1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 5 TUẦN 10 CHUẨN

24 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc ôn tập giữa học kì I
Chuyên ngành Ngữ văn; Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 627,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các em sẽ lần lượt đọc diễn cảm và đọc thuộc lịng các bài tập đọc đã học trong 3 chủ điểm trên và nắm được nội dung của bài.. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ GDTH, HS nào đọc không

Trang 1

- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫutrong SGK.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL trong 9 tuần học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt độngcủa thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu nội dung học của tuần 10: ôn tập, củng

cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn TV của HS

trong 9 tuần đầu HKI

- Các em sẽ lần lượt đọc diễn cảm và đọc thuộc lịng các

bài tập đọc đã học trong 3 chủ điểm trên và nắm được

nội dung của bài

2 Kiểm tra TĐ và HTL (1/4 số HS trong lớp):

GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp

lí để mỗi HS đều có điểm Cách kiểm tra như sau:

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm,

được xem lại bài khoảng 1-2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc

cả bài theo chỉ định trong phiếu

- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời

- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ GDTH, HS nào

đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc

để kiểm tra lại trong tiết học sau

Bài tập 2: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong

các giờ TĐ tuần 1-9

- GV phát bảng nhóm cho HS các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận

xét, bổ sung, GV giữ lại trên bảng làm bài đúng, mời 1-2

Trang 2

Ê-mi-li, con Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ quốc

phòng Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâmlược của Mĩ ở VN

Con người với

thiên nhiên

Tiếng đàn la-lai-ca trênsông Đà

ba-Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga

chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đàvào một đêm trăng đẹp

Trước cổng trời Nguyễn Đính

Ảnh

Vẻ đẹp hùng vị, nên thơ của một vùng cao

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn những HS chưa kiểm tra

TĐ, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- TĐ : HS yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt độngcủa thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Bài học hộm nay chúng ta ơn

chuyển phân số thập phân thành số thập phân,

đọc số thập phân, so sánh số đo dộ dài viết dưới

1 số dạng khác nhau qua bài: Luyện tập chung

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và tự

Trang 3

Bài 2: Lưu ý

a so sánh 2 số thập phân

b/Viết số đo là số thập phân

c/Viết số đo là số tự nhiên có đơn vị đo phức

hợp

d/Viết số đo là số tự nhiên cĩ một đơn vị đo

- GV cho học sinh làm bài vào vở

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3: Cho học sinh làm bài và tự chữa bài

- GV chấm 1 số em

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tốn.

+ Hỏi: Bài tốn thuộc dạng tốn nào đã biết? + Cĩ

mấy đại lượng? Nêu quan hệ tỉ lệ Cĩ mấy cách

1000 (không phẩy không không tám)

Bài 2:Trong các số đo độ dài dưới đây, số nào

bằng 11,02 km?

a/11,20km > 11,02kmb/11,020km = 11,02 kmc/ 11km 20m = 11,02kmd/11020m = 11,02 kmNhư vậy các số đo độ dài ở câu b,c,d đều bằng11,02km

Bài 3:

a/4m 85cm = 4,85mb/72 ha = 0,72 km²

Bài 4: Một học sinh đọc- Cả lớp đọc thầm.

+ Bài tốn thuộc dạng quan hệ tỉ lệ

+ Cĩ 2 đại lượng: Số hộp đồ dùng và số tiền mua+ Cĩ 2 cách giải: Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số

- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời : Mộng Lân

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Trang 4

Hoạt độngcủa thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

+ Theo em để tình bạn được lâu bền chúng ta phải

1/ GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận và đóng vai các tình huống của BT

4/ Thảo luận cả lớp:

- Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều

sai? Em có sợ bạn giận khi em khuyên ngăn bạn

không?

- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm

điều sai trái? Em có giận, có trách bạn không?

- Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng

vai của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp (chưa

phù hợp? Vì sao?

5/ GV kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn

làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới là

người bạn tốt

Hoạt động 2: Tự liên hệ:

* Cách tiến hành:

1/ GV yêu cầu HS tự liên hệ

4/ GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

5/ GV khen HS và kết luận: tình bạn đẹp không phải

tự nhiên đã có mà mỗi người chúng ta cần phải cố

gắng vun đắp, giữ gìn

Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp.

