*Tiểu kết : Chúng ta luôn phải tiết -3hs trình bày - Đọc lại đề -Hs thảo luận theo nhóm đôi .-Lần lượt đọc cho nhau nghe các thông tin và xem tranh , cùng bàn bạc trả lời câu hỏi.. +Lấy
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
(Từ ngày 27/09/2010 – 01/10/2010) THỨ MÔN HỌC TÊN BÀI HỌC
Biểu thức cĩ chứa hai chữ
Lời ước dưới trăng
Ở Vương quốc Tương Lai
Một số dân tộc ở Tây Nguyên
GV chuyên dạyTính chất giao hốn của phép cộng
LT viết tên người, tên địa lí Việt Nam
Vẽ tranh Đề tài phong cảnh quê hương
Sinh hoạt lớp
LT phát triển câu chuyện
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (T2)Tính chất kết hợp của phép cộng
Ơn tập hai bài hát: Em yêu hịa bình, Bạn ơi lắng nghe – Ơn tập TĐN
Trang 2Ngày soạn : 26/09/10 Ngày giảng : 27/09/10
Tập đọc
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu cần đạt:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ;mơ uớc của anh về tương lai đẹp
đẽ của các em và của đất nước(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
II Đồ dùng dạy học
-Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế của nước ta những năm gần đây
III.Các hoạt động dạy- học
A Bài cũ:
-Y/c hs đọc phân vai bài Chị tôi và
TLCH: Em thich chi tiết nào nhất? Vì
sao?
+Nêu nội dung chính của bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Cho hs xem tranh để giới thiệu bài
-Ghi đề bài lên bảng
+Lần2-Giải thích từ:Tết trung thu độc
lập, trại, trăng ngàn, nông trường
+Lần3: hs đọc nối tiếp
-Luyện đọc theo nhóm
-Cho hs đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài
-Đoạn 1: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn
-3 HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó
-3hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK
-Vài hs đọc câu văn dài
+Vào lúc anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
+Trăng ngàn gío núi……làng mạc, rừng núi
+Tỏa sáng khắp nơi trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do
Trang 3trong những đêm trăng tương lai ra
sao?
+Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì
khác so với đêm trung thu độc lập?
+Theo em cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
-Cho hs xem tranh sưu tầm
Đoạn 3: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
-Có nhiều nhà máy lớn, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hóa xuôi ngược trên biển
+Niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước
+2hs trình bày-3hs đọc nối tiếp
Trang 4-Lược đồ trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938
III Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ: Khởi nghĩa Hai
Bà Trưng
-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi
nghĩa trong hoàn cảnh nào?
-Cuộc khởi nghĩa của Hai Trưng có ý
+Ngô Quyền biết tin giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lược
+Trận Bạch Đằng diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng , ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938
+Lợi dụng nước thuỷ triều lên xuống +Ngô Quyền đã dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch
Đằng nhử giặc vào bãi cọc chờ nước thuỷ triều xuống mới tấn công
,thuyền giặc đâm phải cọc nhọn nên thất bại
-Hs trình bày trước lớp
Hs quan sát lược đồ và đọc thầm sgk để thảo luận
Trang 5Hoạt đông 2:Chiến thắng Bạch
Đằng có ý nghĩa như thế nào?
-Y/c hs đọc thầm phần còn lại sgk.trả
lời câu hỏi
+Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô
Quyền đã làm gì?
+Theo em chiến thắng Bạch Đằng có
kết quả như thế nào đối với nước ta
thời bấy giờ?
-Gv chốt lại
Mùa xuân măn 939,Ngô Quyền xưng
vương , đóng đô ở Cổ Loa Đất nước
được độc lập sau hơn một nghìn năm
bị phong kiến phương Bắc đô hộ
Gv chốt lại
Mùa xuân măn 939,Ngô Quyền xưng
vương , đóng đô ở Cổ Loa Đất nước
được độc lập sau hơn một nghìn năm
bị phong kiến phương Bắc đô hộ
- Gv hỏi tiếp : +Sau khi Ngô Quyền
mất ,nhân dân ta đã làm gì?
