bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, bác sĩ nhi. ĐH Y Dược tp Hồ Chí Minh Trình bày chế độ ăn trong điều trị xơ gan Trình bày điều trị báng bụng do xơ gan Trình bày điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát trong xơ gan Trình bày điều trị hội chứng gan thận Trình bày điều trị bệnh não gan Trình bày điều trị phòng ngừa XHTH do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
Trang 1ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
Trang 2MỤC TIÊU
Trình bày chế độ ăn trong điều trị xơ gan
Trình bày điều trị báng bụng do xơ gan
Trình bày điều trị viêm phúc mạc nhiễm
khuẩn nguyên phát trong xơ gan
Trình bày điều trị hội chứng gan thận
Trình bày điều trị bệnh não gan
Trình bày điều trị phòng ngừa XHTH do
vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
Trang 4CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán Xơ gan dựa vào
1 Lâm sàng
Hội chứng suy tế bào gan
Hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa
2 Cận lâm sàng
Trang 5Status classification of cirrhosis
– Varices, ascites and bleeding in
patients with cirrhosis identify four
clinical statuses of increasing severity
stage 1: no varices, no ascites
stage 2: varices, no ascites
stage 3: ascites varices
stage 4: bleeding ascites
D’Amico G Esophageal varices: from appearance to rupture; natural history and prognostic indicators In: Groszmann
RJ, Bosch J, editors Portal hypertension in the 21st century Dordrecht: Kluwer; 2004 p.147–154
Trang 6PHÂN LOẠI Child
thần kinh
Trang 7PHÂN LOẠI Child-Turcotte-Pugh
Trang 8ĐIỀU TRỊ
Xơ gan: bệnh đe dọa đời sống
Không có trị liệu nào
chữa lành xơ gan hoặc phục hồi mô sẹo ở gan
Điều trị nhằm
ngăn ngừa hoặc làm chậm tổn thương gan
Trang 9ĐIỀU TRỊ
Điều trị nguyên nhân
Tránh làm tổn thương gan
Không uống rượu bia
Chủng ngừa HAV, HBV, phế cầu, cúm
Tránh các thuốc độc gan
Điều trị nâng đỡ
Điều trị biến chứng
Ghép gan
Trang 10Nhu cầu dinh dưỡng
0,4-1,2 0,4
40-50 30-40
25-40 20-35
Trang 11Chế độ ăn
Xơ gan không biến chứng:
chế độ ăn đủ năng lượng & đạm
Có ứ dịch: hạn chế natri
- giảm muối trong chế độ ăn
- lý tưởng: 2 g muối/ngày
- vừa phải: 4,6-5,2 g muối/ngày
Hạn chế nước: hạ natri máu do pha loãng
Cung cấp a-xít amin chuỗi ngắn
Bổ sung vitamin
Trang 12 SAAG 1,1 g%: tăng áp cửa
Biến chứng: xuất huyết, thủng
Trang 14Điều trị báng bụng
Thuốc lợi tiểu
bắt đầu cùng với hạn chế muối
thời gian sử dụng: kiểm soát báng bụng
không sử dụng khi creatinine máu tăng
mục đích: giảm cân
Trang 15Điều trị báng bụng
Thuốc lợi tiểu
Giảm cân 300-500g/ngày: báng bụng
không phù chân
Giảm cân 800-1000g/ngày: báng bụng
có phù chân
Na niệu >30 mEq/L: Spironolactone
Na niệu 10-30 mEq/L: phối hợp 2 lợi tiểu
