- Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK.. GV kết h
Trang 1NGÀY MÔN TIẾT BÀI
08.3
TĐ KH T ĐĐ
51 51 126 26
Nghĩa Thầy trò
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Nhân số đo thời gian với 1 số
Em yêu hoà bình ( T1)
09.3
T TLV LS LTC KT
127 51 26 51 26
Chia số đo thời gian với 1 số Tập viết đoạn đối thoại Chiến thắng “Điện Biên Phủ ” trên không MRVT: Truyền thống
Lắp xe ben (T3)
10.3
TĐ H T KH TD
52 26 128 52 51
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân Học hát: Em vẫn nhớ trường xưa Luyệ tập
Sự sinh sản của thực vật có hoa Bài 51
11.3
LTC MT T TD CT
52 26 129 52 26
LT thay thế từ ngữ để liên kết câu Vẽ trang trí
Luyện tập chung Bài 52
Nghe viết: Lịch sử ngày Quố tế Lao động
12.3
T TLV ĐL KC SHL
130 52 26 26 26
Vận tốc
Trả bài văn tả đồ vật Châu phi (TT)
KC đã nghe, đã đọc
Sinh hoạt lớp
Trang 2Tập đọc Nghĩa thầy tròI- Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gơng cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK).
II chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- các hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
B Bài mới:
Giới thiệu bài
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút)
a) Luyện đọc
- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn văn (2-3 lợt).: đoạn 1 (từ đầu đến mang ơn rất nặng), đoạn 2 (tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy), đoạn 3 (phần còn lại) GV kết
hợp uốn nắn HS về cách đọc, cách phát âm; giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải sau bài (môn sinh, sập, tạ…)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng, trang trọng Lời thầy giáo Chu nói với học trò -
ôn tồn, thân mật; nói với cụ đồ già - kính cẩn
b) Tìm hiểu bài
* GV tổ chức cho HS luyện đọc thầm và đọc thành tiếng để trả lời câu hỏi SGK.
- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?(Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để
mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy – ngời đã dạy dỗ, dìu dắt họ trởng thành.)
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu (từ sáng sớm, các môn sinh đã tề
tựu trớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng với thầy “tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng”, họ “đồng thanh dạ ran”, cùng theo sau thầy.)
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy cho cụ thuở học vỡ lòng nh thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó (Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng! Thầy chắp tay cung kính vái cụ đó./ Thầy cung kính tha với cụ: “Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy”.)
- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận đợc trong
ngày mừng thọ cụ giáo Chu? (Tiên học lễ, hậu học văn: Uống nớc nhớ nguồn; Tôn s
- GV: Truyền thống tôn s trọng đạo đợc mọi thế hệ ngời Việt Nam giữ gìn bồi đắp và nâng cao Ngời thầy giáo và nghề dạy học luôn đợc xã hội tôn vinh
- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn
c) Đọc diễn cảm
- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn GV hớng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng
đoạn theo gợi ý ở mục 2a
- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn văn:
Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu/ trớc sân nhà cụ giáo Chu/ để mừng thọ thầy Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm/ ngồi trên sập Mấy học trò cũ từ xa về / dâng biếu thầy những cuốn sách quý Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng ngời, bảo ban các học trò nhỏ rồi
nói:
- Thầy cảm ơn các anh Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh thầy muốn mời tất cả các anh the thầy tới thăm một ngời/ mà thầy mang ơn rất nặng Các môn sinh đồng thanh dạ ran.
*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
Trang 3- HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn.