* Cách tiến hành:

Có thể để HS tự xung phong theo sự chuẩn bị trước

của các em Tuy nhiên GV cần chuẩn bị trước một số

câu chuyện, bài thơ, bài hát về chủ để Tình bạn để

giới thiệu thêm cho HS

Trang 5

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Nghe -viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi chính tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9 (đã chuẩn bị từ tiết 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt độngcủa thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục kiểm

tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng các bài đã học và

các em nghe viết đoạn văn:Nỗi niềm giữ nước giữ rừng

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: 4-5 em

- Gv cho học sinh lên bốc thăm bài đọc

- Hs đọc theo bài đã bốc thăm

- Gv nêu câu hỏi,học sinh trả lời-gv nhận xét cho điểm

3 Nghe viết chính tả

- Gv đọc mẫu bài viết-1hs đọc chú giải

+ Nội dung của bài nói gì?

- GV hướng dẫn viết từ khó: đuôi én, ngược, nương, ghềnh,

cầm trịch, Viết hoa từ (sông) Đà, (sông)Hồng

- Gv đọc cho học sinh viết chính tả

- Chấm chữa bài: Gv đọc lại1 lần để học sinh soát lỗi

- Gv chấm một số bài và nhận xét bài viết của học sinh

4 Củng cố dặn dò: Gv nhận xét tiết học.

- Tuyên dương những em đọc tốt

- Dặn học sinh chưa kiểm tra tiếp tục luyện đọc

- Dặn chuẩn bị tiết sau

- HS lắng nghe

- HS lên bốc thăm và đọc

- HS lắng nghe

+ Nỗi niềm trăn trở băn khoăn của tác giả

về trách nhiệm của con người đối vớiviệc baỏ vệ rừng và gìn giữ cuộc sốngbình yên trên trái đất

Tập trung vào kiểm tra:

- Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân

- So sánh sớ thập phân, đổi đơn vị đo diện tích

- Giải bài toán bằng cách “Tìm tỉ số” hoặc “Rút về đơn vị”

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

ĐỀ KIỂM TRA DO TTRƯỜNG RA.

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

Tiết 3

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học ( BT2 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lịng từ tuần 1 đến tuần 9 (đã chuẩn bị ở tiết 1)

- Bảng phụ ghi nội dung chính của mỗi truyện đã học (BT 3)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt độngcủa thầy Hoạt động của trị

1 Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay chúng ta tiếp tục kiểm tra lấy điểm

tập đọc- hoạc thuộc lịng và ơn lại các bài văn miêu tả thuộc 3 hủ

điểm : Em yêu tổ quốc em; Cánh chim hồ bình; Con người với thiên

nhiên

2 Kiểm tra lấy điểm tập đọc - học thuộc lịng.

- Gv cho khoảng 8 học sinh bốc thăm để đọc

- Học sinh đọc xong gv nêu câu hỏi để học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Ơn lại các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm :

Hoà bình, trái đất, mặtđất, cuộc sống, tươnglại, niềm vui, tình hữunghị, niềm mơ ước

Bầu trời, biển cả, sông ngòi,kênh rạch, mương máng, núirừng, núi đồi, đồng ruộng,nương tẫy, vườn tược

Động từ,

tính từ

Bảo vệ, giữ gìn, xâydựng, kiếnt hiết, khôiphục, vẻ vang, giàu đẹp,cần cù, anh dụng, kiêncường, bất khuất

Hợp tác, bình yên,thanh bình, thái bình,hân hoan, tự do, hạnhphúc sum họp, đoànkết, hữu nghị

Bao la, vời vợi, mênh mông,bát ngát, xanh biếc, cuồncuộn, hùng vĩ, tươi đẹp, khắcnghiệt, lao động, chinh phục,tô điểm

Thành ngữ,

tục ngữ

Quê cha đất tổ, quêhương bản quản, nơi chônrau cắt rốn, gian sơn gấmvóc, non xanh nước biếc,yêu nước thương nòi, chịuthương chịu khó

Bốn biển một nhà, vuinhư mở hội, kề vai sátcánh, chung lưng đấusức, chung tay góp sức,chia ngọt sẻ bùi, nốivòng tay lớn, người vớingười là bạn

Lên thác xuống ghềnh, gópgió thành bão, muôn hìnhmuôn vẻ, thẳng cánh cò bay,cày sâu cuốc bẩm, chân lấmtay bùn, chân cứng đá mềm,bão táp mưa sa, mưa thuận gióhoà

