Tập làm văn số 1
HS tìm – điền
Xác định , thực hiện theoyêu cầu BT 2
Xác định
tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,ríu ran, nằng nề
2 Tạo từ láy từ tiếng gốc cho sẵn.
Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối,khang khác, thâm thấp, chênhchếch, anh ách
IV Rút hinh nghiệm.
2 kĩ năng:- Vận dụng các kiến thức đó vào việc tập làm bài văn cụ thể
3 Thái độ:- có ý thức trong khi làm bài viết
II Chuẩn bị
1 Giáo viên :