Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Định nghĩasinh lý mắt nhãn áp phân loại glaucomacơ chế bệnh sinh triệu chứng lâm sàngđiều trị thuốc điều trị can thiệp
Trang 1BEÄNH GLAUCOMA
Ths.BS Hoàng Vaên Hieäp
Trang 22
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
• Glaucoma: từ dùng để chỉ một nhóm bệnh có đặc điểm chung là tăng nhãn áp quá mức chịu đựng của mắt bình thường, gây tổn thương thị thần kinh (lõm và teo TTK), tổn hại thị trường
Trang 44
XUẤT ĐỘ
- Là nguyên nhân quan trọng gây mù
- Thế giới năm 2000: khoảng 66,8 triệu người bị
- Việt Nam: một trong các nguyên nhân gây mù
- Mỹ: đứng hàng thứ hai trong các nguyên nhân gây mù
Trang 5THỦY DỊCH: Sinh lý lưu thông
• - Thủy dịch được tiết ra bởi các tế bào biểu mô bài tiết ở nếp thể mi, từ hậu phòng qua lỗ đồng tử ra tiền phòng
• - Từ tiền phòng, thủy dịch đến góc tiền phòng, qua lưới bè, vào các tĩnh mạch nước, tĩnh mạch thượng củng mạc rồi đi vào hệ tuần hoàn chung
• - Một phần thủy dịch theo đường Màng bồ Củng mạc thoát ra ngoài, không qua bè củng mạc
Trang 6đào-6
ĐƯỜNG LƯU THÔNG THỦY DỊCH
Mạng bè củng mạc
Trang 7Cấu trúc góc tiền phòng và vùng bè
Trang 88
Sinh lyù löu thoâng thuûy dòch
Trang 9Lưu thông thuỷ dịch qua đường Màng
bồ đào -Củng mạc
Trang 1010
Lưu thông thuỷ dịch qua đường Màng
bồ đào -Củng mạc
Trang 11• Vai trò của thủy dịch:
- Tạo nhãn áp, giúp trao đổi chất
- Chức năng quang học: Giữ độ cong GM
- Nuôi dưỡng giác mạc và thủy tinh thể
Trang 1212
Nhãn áp
• Công thức Goldmann: Pio = DxR+Pv
- D = Tốc độ sản xuất thủy dịch của thể mi
- R = Trở lưu thủy dịch qua hệ thống bè củng mạc-ống Schlemm
Giác Pv = Áp lực tĩnh mạch thượïng củng mạc
Trang 13• NA bình thường: Từ 10 đến 21 mmHg (Goldmann)
• Đa số trường hợp nhãn áp tăng là do trở lưu thủy dịch
• Tổn hại thị thần kinh và thị trường phụ thuộc vào nhãn áp và sức chịu đựng của sợi trục thị thần kinh
Trang 1414 Nhãn áp kế Maclakov
Trang 15Nhãn áp kế Schiotz
Trang 1616 Nhãn áp kế Goldmann
Trang 17Nhãn áp kế không tiếp xúc
Trang 1818 Soi góc tiền phòng với kính Goldmann
Trang 19Soi góc tiền phòng với kính Koeffe
Trang 2020 Hình ảnh soi góc tiền phòng
Trang 21PHÂN LOẠI GLAUCOMA
Glaucoma nguyên phát góc đóng
Glaucoma nguyên phát góc mở
Glaucoma bẩm sinh
Glaucoma tuyệt đôí
Trang 2222
• - Glaucoma nguyên phát là hình thái glaucoma không kèm theo bệnh mắt hoặc bệnh toàn thân nào làm tăng trở lưu thủy dịch Bệnh thường ở 2 mắt và có thể di truyền
• - Glaucoma thứ phát luôn kèm theo bệnh mắt hoặc bệnh toàn thân, thường ở một mắt và ít có tính chất gia đình
Trang 23Glaucoma nguyên phát góc đóng
Trang 24- Việt Nam: đa số là glaucoma nguyên phát góc đóng
- Xảy ra nhiều ở nữ hơn nam