Trang 7

Bài tập 2 : Gv gọi học sinh nêu tên các bài văn miêu tả đã học trong

3 chủ điểm

- Gv ghi lên bảng tên 4 bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Một chuyên gia máy xúc; Kì diệu của rừng xanh; Đất Cà Mau

- Cho học sinh làm việc các nhân: Mỗi em chọn một bài văn ghi lại

chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích vì sao mình

Đoàn kết, liênkết

Bạn hữu, bầubạn, bè bạn

Bao la, bátngát, mênhmang

Từ trái

nghĩa

Phá hoại, tàn

phá, tàn hại,

phá phách, phá

huỷ, huỷ hoại

Bất ổn, náođộng, náoloạn

Chia rẽ, phântán, mâu thuẫn,xung đột

Kẻ thù, kẻđịch

Chật chội,chật hẹp, hạnhẹp

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu những HS chưa kiểm tra TĐ, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc Các nhóm tiếp tục chuẩn bị trang phục đơn giản để diễn một trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân, tham gia trò chơi Màn kịch hay, diễn viên giỏi trong tiết ôn tập tới

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thơng và một số biện pháp an tồn giao thơng

- Cĩ ý thức chấp hành đúng luật giao thơng và cẩn thận khi tham gia giao thơng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 40, 41 SGK

- Sưu tầm các hình ảnh và thơng tin về một số tai nạn giao thơng

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả

lời câu hỏi:

+ Khi cĩ nguy cơ bị xâm hại chúng ta phải làm

- 2 HS trả lời

Trang 8

a/Giới thiệu bài: Tai nạn giao thông đã cướp đi

sinh mạng của nhiều người, gây thiệt hại nặng

nề về kinh tế Bài học hôm nay: Phòng tránh tai

nạn giao thông đường bộ sẽ giúp các em hiểu

được hậu quả nặng nề của những vi phạm giao

thông và những việc nên làm để thực hiện an

toàn giao thông

b/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận:

- Gv cho học sinh hai em ngồi cạnh nhau cùng

quan sát hình 1,2,3,4 sách giáo khoa phát hiện

và chỉ ra những việc làm sai phạm của người

tham gia giao thông trong hình

- Cho học sinh tự đặt câu hỏi và nêu được hậu

quả xảy ra của những sai phạm có trong hình

- Cho học sinh trình bày theo cặp các câu hỏi

dưới đây

- Hãy chỉ ra những vi phạm của người giao

thông có trong hình

+ Tại sao có những việc làm vi phạm đó?

+ Điều gì có thể xảy ra đối với người đi bộ dưới

lòng đường và trẻ em đa bóng dưới lòng đường?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu chúng ta đi hàng hai

Hoạt động 2: Quan sát thảo luận.

- Học sinh nắm được các biện pháp an toàn giao

thông

- Cho học sinh quan sát theo nhóm hình 5,6,7 và

phát hiện những việc cần làm đối với người

tham gia giao thông trong hình

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

- HS lắng nghe

- Học sinh hai em ngồi cạnh nhau cùng quansát hình 1,2,3,4 sách giáo khoa phát hiện vàchỉ ra những việc làm sai phạm của ngườitham gia giao thông trong hình

- Học sinh tự đặt câu hỏi và nêu được hậuquả xảy ra của những sai phạm có trong hình

Hình 1 : Các bạn nhỏ đá bóng dưới lòng

đường, người đi bộ dưới lòng đường

Hình 2: Các bạn nhỏ đi xe đạp vượt đèn đỏ Hình 3: Các bạn nữ đi xe đạp hàng hai và

+ Dễ bị tai nạn giao thông do đường phố chậtchội, gây cản trở cho người tham gia giaothông Dễ làm các phương tiện khác đi đúnggiao thông gây tai nạn

+ Cản trở giao thông, dễ gây tai nạn, khi bị tainạn thì hậu quả rất lớn

+ Làm chắn tầm quan sát của các phương tiện,

dễ gây tai nạn cho mình và người khác

+ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông là dolỗi của người tham gia giao thông không chấphành đúng luật lệ giao thông đường bộ nhưlấn chiếm vỉa hè, đi không đúng phần đườngquy định, đi hàng hai và hàng ba