Na niệu <10 mEq/L: 2 lợi tiểu, chọc tháo
Trang 16Điều trị báng bụng
Thuốc lợi tiểu
Spironolactone (kháng aldosterone)
uống một lần mỗi ngày
tăng liều dần mỗi lần 100 mg
- kiểm soát giảm cân
- liều tối đa 400 mg
- tác dụng phụ xảy ra
tác dụng phụ: K+ máu, nữ hóa vú
Trang 17Điều trị báng bụng
Thuốc lợi tiểu
Lợi tiểu quai
Trang 18Điều trị báng bụng
Thuốc lợi tiểu
Lợi tiểu giữ kali: Amiloride
- 5-10 mg/ngày, uống
- nếu bị nữ hóa tuyến vú & đau
Lợi tiểu quai: Bumetanide
- 0,5 đến 2 mg/ngày, uống
- phối hợp Spironolactone
Trang 19Điều trị báng bụng
Thuốc lợi tiểu
Kháng viêm nonsteroid
giảm tác dụng lợi niệu
tăng nguy cơ suy thận
Trang 20- khó chữa với thuốc lợi tiểu
- không dung nạp được tác dụng phụ
biến chứng
- rối loạn chức năng tuần hoàn
- rối loạn chức năng thận
- bệnh não gan
- chảy máu, dò…
Trang 24 Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (VPMNKNP)
hiếm nhiễm trùng nhiều loại vi khuẩn
VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT
Trang 25 Lâm sàng
Xơ gan có báng bụng
đau bụng bệnh não gan
xuất huyết tiêu hóa
VPMNKNP: không có dấu hiệu nhiễm trùng Triệu chứng xấu hơn chọc dò dịch báng
VPMNKNP
Trang 26 Cận lâm sàng
Bạch cầu đa nhân trung tính (BCĐN)
trong dịch báng > 250 /mL
BCĐN dịch báng
Cấy dịch báng VPMNKNP cấy (+)
Trang 27 kháng sinh theo kinh nghiệm
thời gian: 5 - 7 ngày
chọc dò kiểm tra sau 48 giờ
số lượng BCĐN giảm ít nhất 50%
Cephalosporin thế hệ 3 tiêm mạch
- Ceftriaxone 1-2 g tiêm mạch/ngày
- Cefotaxime 1-2 g tiêm mạch/ 6-8 giờ
- Cefotaxime 1 g tiêm mạch/ 12-24 giờ
Điều trị VPMNKNP
Trang 28 Ofloxacin uống 400 mg hai lần/ngày
- bệnh nhân nội trú
- không tiền căn sử dụng quinolone
- không nôn
- không sốc
- không có bệnh não gan độ II-IV
- không có creatinine máu > 3 mg%
Điều trị VPMNKNP
Trang 29Phòng ngừa VPMNKNP
Chỉ định
xuất huyết tiêu hóa
nguy cơ cao VPMNKNP
- Protein dịch báng < 1,5 g/dl
▪ Bilirubin huyết thanh > 3 mg%
Creatinine máu > 1,2 mg% BUN 25 mg%
▪ Natri huyết thanh 130 mEq/l
- Protein dịch báng 1 g/dl
Trang 30 bệnh nhân nguy cơ cao
- trong thời gian nằm viện
Trang 31 Norfloxacin 400 mg 2 lần mỗi ngày X 7 ngày
Ceftriaxone 1 g tiêm mạch/ngày X 7 ngày
Trang 32Hội chứng gan thận
Tiêu chuẩn chẩn đoán chính
Độ lọc cầu thận giảm, biểu hiện bởi
Trang 33Hội chứng gan thận
Tiêu chuẩn chẩn đoán phụ
Thể tích nước tiểu < 500 mL / ngày
Lượng Natri nước tiểu < 10 mEq/L
Áp lực thẩm thấu nước tiểu lớn hơn
áp lực thẩm thấu máu
Hồng cầu trong nước tiểu < 50
/ quang trường phóng đại
Nồng độ Natri huyết thanh < 130 mEq/L
Trang 34Sinh lý bệnh của suy thận trong bệnh gan
Gines P, Schrier RW from N Engl J Med 2009;361:1279-90
Xơ gan còn bù Xơ gan mất bù
Tăng kháng trở mạch
máu trong gan