-Y/c hs xem lăng Ngô Quyền
+Gv liên hệ thực tế: Đường Bạch
Đằng , đường Ngô Quyền ở Đà Nẵng
-Gv tóm tắt nội dung bài học
+Sau chiến thắng Bạch Đằng , mùa xuân Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô
+chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra một thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu cần đạt :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử kại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
Trang 6B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ được củng cố kỹ
năng thực hiện các phép tính cộng , trừ
với các số tự nhiên –Ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 :
- Gv viết bảng phép tính 2416 + 5164 ,
yêu cầu hs thực hiện tính trên bảng
con, 1hs làm bảng
- Yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn
đúng hay sai
+Vì sao em khẳng định bạn làm đúng
( sai) ?
.- Yêu cầu hs thử lại phép cộng trên
-Muốn thử lại phép cộng ta làm thế
nào?
Bài 2 :
-Gv viết lên bảng phép tính 6839 –
482 , yêu cầu hs đặt tính và thực hiện
phép tính
Yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
-Muốn thử phép trừ ta làm thế nào?
Bài 3
- Gọi một HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hướng dẫn HS chấm chữa, yêu cầu
HS giải thích cách tính
-Nêu cách tìm số hạng chưa biết?
-Nêu cách tìm số bị trừ?
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
Tổng kết giờ học , dăn hs về nhà ôn
tập
-Đọc lại đề
- 1 hs làm bảng, lớp làm trên bảng con
- Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng ,nếu được kết quả là số hạng còn lại là phép tính đúng
b 35462 thử lại 62981
27519 35462
62981 27519
69108 thử lại 71182 267345
2074 - 69108 31925
71182 2074 299270
- 1em lên bảng làm bài , mỗi hs thực hiện và thử lại 1 phép tính , hs cả lớp làm vào vở b 4025 thử lại 3713 5901
TL 5263 - 312 + 312 - 638
+ 638 3713 4025 5263 5901
7521 TL 7423
- 98 + 98
7423 7521
-Tìm x
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848-262 x = 3535+707
x = 4586 x = 4242
Bài 1
Bài 2
Bài 3
-+
+
Trang 7Đạo đức
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( T1 ) I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước … trong cuộc sống hằng ngày
II-Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ ghi các thông tin
-Bìa xanh , đỏ ,vàng cho các đội
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin.
-Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm
đôi
-Y/c hs đọc các thông tin sau:
+Ở V N hiện nay , nhiều cơ quan có
biển thông báo : Ra khỏi phòng , nhớ
tắt điện
+Người Đức có thói quen bao giờ
cũng ăn hết không để thừa thức ăn
+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất
tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày
-Xem tranh vẽ trong sgk
+Y/c hs thảo luận theo nhóm đôi và
cho biết : Em nghĩ gì khi đọc các thông
tin đó ?
-Gv tổ chức cho hs làm việc cả lớp
-Y/c hs trả lời
+Hỏi: Theo em có phải do nghèo nên
các dân tộc cường quốc như Nhật , Đức
phải tiết kiệm không ?
+Hỏi: Họ tiết kiệm để làm gì ?
Tiền của do đâu mà có ?
*Tiểu kết : Chúng ta luôn phải tiết
-3hs trình bày
- Đọc lại đề
-Hs thảo luận theo nhóm đôi -Lần lượt đọc cho nhau nghe các thông tin và xem tranh , cùng bàn bạc trả lời câu hỏi
+Khi đọc thông tin em thấy người Nhật , người Đức rất tiết kiệm , còn người VN chúng ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm ,chống lãng phí
- hs trả lời câu hỏi
-Không phải do nghèo
-Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu
+Tiền là do sức lao động của con người làm ra mới có
-Hs lắng nghe và nhắc lại
Trang 8kiệm tiền của để đất nước giàu mạnh
Tiền của do sức lao động con người
làm ra cho nên tiết kiệm tiền của cũng
chính là tiết kiệm sức lao động
Nhân dân ta đã đúc kết thành câu ca
dao :
“Ở đây một hạt cơm rơi.
Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm
đồng”
*Hoạt động 2: Thế nào là biết tiết
kiệm tiền của
-Gv tổ chức hs làm việc theo nhóm 6
các ý kiến sau:
1-Keo kiệt bủn xỉn là tiết kiệm
1- Tiết kiệm là phải ăn tiêu dè sẵn
3- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm
4- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền
của vào đúng mục đích
5-Tiết kiệm tiền của vừa đủ , hợp lí ,
hiệu quả cũng là tiết kiệm
6-Tiết kiệm tiền của vừa ích nước ,lợi
nhà
7-Ăn uống thừa thải là chưa tiết kiệm
8-Tiết kiệm là quốc sách
9-Chỉ những nhà nghèo mới tiết kiệm
10-Cất giữ tiền của không chi tiêu là
tiết kiệm
-Gv y/c hs nhận xét kết quả của 2 đội
đã hoàn thành
+Hỏi : Thế nào là tiết kiệm tiền của?
*Hoạt động 3: Em có biết tiết kiệm?
-Gv tổ chức cho hs làm việc cá nhân
+Y/c mỗi hs viết ra giấy 3 việc làm em
cho là tiết kiệm tiền của và 3 việc làm
em cho là chưa tiết kiệm tiền của
+ Y/c hs trình bày ý kiến ,Gv lần lượt
-Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích, hợp lí ,có ích ,không sử dụng thừa thải.Tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn ,dè sẻn.
hs làm việc cá nhân ,viết ra giấy các
+Giữ gìn đồ đạc , đồ dùng cũ cho hỏng mới thay đồ mới
+Lấy nước đủ dùng , khi không cần
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- Nhắc nhở bạn bè, anh, chị, em thực hiện tiết kiệm tiền của
Trang 9+Y/c hs nhìn vào bảng trên tổng kết
-Có nhiều tiền thì phải chi tiêu như thế
nào cho tiết kiệm?
-Sử dụng tiền bạc như thế nào là tiết
Vậy : Những việc làm mà tiết kiệm là
nên làm , còn những việc gây lãng
phí ,không tiết kiệm chúng ta không
Thứ ba, ngày 28 tháng 09 năm 2010 Ngày soạn : 27/09/10 Ngày giảng : 28/09/10
Chính tả
GÀ TRỐNG VÀ CÁO I/ Mục tiêu cần đạt :
+ Nhớ và viết đúng chính tả ;trình bày đúng các dòng thơ lục bát
+ Làm đúng các bài tập 2a/b hoặc 3a/b, hoặc BT do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
HS viết các từ:sung sướng,sừng sững,
sốt sắng, thoả thuê, phè phỡn, phe
Trang 101.Giới thiệu bài
Hỏi :Nhắc lại cách trình bày đoạn thơ
+Ta viết hoa từ Gà và Cáo khi nào?
-Gọi HS đọc yêu cầu bài2
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
-Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức
trên bảng
Gọi HS nhận xét
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc bài 3a
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôivà tìm
3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
HS viết bảng con: phách bay,quắp đuôi,co cẳng, khoái chí, phường gian dối
+Viết hoa Gà và Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân vật
+Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép.-HS viết bài vào vở
-1 HS đọc-HS thảo luận-Thi điền từ trên bảng-Lớp nhận xét
Bay lượn ,vườn tược,quê hương, đại dương,tương lai,thường xuyên, cường tráng.
-2 HS đọc-Lớp thảo luận
Trang 11Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
+Nắm được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng những quy tắc
đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,BT2 mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)
II /CHUẨN BỊ:
+Giấy khổ to và bút dạ
+Phiếu kẻ sẵn2 cột :tên người và tên địa phương
III /HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
1 Giới thiệu bài
-Hỏi :Khi viết,ta cần phải viết hoa
trong những trường hợp nào?
-GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em
nắm vững và vận dụng quy tắc viết hoa
khi viết
-GV ghi đề
2.Tìm hiểu ví dụ
-GV treo bảng viết sẵn 2 cột lên bảng
-Yêu cầu HS nhận xét cách viết
+Tên người: Nguyễn Huệ,Hoàng Văn
Thụ,Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn,Sóc
Trăng,Vàm Cỏ Tây
-Hỏi: Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần được viết như thế nào?