- Yêu cầu HS về nhà tìm truyện kể nói về tình thầy trò,truyền thống tôn s trọng đạo của dân tộc Việt Nam
- GV nhận xét tiết học………
Khoa học Bài 51: cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I Mục tiêu :
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa nh nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật
II chuẩn bị:
- Hình trang 104, 105 SGK
- Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III Hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1:(15’) quan sát
B
ớc 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu trang 104 SGK:
- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ (nhị cái) của hoa râm bụt và hoa sen trong hình 3, 4 hoặc hoa thật (nếu có)
- Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào là hoa mớp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu có)
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã su tầm đợc và chỉ xem đâu lả nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+ Phân loại các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng sau vào vở:
Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái)
Lu ý: Trong trờng hợp không su tầm đợc hoa thật hoặc tranh ảnh, GV yêu cầu
HS liệt kê một số hoa mà các em biết rồi điền vào bảng trên cho phù hợp
B
ớc 2: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu các nhóm lần lợt trình bày từng nhiệm vụ:
- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa su tầm đợc của nhóm, giới thiệu với các bạn trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ), đặc biệt chú ý đến
nhị và nhuỵ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Đại diện các nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ với hoa có cả nhị vànhuỵ) Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Dới đây là bảng phân loại các hoa có trong hình trang 104 SGK
Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái)
Dong riềng
Râm bụt
Sen
Trang 4Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh sản đực gọi là nhị
Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ
*Hoạt động 3: (10’)thực hành với một số đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính B
Gọi một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ
Kết thúc tiết học, GV nói cho HS biết tiết sau các em sẽ học về chức năng của nhị và nhuỵ trong quá trình sinh sản
- GV nhận xét tiết học………
_
Toán Tiết 126: NHÂN Số ĐO THờI GIAN với một số
I Mục tiêu:
Biết:
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: (20’)Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
* Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán
*Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán
Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
GV cho HS nêu nhận xét: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân số đó với từng số đo theo từng đơn vị đo Nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn
vị hàng lớn hơn liền kề
*Hoạt động 2: (20’)Luyện tập.
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: ( Nếu còn thời gian GV cho HS làm thêm).GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải và sau đó
tự giải GV chữa bài
- Nêu đợc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu đợc các biểu hiện của hoà bình trong cuộc số hằng ngày
Trang 5- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà ờng, địa phơng tổ chức.
tr-II -Tài liệu và ph ơng tiện
- Điều 38, công ớc Quốc tế về Quyền trẻ em
- Thẻ màu dùng cho hoạt động 2 tiết 1
III- Các hoạt động dạy - học :
Tiết 1
*Khởi động : ( 3') HS hát bài Trái Đất này của chúng em, nhạc: Trơng Quang Lục, lời thơ: Định
Hải
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Để Trái Đất mãi mãi tơi đẹp, yên bình, chúng ta cần phải làm gì?
- GV giới bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK) ( 10')
1 GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các em vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi:
Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?
2 HS đọc các thông tin trang 37-38, SGK và thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong SGK
3 Các nhóm thảo luận
4 GV mời đại diện mỗi nhóm trình bầy 1 câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
5 GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ máu, đau thơng, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, …vì vậy, chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
*Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ(bài tập 1, SGK) ( 8')
1 GV lần lợt đọc từng ý kiến trong bài tập 1
2 Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc
3 GV mời 1 số HS giải thích lí do
4 GV kết luận: Các ý kiến (a), (d) là đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em có quyền đợc sông trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình
*Hoạt động 3:Làm bài tập 2 SGK ( 9')
1 HS làm bài tập 2 (làm việc cá nhân)
2 Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
3 Một số HS trình bày ý kiến trớc lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung
4 GV kết luận:
Để bảo vệ hoà bình, trớc hết mỗi ngời cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con ngời với ngời, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác, nh các hoạt động, việc làm (b), (c) trong bài tập 2
*Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK ( 9')
1 HS thảo luận nhóm bài tập 3
2 Đại diện từng nhóm trình bày trớc lớp, các nhóm khác bổ sung
3 GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
4 GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
*Hoạt động tiếp nối: ( 1')
1 Su tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế giới; su tầm các bài thơ, bài hát, truyện,…về chủ đề Em yêu hoà bình
2 Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em yêu hoà bình.
- GV nhận xét tiết học………
_
Ngaứy daùy: 09/3/2010
Toán Tiết 127:Chia số đo thời gian cho một số
I Mục tiêu:
Biết:
- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 2: (20’)Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số.
* Ví dụ 1: GV cho HS đọc và nêu phép chia tơng ứng: 42 phút 30 giây : 3 =?