Tăng áp cửa trung bình
Bệnh tiến triển Tăng áp cửa nặng
Sự chuyển chỗ của vi khuẩn Giãn động mạch tạng nặng
Thể tích máu hữu hiệu giảm rõ Kích hoạt hệ thống co mạch &
giữ natri
Giữ natri-nước & hình thành báng bụng Kích hoạt hệ co mạch thêm Suy giảm cung lượng tim
Trang 35Hội chứng gan thận
Chẩn đoán
đầy đủ các tiêu chuẩn chính
tiêu chuẩn phụ bằng chứng hỗ trợ
Hội chứng gan thận type I
suy thận thiểu niệu tiến triển nhanh (<2 tuần)
không đáp ứng với truyền dịch
gấp đôi Cre/máu ban đầu đến > 2,5 mg%
Cl Cr 50% đến mức < 20 ml/phút
Hội chứng gan thận type 2
tiến triển chậm hơn nhưng liên tục
thường báng bụng kháng trị lợi niệu
Trang 36Điều trị Hội chứng gan thận
Trang 37Điều trị Hội chứng gan thận
Trang 38Bệnh não gan
Hội chứng rối loạn ý thức &
thay đổi hoạt động thần kinh cơ
Thường xảy ra ở trong suy tế bào gan cấp hoặc mạn hoặc có thông nối cửa chủ
Cơ chế bệnh sinh còn tranh cãi &
có sự tham gia của nhiều chất trung gian
Bệnh não gan
Trang 39Bệnh não gan
Độ I: thay đổi chu kì ngủ, hơi lú lẫn,
dễ bị kích thích, run vẫy
Độ II: ngủ lịm, mất định hướng, thái
độ bất thường, run vẫy
Độ III: lơ mơ, lú lẫn nặng, hung hăng, run vẫy
Độ IV: hôn mê
Trang 40Bệnh não gan
Yếu tố thúc đẩy
tăng urê huyết
thuốc an thần, thuốc hướng tâm thần
dẫn xuất á phiện
xuất huyết tiêu hóa
kali máu & kiềm máu (lợi tiểu, tiêu chảy)
bón, nhiễm trùng
chế độ ăn nhiều đạm
rối loạn chức năng gan tiến triển
thông nối cửa chủ (phẫu thuật, TIPS)
Trang 41Bệnh não gan
Chẩn đoán
Biểu hiện đa dạng: những thay đổi
tinh tế về tâm thần kinh – hôn mê
Run vẫy: bệnh não gan độ I-III,
không đặc hiệu
EEG: sóng ba pha, chậm, biên độ cao
Định lượng NH3 máu: không nhạy & không đặc hiệu
Trang 42Điều trị Bệnh não gan
Mục tiêu điều trị
Nhận biết & điều trị
nguyên nhân & yếu tố thúc đẩy
G iảm sản xuất & hấp thu NH3 từ ruột &
các độc chất khác: giảm & thay đổi
đạm trong chế độ ăn, thay đổi vi
khuẩn & môi trường đường ruột &
làm trống đường ruột
Thay đổi dẫn truyền thần kinh
Trang 43Điều trị Bệnh não gan
Điều trị các yếu tố thúc đẩy
Tránh sử dụng thuốc an thần
Chống chỉ định Morphine, Paraldehyde
Không sử dụng acid amin dạng uống
Không dùng thuốc lợi tiểu
Bổ sung kali
Bổ sung kẽm
XHTH: cầm máu, loại bỏ máu
Trang 44Điều trị Bệnh não gan
Giảm sản xuất & hấp thu NH3
Chế độ ăn
Kháng sinh
Lactulose
Thụt tháo
Trang 45Điều trị Bệnh não gan
Chế độ ăn
Cơn cấp: đạm giảm còn 20 g/ngày
Lượng calo >25-35 kcal/kg: miệng, tĩnh mạch
Nếu hồi phục, tăng đạm thêm 10 g/ngày
Nếu tái phát, trở lại mức điều trị trước
Đạm thực vật
nếu không dung nạp đạm động vật
ít sinh NH 3 , methionine, acid amin thơm
nhuận trường hơn & tăng lượng chất xơ
tăng sự hợp nhất & thải trừ nitơ qua phân
gây đầy hơi, tiêu chảy & nhiều phân