+Khi viết tên người ,tên địa lý VN cần
phải viết như thế nào?
GV chốt ý
3Ghi nhớ
Gọi HS đọc ghi nhớ
Yêu cầu HS thaoluận nhóm đôi Viết 5
tên người , 5 tên địa lý VN
-Hỏi: Tên người VN thường gồm
-HS viết câu tìm được lên bảng
-Lớp nhận xét
+Khi viết ,ta cần viết hoa chữ cái ở đầu câu, tên riêng của người ,tên địa danh
-HS nhắc lại đề
HS quan sát thảo luận nhóm đôi
+Tên người , tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+Tên riêng thường gồm một hoặc hai , ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng
+Khi viết tên người ,tên địa lý VN,
ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
3 HS nối tiếp nhau đọc
HS viết vào phiếu
+Tên người VN thường gồm: họ tên đệm tên riêng.Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi
Hs khá, giỏi làm được đầy
đủ BT3 (mục III)
Trang 12những thành phần nào? Khi viết ta cần
+Tên người ,tên địa lý VN phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+Các từ: số nhà,phường quận thành phố không cần viết hoa vì là danh từ chung
- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Đồ dùng dạy học :
-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 hs nêu cách thử lại phép cộng và
cách thử lại phép trừ và tính
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ
a Biểu thức có chứa 2 chữ :
- Yêu cầu hs đọc ví dụ
- 2 hs trả lời và thực hiện 74123+4563; 78945-3215
-Hs đọc đề :Hai anh em câu cá , anh câu được …… con cá , em câu được
……….con cá.Cả hai anh em câu
Trang 13-Gv hỏi : Muốn biết cả hai anh em câu
được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- Gv treo bảng số và hỏi : Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con
cá thì hai anh em câu được mấy con cá
?
- Gv viết 3 vào cột Số cá của anh và
viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2
vào cột Số cá của 2 anh em
- Thực hiện tương tự với các trường
hợp còn lại
- Gv nêu vấn đề : nếu anh câu được a
con cá , em câu được b con cá thì số cá
hai anh câu được là bao nhiêu con?
-Gv giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa 2 chữ
b.Giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
- Gv hỏi và viết bảng ;Nếu a = 3 và b =
2 thì
a+b bằng bao nhiêu ?
-Gv nêu : Khi đó ta nói 5 là một giá trị
của biểu thức a + b
- Gv làm tương tự với các giá trị khác
của a và b
-Gv hỏi : Khi biết giá trị cụ thể của a
và b ,muốn tính giá trị của biểu thức ta
- Yêu cầu của bài tập 1 là gì?
- Yêu cầu hs đọc biểu thức trong bài ,
sau đó làm bài
- Sau khi chữa bài xong, gv hỏi
lại:Nếu c = 10 và d= 25 thì giá trị của
biểu thức c + d là bao nhiêu?
Tương tự với các trường hợp khác
-GV nhận xét và cho điểm
được ……….con cá?
+lấy số cá của anh cộng với số cá của em
+ Hai anh em câu được 3 + 2 con cá
-Hs nêu số con cá của 2 anh em trong từng trường hợp
-Hai anh em câu được a + b con cá
Tính giá trị của biểu thức Biểu thức c + d
a.Nếu c= 10 và d= 25 thì giá trị của biểu thức
c +d là :
c + d =10 +25 = 35-Hs: Nếu c= 15, d= 45 thì giá trị của biểu thức
c + d =15+45=60
2; Tính giá trị của biểu thức a-b
a ;nếu a =32 và b =20 thì a-b= 20=12
32-Bài 1
Trang 14- Gv treo bảng số như phần bài tập sgk
Gv : Khi thay giá trị a và b vào biểu
thức , ta chú ý thay 2 giá trị a, b ở cùng
1 cột
-Yêu cầu hs làm bài
-GV yêu cầu hs nhận xét bài làm của
Bài 2 (a/b)
Bài 3 ( 2 cột )
Khoa học
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I-/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
II-/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hình trang 28 ,29
-Phiếu học tập
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1- Kiểm tra bài cũ :
Hỏi:+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ
mắc bệnh gì?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ
thể con người sẽ như thế nào ?