- Học sinh quan sát theo nhóm hình 5,6,7 vàphát hiện những việc cần làm đối với ngườitham gia giao thông trong hình

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Hình 5 : Thể hiện học sinh được học luật giao

Trang 9

- Gv cho học sinh tự nêu thêm biện pháp để thực

hiện đúng an tồn giao thơng

Gv kết luận : Mỗi chúng ta cần thực hịên đúng

luật giao thơng đường bộ để đảm bảo an tồn

giao thơng, tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra

4 Củng cố dặn dị: Gọi học sinh đọc mục bạn

cần biêt

- Nhắc nhở học sinh thực hiện tốt bản cam kết

thực hiện tốt an tồn giao thơng của nhà trường

- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau

- Giáo viên nhận xét tiết học

thơng đường bộ

Hình 6: Một học sinh đi xe đạp sát lề đường

bên phải và cĩ đội mũ bảo hiểm

Hình 7: Những người đi xe máy đi đúng phần

đường quy định

- Học sinh nêu : Đi đúng phần đường quyđịmh, đi trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường bênphải, quan sát kĩ biển báo giao thơng, khơngvượt đèn đỏ, khơng đi hàng hai hàng ba,khơng uống rượu bai khi điều khiển phươngtiện giao thơng

- Lập được bảng từ ngữ ( danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học )

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của (BT2 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: Kẻ sẵn bảng từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

+ HS: Kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1 Bút dạ + 5, 6 phiếu khổ to kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1, BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

Hướng dẫn học sinh ơn tập: Hướng dẫn học

sinh hệ thống hóa vốn từ ngữ về 3 chủ điểm

đã học (Việt Nam – Tổ quôc em; Cánh chim

hòa bình; Con người với thiên nhiên) (thảo

luận nhóm, luyện tập, củng cố,ôn tập)

Bài 1:

- Nêu các chủ điểm đã học?

- Nội dung thảo luận lập bảng từ ngữ

theo các chủ điểm đã học

Trang 10

• Bảng từ ngữ được phân loại theo yêu cầu

nào?

• Giáo viên chốt lại

* Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức về

danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái

nghĩa, hướng vào các chủ điểm ôn tập (thảo

luận nhóm, đàm thoại)

Bài 2:

- Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Từ trái nghĩa?

- Tìm ít nhất 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái

nghĩa với từ đã cho

 Học sinh nêu  Giáo viên lập thành bảng

3.Củng cố – dặn dò:

Phương pháp: Trò chơi, động não

- Thi đua tìm từ đồng nghĩa với từ “bình

yên”

- Đặt câu với từ tìm được

 Giáo viên nhận xét + tuyên dương

- Hoàn chỉnh bảng bài tập 2 vào vởû

- Chuẩn bị: “Ôn tập tiết 4”

- Nhận xét tiết học

- Hoạt động các nhóm bàn trao đổi, thảoluận để lập bảng từ ngữ theo 3 chủ điểm

- Đại diện nhóm nêu

- Nhóm khác nhận xét – có ý kiến

- 1, 2 học sinh đọc lại bảng từ

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Hoạt động cá nhân

- Học sinh làm bài

- Cả lớp đọc thầm

- Lần lượt học sinh nêu bài làm, các bạnnhận xét (có thể bổ sung vào)

- Lần lượt học sinh đọc lại bảng từ

- Học sinh thi đua

 Nhận xét lẫn nhau

Việt Nam tổ quốc em Cánh chim hồ bình Con người và thiên nhiên

Danh từ Tổ quốc, Đất nước,

giang sơn, quốc gia,nước non quê hương,nơng dân, cơng nhân

Hồ bình, trái đất,cuộcsống tương lai, niềm vui,tình hữu nghị

Bầu trời, biển cả, kênh rạch,mương máng, núi rừng,nương rẫy

Động từ Bảo vệ, giữ gìn, xây

dựng, kiến thiết , vẻvang,giau đẹp, anh dũngkiên cường

Hợp tác, bình yên,thanhbình, tự do, hạnh phúcđồn kết, hữu nghị

Bao la, vời vợi, mênh mơng,bát ngát, xanh biếc, hùng vĩ,tươi đẹp

Thành ngữ

tục ngữ

Quê cha, đât tổ, quêhương, bản quán, nonxanh nước biếc

Bốn biển một nhà, kề vaisát cánh, chung lưng đấucật

Lên thác xuống gềnh, gĩp giĩthành bảo, cày sâu cuốc bẫm

Bài 2:

- Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Từ trái nghĩa?