Trang 46Điều trị Bệnh não gan
Kháng sinh
Neomycin sản xuất NH 3 đường tiêu hóa
Liều: 500-1000 mg mỗi 6 giờ
thụt giữ 100-200 mL dung dịch 1%
Thời gian: 5-7 ngày
Phối hợp Lactulose có tác động hiệp lực
1-3% hấp thu, nguy cơ suy thận & độc tai
Trang 47Điều trị Bệnh não gan
Kháng sinh
Metronidazole 250 mg uống mỗi 6-8 giờ
hiệu quả như neomycin
độc tính trên hệ thần kinh trung ương
Rifaximin
không được hấp thu
hiệu quả đối với bệnh não gan độ 1-3
liều 400 mg uống 3 lần mỗi ngày
Vancomycin 250mg X 4 /ngày
sử dụng khi kháng lactulose
Trang 48Điều trị Bệnh não gan
Lactulose
-1,4-galactosido-fructose – dissacharide
vi khuẩn ở ruột phân hủy thành a-xít lactic
giảm pH của phân, phân có tính a-xít
tăng khả năng thẩm thấu của đại tràng
tạo thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn lên men lactose
ức chế vi khuẩn tạo NH 3
giảm quá trình ion hóa & hấp thu NH 3
Trang 49Điều trị Bệnh não gan
Lactulose
Liều đầu: 15-45 ml uống 2-4 lần/ngày
Liều duy trì điều chỉnh để
tiêu phân mền 3-5 lần /ngày
Không sử dụng khi liệt ruột, tắc ruột
Tác dụng phụ
đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng
tiêu chảy nặng: Na, K & kiềm máu,
thể tích máu , suy thận
Trang 50Điều trị Bệnh não gan
Thụt tháo
Bệnh não gan do bón:
giảm khi đi tiêu trở về bình thường
Dịch thụt tháo: trung tính hoặc có tính acid
để làm sự hấp thu NH 3
Thụt tháo bằng lactulose tốt hơn nước
300 mL lactulose + 700 mL nước nhỏ giọt
Thụt tháo bằng MgSO 4 : tăng magne máu
Thụt tháo với Phosphate an toàn hơn Mg
Trang 51Điều trị Bệnh não gan
Mục tiêu điều trị
Nhận biết & điều trị
nguyên nhân & yếu tố thúc đẩy
Giảm sản xuất & hấp thu NH3 từ ruột & các
độc chất khác: giảm & thay đổi đạm trong chế độ ăn, thay đổi vi khuẩn & môi trường đường ruột & làm trống đường ruột
Thay đổi dẫn truyền thần kinh
Trang 52Điều trị Bệnh não gan
Thay đổi dẫn truyền thần kinh
Benzoate natri & L-ornithine-L-aspartate
Benzoate natri làm tăng bài tiết NH 3 niệu
L-ornithine-L-aspartate thúc đẩy gan loại NH 3
kích thích hoạt động chu trình urea gan
thúc đẩy tổng hợp glutamine
Thuốc: uống, tiêm tĩnh mạch
→ nồng độ NH 3 & cải thiện bệnh não
Trang 53Điều trị Bệnh não gan
Thay đổi dẫn truyền thần kinh
Levodopa & Bromocriptine
Bệnh não có thông nối cửa chủ
Levodopa
tiền thân của Dopamine
gây tình trạng thức tỉnh
Bromocriptine
chất đối vận thụ thể Dopamine đặc hiệu
cải thiện khả năng tâm thần & EEG
Trang 54Điều trị Bệnh não gan
Thay đổi dẫn truyền thần kinh
Flumazenil
đối kháng thụ thể Benzodiazepine
cải thiện rõ tình trạng thần kinh & EEG
thời gian hoạt động rất ngắn
Trang 55Điều trị Bệnh não gan
Thay đổi dẫn truyền thần kinh
Các a-xít amin chuỗi ngắn
Xơ gan
Các AA chuỗi ngắn , các AA thơm