GV hớng dẫn HS đặt và thực hiện phép chia:
Trang 642 phút 30 giây 3
12 14 phút 10 giây
0 30 giây 0
*Ví dụ 2: GV cho HS đọc và nêu phép tính tơng ứng:
GV cho HS nêu nhận xét: Khi chia số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần d khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề
*Hoạt động 2: (20’)Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải và sau đó tự tự
giải GV chữa bài
Nhận xét tiết học………
_
Tập làm văn Tập viết đoạn đối thoạiI- Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào chuyện Thái s Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp đợc các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản
II - chuẩn bị:
- Một tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch VD: mũ quan (bằng giấy) cho Trần Thủ Độ; áo dài, khăn quàng cho phu nhân; gơm cho ngời quân hiệu (nếu có)
iii- các hoạt động dạy - học
Bài mới:
Giới thiệu bài ( 2 phút )
Tiết TLV trớc, các em đã luyện viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch Xin Thái s tha cho!Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch Giữ nghiêm phép nớc – một đoạn trích khác của truyện Thái s Trần
Thủ Độ.
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện tập ( 36 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung bài tập1
- Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái s Trần Thủ Độ.
- GV chốt :Đoạn đối thoại có đặc điểm gì về hình thức ?
Bài tập 2
- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:
+ HS 1 đọc yêu cầu của BT2, tên mà kịch (giữ nghiêm phép nớc) và gợi ý về nhân vật, cảnh trí,
Thời gian
+ HS 2 đọc gợi ý về lời đối thoại
+ HS 3 đọc đoạn đối thoại
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung BT2
- GV nhắc HS:
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, Thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại (dựa
Trang 7theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch.
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật : thái s Trần Thủ Độ, phu nhân và ngời quânhiệu
- Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
- HS tự hình thành các nhóm (mỗi nhóm khoảng 5 em) trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch (không viết lại những lời đối thoại trong SGK.)GV phát giấy A4 cho các nhóm làm bài (HS không cần viết chữ to) GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
- Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất, viết đợc những lời đối thoại
hợp lí, thú vị nhất
Bài tập 3
- Một số HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV nhắc các nhóm:
+ Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch (hình thức khó hơn)
+ Nếu diễn thử màn kịch, HS dẫn chuyện có thể nhắc lời cho bạn Những đóng vai thái s Trần Thủ Độ, phu nhân, lính hầu, ngời quân hiệu cố gắng đối đáp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào lời
đối thoại của nhóm minh
- HS mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch (Thời gian khoảng 5 phút) Em HS làm ngời dẫn chuyện sẽ giới thiệu tên màn kịch, nhân vật, cảnh trí, Thời gian xảy ra câu chuyện
- Từng HS tiếp nối nhau thi đọc lại diễn thử màn kịch trớc lớp Cả lớp và GV bình chọn nhóm đọclại hoặc diễn màn kịch sinh động, hấp dẫn nhất
*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- Dặn HS về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình; tiếp tục tập dựng hoạt cảnh kịch
để chuẩn bị cho tiết mục văn nghệ của lớp, trờng
- GV nhận xét tiết học………
Lịch sử : Bài 26: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
- ảnh t liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ (ở
Hà Nội hoặc ở địa phơng)
- Bản đồ thành phố Hà Nội (để chỉ một số địa danh tiêu biểu liên quan tới sự kiện lịch sử “Điện Biên Phủ trên không”)
III Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1 :(10’)Làm việc cả lớp
GV dùng ảnh t liệu để gợi cho HS biết về những ngày đánh thắng máy bay Mĩ cuối tháng 12
-1972 ở Hà Nội, từ đó nêu vấn đề để vào bài mới
- Hoặc bằng cách khác: GV trình bày vắn tắt về tình hình chiến trờng miền Nam va cuộc đàm phán ở Hội nghị Pa-ri về Việt Nam Tiếp đó, đề cập đến thái độ lật lọng của phía Mĩ và âm mu mớicủa chúng
- GV nêu nhiệm vụ của bài học:
+Trình bày âm mu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá HN
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26 - 12 - 1972 trên bầu trời Hà Nội
+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác
ở miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ?