2- Dạy bài mới :
-
Trang 151-Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị bệnh
c- Cân nặng hơn so với người cùng tuổi
và cùng chiều cao từ 5 kg trở lên
c- Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim
mạch ,cao huyết áp và rối loạn về khớp
xương
d- Tất cả các ý trên đều đúng
3- Béo phì có phải là bệnh không ? Vì
sao?
a- Có ,vì béo phì có liên quan đến các
bệnh tim mạch ,cao huyết áp và rối
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
1-Nguyên nhân gây nên béo phì
Đáp án
ý a
2 HS đọc ý đúng
HS thảo luận nhóm + Đại diện nhóm nhanh nhất sẽ được trả lời
-Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng -Lườivận động nên mỡ tích nhiều dưới da
-Do bị rối loạn nội tiết
2-Ăn uống hợp lí , ăn chậm nhai kĩ -Thường xuyên vận động ,tập thể dục thể thao
3- Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí
-Đi khám bác sĩ ngay -Năng vận động ,thường xuyên tập thể dục thể thao
Lớp nhận xét bổ sung
Tùy vùng miền mà GV
có thể chú trọng bệnh do thiếu hay thừa chất dinh dưỡng
Trang 16-Nhận xét tiết học Tuyên dương
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng ( do GV kể )
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
GDBVMT :Thiên nhiên đem lại cuộc sống và niền hy vọng tốt đẹp cho con người
II/ CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ câu chuyện
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
-Y/c hs kể câu chuyện về lòng tự trọng
mà em đã đươc nghe, được đọc
GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
-Các em có thích nghe cô kể chuyện
Lời ước dưới trăng không?
Để biết đượcnhân vật trong truyện là
ai? Người đó đã ước điều gì? Các em
cùng theo dõi
GV ghi đề lên bảng
2.GV kể chuyện
-Lần 1:Kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
Lời cô bé trong truyện tò mò, hồn
nhiên.Lời chị Ngân hiền hậu, dịu dàng
-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ kết hợp với phần lời dưới mỗi bức
tranh
-2hs kể-HS nhận xét lời kể của bạn
-Đọc lại đề-Lắng nghe
-Dựa vào lời kể của cô giáo và các
Trang 173.Hướng dẫn kể chuyện:
*Y/c hs đọc y/c 1
-Y/c hs kể theo nhóm 4:
Yêu cầu mỗi nhóm kể về 1 bức tranh
sau đó kể toàn câu chuyện
GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn
(có thể dựa vàocâu hỏi trên bảng)
Tranh1:Quê tác giả có phong tục gì?
Những lời ước đó có gì lạ?
Tranh 2:Tác giả chứng kiến tục lệ
thiêng liêng này cùng ai?
Đặc điểm về hình dáng nào của chị
Ngàn khiến tác giả nhớ nhất?
Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị
Ngàn?
Tranh 3 :Không khí ở hồ Đàm Nguyệt
đêm rằm như thế nào?
Chị Ngànđã làm gì trước khi nói điều
ước?
Chị đã khẩn cầu điều gì?