Tỉ lệ AA chuỗi ngắn / thơm
Truyền dịch AA chuỗi ngắn nồng độ cao
→ kết quả khác nhau, do khác biệt về:
Thành phần của các dung dịch AA
Cách sử dụng
Đối tượng nghiên cứu
Trang 56Điều trị Bệnh não gan
Trang 58Phòng ngừa Xuất huyết
do vỡ giãn TMTQ
Thuốc chẹn beta không chọn lọc
ức chế thụ thể beta trên các mạch máu tạng
cung lượng tim, dòng máu tĩnh mạch cửa
áp tĩnh mạch cửa
kháng trở bàng hệ quanh hệ cửa
dòng máu bàng hệ
xuất huyết khi nhịp tim 25% so nhịp cơ bản
nguy cơ xuất huyết tiên phát khoảng 50%
khoảng 1/3 bệnh nhân không dung nạp thuốc
không ngăn ngừa hình thành giãn tĩnh mạch
Trang 59Phòng ngừa Xuất huyết
do vỡ giãn TMTQ
Thuốc chẹn beta Chỉ định
· chức năng gan tốt (Child A, B)
· tuân thủ điều trị
Trang 60Phòng ngừa Xuất huyết
do vỡ giãn TMTQ
Thuốc chẹn beta Chống chỉ định thuốc Propranolol
hen, bệnh phổi tắc nghẹn mạn (COPD)
Trang 61Phòng ngừa Xuất huyết
do vỡ giãn TMTQ
Thuốc chẹn beta Dược động học thuốc propranolol
hấp thu nhanh & hoàn toàn
đạt nồng độ đỉnh 1-3 giờ sau uống
hoạt tính sinh học tăng khi bị suy gan
thời gian bán hủy 3-4 giờ
có ái lực với mô mỡ
4-hydroxypropranolol - chất chuyển hóa chính, cũng có hoạt tính dược lý, thời gian bán hủy 5,2-7,2 giờ
Trang 62Phòng ngừa Xuất huyết
do vỡ giãn TMTQ
Thuốc chẹn beta Tác dụng phụ
Buồn nôn, tiêu chảy
Co thắt phế quản, khó thở
Lạnh đầu chi, hội chứng Raynaud nặng hơn
Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy tim
Mệt mỏi, chóng mặt, thị lực bất thường
tập trung, ảo giác, mất ngủ, ác mộng
Rối loạn chuyển hóa glucose & lipid
Trang 63Phòng ngừa Xuất huyết
20 mg x 3-4
Trang 64Phòng ngừa Xuất huyết
do vỡ giãn TMTQ
Isosorbide mononitrate (ISMN)
trường hợp không dung nạp ức chế beta
cơ chế giảm áp lực trong gan chưa rõ
phối hợp thuốc ức chế beta & ISMN
Trang 65Ghép gan
Hy vọng duy nhất đối với bệnh xơ gan
Đa số bệnh nhân xơ gan do rượu không đủ tiêu chuẩn để ghép do
suy kiệt
có bệnh nội khoa khác kèm
- suy tim
- suy thận
- ung thư gan
Tỉ lệ sống 3-5 năm sau ghép gan: 80-85%
Trang 67Tiên lượng
Tiên lượng xơ gan có báng bụng
< 50% sống 2 năm sau đợt báng đầu
Sống > 10 năm: rất hiếm
Thời gian sống trung vị
- 2-5 năm: xơ gan có báng bụng
- 6 tháng: báng bụng khó chữa
- 2 tuần: hội chứng gan thận type 1
Trang 68Nguy cơ phẫu thuật
Child-Turcotte-Pugh
Tỉ lệ tử vong 0-10% 4-31% 19-76%
Trang 69Nguy cơ phẫu thuật Child-Turcotte-Pugh
Trang 71Khả năng sống còn Child-Turcotte-Pugh
Điểm Nhóm Khả năng
sống 1 năm sống 2 năm Khả năng
Trang 72Khả năng sống còn Child-Turcotte-Pugh
Trang 73Tiên lượng sống – Nguy cơ phẫu thuật
Child-Turcotte-Pugh
CTP A 5-6 điểm
CTP B 7-9 điểm
CTP C 10-15 điểm
Schuppan D, Afdhal NH Liver cirrhosis 2008
Trang 74Điều trị Xơ gan