Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập III.. Đồ dùng dạy học: Bảng, phiếu bài tập.. Luyện tập: Bài 2: HS đọc yêu cầu tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi a.. Bài 3: HS nêu yêu cầu Miêu tả một tron
Trang 1Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009
Tuần 15
Ngày soạn: 5.12.2008 Ngày giảng: 8.12.2008
Toán: chia hai số có tận cùng là chữ số 0
I Mục tiêu: SGV
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, sự tự tin trong khi làm bài
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Khi chia một số cho một tích ta làm thế nào?
- Thực hiện tính: (8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23
= 2 x 23 = 46
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Ôn tập một số kiến thức đã học
- Chia, nhân nhẩm 10,100,1000
VD: 320 : 10 = 32
- Quy tắc chia một số cho một tích
60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
b Giới thiệu một số tr ờng hợp SBC và SC đều có một
chữ số 0 ở tận cùng
- VD: 320 : 40 =
Hớng dẫn HS nhận xét: Xoá chữ số 0 ở SBC và SC ta
đợc phép chia mới, rồi chia nh bình thờng
- HS nêu quy tắc SGK
c Giới thiệu tr ờng hợp chữ số 0 ở tận cùng của SBC
nhiều hơn số chia
VD: 32 000 : 400 = 80
Nhận xét: Xoá đi 2 chữ số 0 của SBC và SC Rồi thực
hiện phép chia 320 : 4 = 80
Kết luận: SGK
d Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu(Tính) - HS làm bảng con
- Củng cố lại cách chia
Bài 2: HS nêu yêu cầu( tìm x) - HS làm nháp
Nhắc lại cách tìm thừa số cha biết
- GV củng cố cách tìm thừa số cha biết và thực hiện
phép chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0
Bài 3: HS đọc bài toán và tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Củng cố cách giải toán
3 Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học và dặn dò
- 1 HS nêu
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp bảng con
- HS nhắc cách nhân nhẩm với 10,100,1000
- 2 HS nêu lại quy tắc chia một
số cho một tích
- HS thực hiện bảng con
- 2 HS nêu lại quy tắc
- HS thực hiện bảng
- 420 : 60 = 7 850 : 5 = 170
4500 : 500 = 9
92000 : 400 = 230
X x 40 = 25 600
X = 25 600 : 40
X = 640
a Số toa xe cần có:
180 : 20 = 9(toa) b.Số toa xe chở 30 tấn hàng
180 : 30 = 6 (toa)
Tập đọc: cánh diều tuổi thơ
I Mục đích, yêu cầu: SGV
- HS có ý thức chơi đúng nơi, đúng chỗ
II Đồ dùng dạy học: tranh minh hoạ bài học
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc bài chú Đất Nung
Nêu ND của bài
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Luyện đọc: - HS đọc nối tiếp bài(2 lần)
- Luyện phát âm: Bãi, trầm bổng
- 2 HS đọc bài
- 2 HS đọc tiếp nối
Trang 2Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009 Câu: bay đi diều ơi! Bay đi!
- HS luyện đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
+ Tác giả chọn chi tiết nào để tả cánh diều?
+ Trò chơi thả diều đem lại niềm vui gì cho trẻ em?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho em ớc mơ NTN?
+ Qua cách mở bài, kết bài tác giả muốn nói điều gì
về cánh diều tuổi thơ?
c Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Nêu giọng đọc toàn bài
- GV hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo nhóm
+ HS thi đọc
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu ND của bài
- Bài văn nói lên điều gì?
- HS liên hệ bản thân phải biết cách chơi và chơi
đúng nơi, đúng chỗ, có ý thức trong khi chơi
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị trớc
bài : Tuổi ngựa
- HS đọc nhóm 2
- Cánh diều mềm mại nh cánh b-ớm tiếng sáo diều vi vu
- hò hét nhau thi thả diều, vui sớng đến phát dại
- Nhìn lên bầu trời: Bay đi diều
ơi! Bay đi!
- Cánh diều khơi gợi những ớc mơ đẹp cho tuổi thơ
- 2 HS tiếp nối nhau
- HS luyện theo nhóm 2
- Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều
đem lại cho đám trẻ mục đồng
- ớc mơ của trẻ thơ
- HS lắng nghe
chính tả( Nghe- viết): cánh diều tuổi thơ
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 299
- Có ý thức trong luyện viết
II Đồ dùng dạy học: Bảng, phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV đọc HS viết:
Xôi gấc, sạch sẽ, chim sâu
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
- GV đọc mẫu đoạn viết( Từ đầu đến những vì sao
sớm.)