- Tìm ít nhất 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái

nghĩa với từ đã cho

 Học sinh nêu  Giáo viên lập thành bảng

Trang 11

Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông

Từ đồng

nghĩa Giữ gìn Gìn giữ Bình an,yên bình,thanh

bình, yên ổn

Kết đoàn, liên kết

Kết hiệp

Bạn hữu Bầu bạn

Bè bạn

Bao la, bát ngát,mênh mang, thênh thang

Từ trái

nghĩa Phá hoại, tàn phá, tàn hại, phá phách,

phá huỷ, huỷ hoại,

huỷ diệt

Bất ổn, náo động, náo loạn,náo nhiệt, sôi động

Chia rẽ, phân tán, mâu thuẫn xung đột, bè phái

Thù địch, kẻ thù, kẻ địch

Chật chội, chật hẹp, hạn hẹp

3.Củng cố – dnặ dò:

Phương pháp: Trò chơi, động não

- Thi đua tìm từ đồng nghĩa với từ “bình

yên”

- Đặt câu với từ tìm được

 Giáo viên nhận xét + tuyên dương

- Hoàn chỉnh bảng bài tập 2 vào vở

- Chuẩn bị: “Ôn tập tiết 4”

- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

1 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra

của học sinh

2 Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Các em đã biết về cấu tạo

của số thập phân, cách đọc viết số thập

phân Vậy cách cộng số thập phân như thế

nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua

bài : Cộng hai số thập phân

b/ Giảng bài mới :

Hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng

hai số thập phân.

Gv nêu ví dụ 1 : Gv treo bảng phụ vẽ đường

gấp khúc như sách giáo khoa

-Gọi học sinh đọc lại đề toán

-Gv hỏi : Muốn biết đường gấp khúc dài bao

nhiêu mét ta làm thế nào?

-Gv yêu cầu học sinh tìm kết quả

-Gv gợi ý học sinh cách chuyển về phép

-Học sinh chuyển đổi về đơn vị đo nhỏ hơn đó là

Trang 12

phép cộng hai số tự nhiên.

-Học sinh tính xong lại chuyển đổi về đơn vị

đo nà bài toán yêu cầu

- Gv cho học sinh đặt tính rồi tính

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm và cả lớp làm

Bài 2 : Cho học sinh tự làm bài vào vở.

Gọi học sinh lên bảng làm và trình bày cách

làm

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3 : Cho học sinh đọc đề toán.

Học sinh tự tóm tắt và giải bài toán

Gọi học sinh lên bảng làm

184 + 245 = 429 ( cm )

429 cm = 4,29 mVậy : 1,84 + 2,45 = 4,29 (m)

- Học sinh có thể nêu cách cộng đưa về dạngphân số

- Học sinh quan sát cách cộng của gv và nêu nhậnxét : Hai cách cộng đặt giống nhau tức là các chữ

số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau nhưng khác

ở chỗ là một phép tính không có dấu phẩy

+ Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau :Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột,các dấu phẩy của các số hạng thẳng cột Thựchiện như phép cộng đối với số tự nhiên Viết dấuphẩy ở tổng thẳng hàng với dấu phẩy của các sốhạng

- Học sinh lên bảmg làm và trình bày cách làmnhư sau :

15,9 8,75 24,65

Bài 1 :Hs lên bảng làm và trình bày cách làm 58,2 19,36

24,3 4,08 82,5 23,44

75,8 0,995

2 49,19 0,868 324,99 1,863

Bài 2 : Hs làm và trình bày kết quả:

7,8 34,82 57,648 9,6 9,75 35,37 17,4 44,57 93,018

Bài 3 : Bài giải

Tiến cân nặng là :32,6 + 4,8 = 37,4 ( kg )

Đáp số : 37,4 kg

Học sinh nhắc lại quy tắc

Về nhà học bài và làm bài _

+

Ngày đăng: 06/10/2013, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: Một học sinh đi xe đạp sát lề đường - GIÁO ÁN 5 TUẦN 10 CHUẨN
Hình 6 Một học sinh đi xe đạp sát lề đường (Trang 9)
Bảng con. - GIÁO ÁN 5 TUẦN 10 CHUẨN
Bảng con. (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w