* Hoạt động 2 :(10’)Làm việc cá nhân
HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu đêm 26 - 12 - 1972 trên bầu trời Hà Nội, với một số gợi ý:
số lợng máy bay Mĩ, tinh thần chiến đấu kiên cờng của các lực lợng phòng không của ta, sự thất bại của Mĩ
Trang 8+ Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ, quân ta
- GV nhận xét tiết học………
Luyện từ và câu
Mở RộNG VốN Từ : tRUYềN THốNGI- Mục đích yêu cầu:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho ngời sau, đời sau)
và từ thống (nối tiếp nhâu không dứt) ; làm đợc BT 1, 2, 3.
II - chuẩn bị:
III - các hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ, sau đó làm lại BT2, 3
(phần Luyện Tập), của tiết LTVC trớc
B Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1- Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV nhắc HS đọc kĩ từng dòng để phát hiện dòng thể hiện đúng nghĩa của
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài; trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV mời 1-2 HS đọc lại bảng kết quả:
Truyền có nghĩa là trao lại cho ngời khác
(thờng thuộc thế hệ sau) Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan
rộng ra cho nhiều ngời biết Truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đa vào
cơ thể ngời Truyền máu, truyền nhiễm
Trang 9Đã soạn ở tiết trớc
Ngaứy daùy: 10/3/2010
Tập đọcHội thổi cơm thi ở đồng vânI- Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, là nết đẹp văn hoá của dân tộc ( Trả lời đợc câu hỏi SGK)
II - chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
- HS nối tiếp nhau đọc bài Nghĩa thầy trò, trả lời câu hỏi về bài đọc.
B Bài mới:
Giới thiệu bài
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )
a) Luyện đọc
- Hai HS khá giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK GV giới thiệu tranh, ảnh về các hội thổi cơm thi dân gian (nếu có)
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn) của bài (2-3 lợt) GVkết hợp hớng dẫn HS đọc các từ đợc chú giải trong bài; sửa lỗi phát âm, cách đọc cho HS
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng kể linh hoạt; khi dồn dập, náo nức (đoạn lấy lửa, chuẩn bị nấu cơm); khi khoan thai (đoạn nấu cơm, ngời cầm đuốc đung đa dới nồi cơm ch ánh lửa bập bùng…), thể hiện không khí vui tơi, náo nhiệt của hội thi và tình cảm mến yêu của tác giả với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc đợc gửi gắm qua bài văn
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài văn và cho biết :
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? (Cả lớp đọc lớt đoạn 1, trả lời: Hội bắt
nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngời VIệt cổ bên bờ sông Đáy ngày xa)
- Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm (Hai, ba HS thi kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm – một
việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội GV khen ngợi em HS kể đầu đủ đoạn văn, giọng kể gợi lại đợc không khí sôi nổi của cuộc thi tài.)
- Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau.(Trong khi một thành viên của đội lo việc lấy lửa, những ngời khác – mỗi ngời một việc:
ngời ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, ngời giã thóc, ngời giần sàng (thóc
đã giã gạo) thành gạo Có lửa, ngời ta lấy nớc nấu cơm Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lợntrên sân đình trong sự cổ vũ của ngời xem.)
-Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng“ ”? (HS phát biểu VD: Vì giật đợc giải trong cuộc thi bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng ăn ý./ Vì giải thởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của tập thể/.)
-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hóa của dân tộc?(tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của
dân tộc.)
Trang 10GV chốt lại: Miêu tả hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả không chỉ thể hiện sự quan sát tinh tế của mình mà còn bộc lộ niềm trân trọng, mến yêu đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc Tác giả đã truyền đợc cảm xúc đó đến ngời đọc.
- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn
c) Đọc diễn cảm
- Bốn HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 4 đoạn văn dới sự hớng dẫn của GV
- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn văn:
Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội
nhanh nh sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bõng nhẫy/ để lấy nén hơng cắm ở trên
ngọn Có ngời leo lên, tụt xuống, lại leo lên…Khi mang đợc nén hớng xuống, ngời dự thi đợc phát
3 que diêm để châm vào hơng cho cháy thành ngọn lửa Trong khi đó, những ngời trong đội, mỗi
ngời một việc Ngời thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông ngời thì nhanh
tay giã thóc, giần sàng thành gạo, ngời thì lấy nớc và bắt đầu thổi cơm.