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
- GV đọc HS viết: phát dại, trầm bổng, mềm mại
- GV đọc lại bài lần 2
- Nhắc nhở HS t thế viết, cách cầm biết
- GV đọc HS viết bài theo quy trình
- HS dò bài theo nhóm
- GV chấm một số bài, nhận xét bài viết của HS
3 Luyện tập:
Bài 2: HS đọc yêu cầu( tìm tên các đồ chơi hoặc trò
chơi)
a Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch: chong chóng,
- HS viết bảng con
- Miêu tả cánh diều tuổi thơ
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở theo nhóm 2
- HS thi nói tiếp sức
Trang 3Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009 chọi gà, chọi dế, đánh trống, trốn tìm
b Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã:nhảy ngựa,
nhảy dây, điện tử, thả diều bày cỗ, diễn kịch
Bài 3: HS nêu yêu cầu( Miêu tả một trong các đồ chơi
hoặc đồ chơi nói trên)
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND bài học
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và ghi nhớ để viết bài cho
đúng chính tả
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, trình bày
Chiều:
Đ/ C Gẩm dạy và soạn
Ngày soạn: 6.12.2008 Ngày giảng: 9.12.2008
Toán: chia cho số có hai chữ số
I Mục tiêu: SGV
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập 3
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: tính 420 : 60 = 7 92000 : 400 = 230
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a GV ghi bảng: 672 : 21 = ?
- HS lên bảng tính và nêu cách chia
672 21 67 chia 21 đợc 3, viết 3
42 32
0
Vậy 672 : 21 = 32
b 779 : 18 = ?
779 18 Chia theo thứ tự từ trái sang
59 43 d 5 phải
5 L u ý : số d bao giờ cũng nhỏ
hơn số chia
3 Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu (đặt tính rồi tính)
288 24 469 67
48 12 0 7
0
- GV củng cố lại cách chia cho số có hai chữ số
Bài 2: HS đọc ND bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Số bộ bàn ghế xếp trong một phòng là
240 : 15 = 16 (bộ)
Đáp số: 16 bộ
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài( tìm x)
- 2 HS làm bảng lớp, HS làm bảng con
- 1 HS thực hiện bảng lớp
- HS làm bảng con
- HS làm bảng con Nêu lại cách làm
- HS giải bài vào vở, 1 em làm bảng Trình bày bài làm
- HS làm vở nháp
Trang 4Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009
x x 24 = 714 846 : x = 18
x = 714 : 24 x = 846 : 18
x = 21 x = 48
Củng cố cách tìm thành phần cha biết trong phép chia
và phép nhân
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND bài
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn lại cách chia vừa học, xem tiếp bài học ở
tiết sau
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ: đồ chơi- trò chơi
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 301
- Biết vận dụng vốn từ đã học vào việc đặt câu, viết văn
II Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi
- Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS nhắc lại ghi nhớ ở tiết trớc
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Bài 1: HS nêu yêu cầu(nói tên đồ chơi hoặc trò chơi
đợc tả trong các bức tranh)
- HS quan sát tranh nói đúng, đủ tên những trò chơi,
đồ chơi có trong mỗi tranh
Đáp án:
* Đồ chơi: diều, đèn ông sao, đầu s tử, dây thừng, búp
bê, đồ chơi nấu bếp
* Trò chơi: thả diều, múa s tử, rớc đèn, nhảy dây, lắp
ghép hình
Bài 2: HS nêu yêu cầu( Tìm thêm từ ngữ khác chỉ các
đồ chơi hoặc trò chơi khác)
VD: Đồ chơi: bóng, cầu trợt, đá cầu, bi
Trò chơi: cờ tớng, cờ vua
Bài 3: HS nêu yêu cầu
- HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời
- Yêu cầu trả lời đầy đủ từng ý, rõ ND, nêu đợc trò
chơi nào có lợi, trò chơi nào gây tác hại và tác hại
NTN?