GDBVMT: Vẻ đẹp của ánh trăng đã
giúp cho chị NGÀ có niền tin và hy
vọng vào cuộc sống do đó ta cần giữ
cho con sông sạch sẽ để cho mọi người
đến hồ để cầu nguyện để có niền tin
+Vào đêm trăng rằm các cô gái tròn
15 tuổi đến hồ Đàm Nguyệt để nói điều nguyện ước của đời mình+Hầu hết các điều ước đều thành hiện thực
+Tác giả gặp chị Ngàn mù đôi mắt nhưng đẹp người đẹp nết ,mái tóc dài óng mượt lúc nào cũng thoang thoảng hoa nhài
HS theo dõi lắng nghe, nhận xét
-Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhóm, cá nhân lên thi kể cả câu chuyện
-Trao đổi với các bạn về nội dung của truyện
Nhóm hoạt động+Cô gái mù cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh
+Hành động của cô gái cho thấy cô là người nhân hậu,có tấm lòng nhân ái bao la
+Mấy năm sau , cô bé ngày xưa tròn15 tuổi Đúng đêm rằm côđã ước cho đôi mắt của chị Ngân sáng lại Điều ước ấy đã thành hiện thực.Chị
đã được bác sĩ phẩu thuật đôi mắt sáng lại và chị có một gia đình hạnh phúc
+Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng nhân ái,biết thông cảm và chia
sẻ những đau khổ của người khác Những việc làm cao đẹp của mình sẽ mang lại hạnh phúc cho chính chúng
ta và cho mọi người
Trang 18- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
- Hiểu ND: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ ghi các câu văn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
A Bài cũ:
-Y/c hs đọc nối tiếp 3 đoạn bài Trung
thu độc lập và nêu nội dung chính của
bài
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Giới thiệu một đoạn kịch
*Màn 1: Trong công xưởng xanh
trường sinh, tỏa ra
+Lần2-Giải thích từ: thuốc trường sinh
-Luyện đọc đoạn văn:
Tin-Tin //- Cậu đang làm gì với đoi
-5 hs trình bày
-Đọc lại đề
-Kể về 2 bạn nhỏ Tin Tin và Mi Tin đã được bà tiên giúp đỡ, vượt qua nhiêu thử thách, đến nhiều nơi để tìm con chim xanhvề chữa bệnh cho một bạn hàng xóm
-1hs giỏi đọc
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn
Trang 19cách xanh ấy
Em bé thứ nhất// -Mình sẽ dùng nó vào
việc sáng chế trên trái đất
Tin-Tin //- Cậu sáng chế cái gì?
-Cho hs đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
3 Tìm hiểu màn1
Cho hs trao đổi câu hỏi theo nhóm đôi
+Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-Tổ chức cho hs đọc phân vai
Y/c hs qsát tranh, thảo luận nhóm đôi
xem câu chuyện diễn ra ở đâu?
-Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin
đã thấy trong khu vườn kì diệu có gì
khác thường?
-Em thích gì ở vương quốc tương lai?
- HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó
- hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK
-Vài hs đọc -HS đọc nối tiếp
-Những phát minh của các bạn thể hiện
mơ ước của con người-3hs đọc nối tiếp-8 hs đọc 8 vai-Các nhóm đọc thi-Lớp nhận xét
-1 hs giỏi đọc-Luyện đọc theo nhóm, đọc phân vai-Theo dõi GV đọc mẫu
-Ở khu vườn kì diệu
-Các loại quả đều rất to
Trang 20Vì sao?
-Màn 2 cho em biết điều gì?
-Nội dung của cả hai đoạn kịch này là
gì?
3 Thi đọc diễn cảm.
-HD đọc: Lời của Tin- tin à Mi- tin
trầm trồ , phán phục Lời các em bé tự
tin, tự hào Nhấn giọng ở những từ
ngữ: Đẹp quá, như thế này, chưa bao
giờ
-Tổ chức đọc như màn 1
C.Củng cố -Dặn dò
-Cho hs chơi đóng vai các nhân vật
trong truyện (nếu hs thuộc lời thoại)
-Vở kịch nói lên điều gì?
- Sử dụng được tranh ảnh mô tả được trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên :
Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy
II-/ ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- Tranh, ảnh về nhà ở ,buôn làng ,các hoạt động ,trang phục ,lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
Hỏi lại bài học trước
+Tây Nguyên có những cao nguyên nào?
+Khí hậu ở Tay Nguyên có mấy mùa ?
Nêu đặc điểm của từng mùa
GV nhận xét và cho điểm
2-Dạy bài mới:
Giới thiệu bài Một số dân tộc ở Tây
Nguyên
* Hoạt động 1:Tây Nguyên -nơi có
nhiều dân tộc cùng chung sống
Gọi 2HS trả lờiLớp nhận xét
HS lắng nghe