-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
I Mục tiêu:
Biết:
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học
Bài 2: HS làm ý a ;b.Thực hiện tính giá tri của biểu thức với số đo thời gian.
GV cho HS tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả
Bài 3: HS tự giải bài toán, sau đó trao đổi về cách giải và đáp số.
Có nhiều cách giải, chẳng hạn:
Cách 1: Số sản phẩm đợc làm trong cả hai lần :
7 + 8 = 15 ( sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ
Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong cả hai lần là:
7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ
Bài 4: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Nhận xét tiết học………
Khoa học Bài 52: sự sinh sản của thực vật có hoa
I Mục tiêu :
Kể đợc tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió
II chuẩn bị:
Trang 11Thông tin và hình trang 106, 107 SGK
- Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió
- Sơ đồ thụ phấn của hoa lỡng tính (giống nh hình 2 trang 106 SGK) và các thẻ từ có ghi sẵn chú thích (đủ dùng cho nhóm)
III Hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1: (15’)Trò chơi “Bé là con ai?”
Bớc 1: Làm việc theo c ặp GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 106 SGK và Chỉ vào hình 1 để nói
với nhau về: Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả
Bớc 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trớc
lớp, một số HS khác nhận xét, bổ sung GV giảng lại nếu cần
Bớc 3: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm c ác bài tập trang 106 SGK.
- Tiếp theo gọi một số HS chữa bài tập dới đây là đáp án :
1-a; 2-b; 3-b; 4-a; 5-b
*Hoạt động 2: (15’)Trò chơi “ghé chữ vào hình”
Bớc 1: HS chơi ghép chữ vào hình cho phù hợp theo nhóm
- GV phát cho các nhóm sơ đồ thụ phấn của hoa lỡng tính (hình 3 trang 106 SGK) và c ác thẻ từ
có ghi sẵn chú thích HS các nhóm thi đua gắn các chú thích vào hình cho phù hợp
- Nhóm nào làm xong thì gắn bài của riêng mình lên bảng
Bớc 2: Từng nhóm giới thiệu sơ đồ có gắn chú thích của nhóm mình.
- GV nhận xét và khen ngợi nhóm nào làm nhanh và đúng
*Hoạt động 3: (10’)Thảo luận
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận câu hỏi trang 107 SGK: Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn
trùng và một số hoa thụ phấn nhờ gió mà bạn biết
+ Bạn có nhận xét gì về màu sắc hoặc hơng thơm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấnnhờ gió?
- Tiếp theo, nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 107 SGK
và c ác hoa thật hoặc tranh ảnh các hoa su tầm đợc, đồng thời chỉ ra hoa nào thụ phấn nhờ gió, hoanào thụ phấn nhờ côn trùng
Bớc 2: Làm việc cả lớp Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả thảo luận của nhóm mình Các
nhóm khác góp ý, bổ sung
Dới đây là đáp án :
Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Hoa thụ phấn nhờ gió
Đặc điểm Thờng có màu sắc sặc sỡ hoặc hơng
thơm, mật ngọt, hấp dẫn côn trùng Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thờng nhỏ hoặc
không cóTên cây Dong riềng, phợng, bởi, chanh, cam, m-
ớp, bầu, bí,… Các loại cây cỏ, lúa, ngô,…
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc………
Ngaứy daùy: 11/3/2010
Luyện từ và câu Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
I- Mục đích yêu cầu:
Hiểu và nhận biết đợc những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vơng và những từ dùng để thay thế trong BT1 ; thay thế đợc những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo
yêu cầu của BT2 ; biết đầu viết đợc bài văn theo yêu cầu của BT3
II - chuẩn bị:
iii- các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ( 3 phút )
- HS làm lại các BT2, 3 tiết LTVC trớc
B Bài mới:
Giới thiệu bài :
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện tập ( 35 phút )
Bài tập 1