a trò chơi các bạn trai a thích: đá bóng, đá cầu
b trò chơi các bạn gái a thích: búp bê, nhảy dây
c trò chơi cả hai a thích: thả diều, xếp hình
Bài 4: tìm từ miêu tả thái độ,tình cảm của con ngời khi
tham gia các trò chơi
Đáp án: say mê, đam mê, say sa, mê thích, ham thích,
hào hứng
Đặt câu: Lan rất thích trò chơi xếp hình
Hùng say mê nhất là đá bóng
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND bài học
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại các từ thuộc chủ đề trò chơi-
đồ chơi Chuẩn bị cho tiết học sau
- 2 HS nêu
- HS nêu, nhận xét
- 2 HS nêu lại
- HS thảo luận nhóm 2 Trình bày, bổ sung
- HS làm việc cá nhân
- HS làm bài vào vở Trình bày ý kiến của mình
- 2 HS nêu lại ND của bài
Đạo đức + khoa học: Đ/ C Trang dạy và soạn
Chiều:
Trang 5Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009
Luyện toán: chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I Mục tiêu: - Củng cố lại cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng tốt vào việc làm các bài tập và giải toán
- Có ý thức tốt hơn trong việc học tập
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: Muốn chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta làm thế nào?
Tính: 420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9
2 Thực hành:
Bài 1: Tính theo mẫu GV làm mẫu 1 bài, HS dựa vào bài mẫu để làm các bài còn lại vào bảng con
240 : 40 = 240 : (10 x 4) 72 000 : 600 = 72 000 : (100 x 6)
= 240 : 10 : 4 = 72 000 : 100 : 6
= 24 : 4 = 6 = 720 : 6 = 120
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức - HS làm bảng con, 2 HS thực hiện bảng lớp
a (45 876 + 37 124) : 200 = 83 000 : 200
= 415
b 76372 - 91000 : 700 + 2000 = 76372 - 130 + 2000
= 76242 + 2000
= 78242
Bài 3: Có 13 xe nhỏ chở đợc 46 800 kg hàng và 17 xe lớn chở đợc 71 400 kg hàng.Hỏi trung bình mỗi xe chở đợc bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
- HS đọc và tự giải bài vào vở 1 HS giải bảng lớp, cả lớp nhận xét chốt ý đúng
Bài giải: Số hàng tất cả các xe chở đợc là: 46 800 + 71 400 = 118200(kg)
Trung bình mỗi xe chở đợc là: 118200 : (13 + 17) = 3940(kg)
Đáp số: 3940 kg
3 Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống bài học
- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học
Luyện tập làm văn: cấu tạo bài văn miêu tả
I Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức về bài văn miêu tả
- HS nắm chắc kiến thức để viết đợc bài văn miêu tả
- Rèn kĩ năg viết văn đợc hay hơn
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: - Em hãy nêu cấu tạo của bài văn miêu tả?
- Khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì?
2 Luyện tập:
Bài 1: Đọc phần thân bài của bài văn miêu tả cái trống trờng( Sách tiếng việt 4, tập 1/145) thực hiện các yêu cầu sau:
- HS thảo luận theo nhóm 2, trình bày, nhận xét
- GV chốt ở bảng lớp
a Câu văn tả bao quát cái trống: Anh chàng trống này tròn nh cái chum, lúc nào cũng chệm chễ trên một cái giá gỗ ở trớc phòng bảo vệ
b Các bộ phận của cái trống đợc miêu tả: Mình trống, ngang lng trống, hai đầu trống c.Những từ tả hình dáng: tròn nh cái chum; mình đợc ghép bằng những mảnh vải gỗ đều chằn chặn ngang lng quấn hai vành đai to ; Hai đầu bịt bằng da trâu thuộc kĩ
Âm thanh: Tiếng trống ồm ồm giục giã" Tùng! Tùng! Tùng!
- HS đọc lại ở bảng lớp
Bài 2: Em hãy viết đoạn văn tả cái cặp sách của em.( viết phần thân bài)
HS viết bài vào vở Trình bày đoạn viết của mình
GV và cả lớp nhận xét, bình chọnđoạn văn hay
3 Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại kiến thức đã học
- Dặn HS ôn lại kiến thức, tập viết lại đoạn văn miêu tả ở bài tập trên
Trang 6Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009
Luyện đọc: cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu: - HS nắm chắc hơn ND của bài tập đọc" Cánh diều tuổi thơ"
- Rèn đọc tốt, diễn cảm bài đọc
- ý thức rèn đọc tốt hơn
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức:
- 2 HS đọc tiếp nối bài" Cánh diều tuổi thơ"
- Nêu ND của bài
2 Luyện tập
- HS đọc tiếp nối theo đoạn(3 lần)
- GV theo dõi ghi những từ các em đọc sai,dễ lẫn lộn lên bảng
- HS đọc lại các tiếng, từ ở bảng lớp
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 2 HS đọc lại toàn bài
* Tìm hiểu bài: HS đọc thầm toàn bài và TLCH
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? ( cánh diều mền mại nh cánh bớm,
tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng )
+ Trò chơi thả diều đem lại niềm vui lớn cho trẻ NTN? ( các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sớng đến phát dại nhìn lên bầu trời) + Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ớc mơ gì? + Em hãy nêu ND của bài * Thi đọc diễn cảm: - HS thi đọc diễn cảm theo nhóm Bình chọn nhóm đọc hay nhất - HS thi đọc diễn cảm cá nhân Bình chọn bạn đọc hay nhất, diễn cảm nhất 3 Củng cố, dặn dò: - Em đã có khi nào chơi thả diều cha? - Em chơi ở những chỗ nào? - Em có ớc mơ gì trong khi chơi thả diều? - GV nhận xét giờ học và dặn về nhà luyện đọc lại bài Ngày soạn: 6.12.2008 Ngày giảng: 10.12.2008 Thể dục: Đ/C Liêm dạy và soạn Toán: chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo) I Mục tiêu: SGV - Rèn kĩ năng chia cho số có hai chữ số II Đồ dùng dạy học: bảng con III Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Bài cũ: HS làm: 714 : 34 = 21 2 Bài mới: GV giới thiệu bài a Tr ờng hợp chia hết : 8192 : 64 = ? Hớng dẫn HS đặt tính rồi tính 8192 64
179 12
512
0
b Tr ờng hợp có d : 1154 : 62 Vậy 1154 : 62 = 18(d 38) 3 Thực hành: - 1 HS làm bảng lớp - HS nhắc lại cách thực hiện Chia theo thứ tự từ trái sang phải - 1 HS thực hiện bảng lớp, cả lớp làm bảng con 1154 62
534 18
38
Trang 7Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009 Bài 1: HS nêu yêu cầu(Đặt tính rồi tính)
4674 82 2488 35 5781 47
574 57 38 71(d 3) 108 123
0 3 141
0
Bài 2: HS đọc ND của bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Số tá bút chì đóng gói là:
3520 : 12 = 291(tá) d 8
Đáp số: 291 tá d 8 bút chì
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập(tìm x)
Đáp án: 75 x x = 180 1855 : x = 35
x = 180 : 75 x = 1855 :
35
x = 2(d 30) x = 53
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại cách thực hiện chia cho số có hai chữ số
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị luyện tập
- HS làm bảng con, 1 HS làm bảng lớp, nêu lại cách thực hiện
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bài ở bảng lớp, nhận xét
- HS làm vở nháp
- Nêu lại cách tìm thừa số cha biết và số chia
- 1 HS nhắc
Kể chuyện: kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 304
II Đồ dùng dạy học: Su tầm một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em
Bảng lớp viết sẵn đề bài
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS kể lại câu chuyện" Búp bê của ai"
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a H ớng dẫn HS kể chuyện
- HS nêu yêu cầu của đề bài, cả lớp theo dõi
- GV gạch chân dới những từ ngữ quan trọng: Kể lại
một câu chuyện em đã đợc đọc hay đơc nghe có nhân
vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật
gần gũi với trẻ em
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
Truyện nào có những nhân vật là những đồ chơi của
trẻ em?
Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em?
- HS giới thiệu tên câu chuyện của mình
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- GV nhắc HS: + Kể chuyện phải có đầu có đuôi
+ Truyện dài thì phải chia đoạn
- HS thực hành kể- trao đổi câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp ( nói suy nghĩ của mình về
câu chuyện và tính cách các nhân vật )
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Dặn dò bài sau
- 1 HS kể
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS quan sát
- Chú lính chì dũng cảm (
an-đéc-xen), Chú Đất nung (Nguyễn Kiên)
- Võ sĩ bọ ngựa (Tô Hoài)
- HS nối tiếp nhau
- HS thực hiện nhóm 2
Trang 8Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009
Tập đọc : Tuổi ngựa
I Mục đích yêu cầu: SGV/ 306
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc
III Hoạt động dạy học: - HS đọc theo nhóm kết hợp học thuộc lòng
- Thi đọc bài
3 Củng cố dặn dò:
+ Em có nhận xét gì về cậu bé?
+ Nêu ND bài thơ
- GV nhận xét tiết học - học thuộc bài - xem bài sau
- HS thi đọc cá nhân
- Giàu ớc mơ, trí tởng tợng
- Ước mơ và trí tởng tợng của cậu
bé Cậu thích bay nhảy nhng yêu
mẹ
Mĩ thuật : Đ/c vi dạy và soạn
Trang 9
Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009
Ngày soạn: 6 12 2008 Ngày giảng: 11 12 2008
Thể dục: Đ/c liêm dạy và soạn
I Mục tiêu: SGV
II Đồ dùng dạy học: Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Đặt tính rồi tính
2794 26 3468 90
19 107 768 38
194 48
12
- GV nhận xét ghi điểm
2 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu - HS làm bài
4725 15 4674 82
22 315 574 57
75 0
0
- HS nhận xét về kết quả 2 phép chia
Bài 2: HS đọc bài toán - Hoạt động nhóm
Tóm tắt: 25 viên gạch : 1m2
1050 viên gạch : .m2 ?
Giải: Số m2 nền nhà lát đợc là:
1050 : 25 = 42 ( m2 )
Đáp số: 42 m2
Bài 3: HS đọc bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm
Giải: Trong 3 tháng đội đó làm đợc là:
855 + 928 + 1350 = 3125 ( sản phẩm)
Trung bình mỗi ngời làm đợc là:
3125 : 25 = 125 ( sản phẩm)
Đáp số: 125 sản phẩm
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập vào vở - xem bài sau
- 2HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- HS làm bảng con, nhắc lại cahs làm
- HS thảo luận nhóm 2, trình bày bài làm của nhóm, nhậnn xét
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
- HS lắng nghe
Tập làm văn: luyện tập miêu tả đồ vật
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 309
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Thế nào là miêu tả? Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật?
- HS đọc phần mở bài, kết bài cho thân bài tả cái trống
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài(đọc bài văn và trả lời câu
hỏi)
- 1 HS nêu
- 2 HS đọc phần mở bài và kết bài
Trang 10Giáo án lớp 4 - Năm học: 2008 - 2009
- HS đọc bài
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi ở SGK/ 151
- GV nhận xét, kết luận
a Mở bài: Trong lòng tôi chiếc xe đạp của chú
Thân bài: ở xóm vờn Nó đá đó
Kết bài: Đám con nít chiếc xe đạp của mình
b chiếc xe đạp đợc miêu tả theo trình tự
+ tả bao quát: xe đẹp nhất, không có chiếc nào bằng
+ tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật: xe màu
vàng giữa tay cầm có gắn hai con bớm
- nói về tình cảm của chú T với chiếc xe: chú âu yếm
gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào
con ngựa sắt
c Tác giả tả chiếc xe đạp bằng các giác quan:
- Bằng mắt: Xe màu vàng
- Bằng tai nghe: Khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm
d Những lời kể xen lẫn lời miêu tả nói lên tình cảm của
chú T với chiếc xe đạp: chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh
diện vì nó
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài( Lập dàn ý tả chiếc áo
hôm nay em mặc đến lớp)
- GV hớng dẫn cái áo hôm nay em mặc đến lớp có thể
không giống nhau, mỗi em hãy tự quan sát chiếc áo của
mình để tả cho đúng
- GV nhận xét, chấm điểm một số bài viết tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại ND bài
- Dặn HS về nhà tập viết lại bài cho hay hơn
- 2 HS đọc bài" Chiếc xe đạp của chú T
- HS thảo luận nhóm 2, trình bày
- HS nhắc lại toàn bộ ND
- HS nêu chiếc áo em mặc tới lớp hôm nay
- HS viết bài vào vở, trình bày
Luyện từ và câu: giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 312
- HS biết vận dụng tốt bài học vào thực tế cuộc sống của mình
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS làm lại bài tập 1,2( mở rộng vốn từ:
Đồ chơi- trò chơi)
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
Bài 1: HS đọc yêu cầu( tìm câu hỏi )
Dựa vào dấu hiệu nào để em biết đó là câu hỏi?
Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì?
Thái độ: lời gọi: mẹ ơi
Bài 2: HS đọc yêu cầu( Hãy đặt câu hỏi thích hợp )
- HS trao đổi nhóm- tự hỏi nhau, nêu nhận xét
- HS trình bày, nhận xét, GV kết luận
* Cần tha gửi xng hô cho phù hợp với quan hệ giữa
mình và ngời đợc hỏi
Bài 3: HS nêu yêu cầu- suy nghĩ trả lời
* Tránh câu hỏi tò mò, làm phiền lòng ngời khác
b Phần ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ SGK
c Phần luyện tập:
- 2 HS làm bài
- Sau câu có dấu chấm hỏi
- HS thảo luận nhóm 2
- 2 HS nhắc lại
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS đọc ghi nhớ