Trang 25YẾU TỐ NGUY CƠ
- Người lớn tuổi.Thường trên 50 tuổi
- Tiền phòng nông, góc tiền phòng hẹp, mắt viễn thị
- Tiền căn gia đình có người bị
Trang 2626
CƠ CHẾ BỆNH SINH
• Cấu trúc nhãn cầu thuận lợi cho sự lên
Trang 27• Tiền phòng 1,5 mm: Nguy cơ bị là 79%
• Tiền phòng = 1,5 đến 2 mm: Nguy cơ bị là 20%
• Tiền phòng = 2 đến 2,5 mm: Nguy cơ bị là 1%
• Góc tiền phòng hẹp
Trang 2828
Yêú tố thúc đẩy
- Giãn đồng tử: Khi đồng tử giãn trong khoảng từ 3, 4 đến 6 mm thì có nhiều nguy
cơ bị đóng góc
- Yếu tố làm giãn đồng tử:
+ Thuốc giãn ĐT: Atropin, Neosynephrine, Naphtazoline, Zyrtec
+ Cảm giác đau, lạnh, stress
Trang 29• Cơ chế đóng góc:
• - Có nghẽn đồng tử :
• Đồng tử giãn, mặt sau mống mắt tiếp xúc với mặt trước thủy tinh thể gây nghẽn đồng tử Thủy dịch bị ứ lại ở hậu phòng, gây chênh lệch áp lực giữa hậu phòng và tiền phòng, đẩy chân mống mắt ra trước tạo nên nghẽn vùng bè, thủy dịch không qua được, đưa đến tăng nhãn áp
Trang 3030
Nghẽn đồng tử
Trang 31Nghẽn trước bè
Trang 3232
- Không có nghẽn đồng tử :
Mống mắt phẳng do vị trí bám không điển hình của chu vi mống vào thể mi Khi đồng tử giãn, chu vi mống dồn lên gây bít vùng bè
Trang 33TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Biểu hiện cơ năng:
- Đau nhức: Nhức đầu, nhức mắt cùng bên mắt bị glaucoma
Trang 3434
Biểu hiện thực thể:
Nhãn áp cao, khám ước lượng nhãn áp
bằng tay bằng cách dùng 2 ngón trỏ ấn đè lên mi trên ta cảm thấy nhãn cầu căng
cứng như hòn bi
Trang 35- Nhãn áp cao gây phù giác mạc Giác mạc mờ, mất bóng, thị lực giảm
- Cương tụ rìa: Xung huyết nhiều ở mạch máu vùng rìa, nhạt dần ở cùng đồ
- Đồng tử giãn méo và mất phản xạ ánh sáng do dính góc và liệt cơ co đồng tử vì tăng nhãn áp
Trang 3636
- Tiền phòng nông, thủy dịch vẩn đục nhẹ (Tyndall +)
- Có thể có phù gai thị
- Soi góc tiền phòng: Đóng góc, dính góc
- Đo nhãn áp: Nhãn áp cao, có thể trên 35 mmHg
Trang 37Cương tụ rìa,GM phù, TP nông, ĐT giãn méo
Trang 3838 Cương tụ rìa,GM phù, TP nông, ĐT giãn méo
Trang 4040
Điều trị nội khoa:
Chỉ là tạm thời, chủ yếu là phẫu thuật
- Ức chế carbonic anhydraza (CAIs):
+ Acetazolamide (Diamox) 250 mg/viên, ngày uống 1gram Chú ý bồi hoàn Kali
+ Azopt, Trusopt nhỏ mắt
- Co đồng tử bằng pilocarpin 1-2%
- -bloquant: Timoptol 0,5% nhỏ ngày 2 lần
- α - agonist: Brimonidine 0.2%, Alphagan P 0,15%
- Giảm đau, an thần
Trang 41Thuốc tăng thẩm thấu :
Dạng thuốc uống:
- Glycerol, Isosorbide (1-2 g/kg cân nặng)
Dạng thuốc truyền tĩnh mạch:
- Mannitol (1-2 g/kg cân nặng): Truyền
nhanh 120 giọt/phút
Trang 4242
Tác dụng phụ:
- Tăng gánh: Thường xảy ra trên bệnh
nhân bị suy thân, suy tim Hậu quả là tăng dịch ngoại bào dẫn đến phù phổi cấp
- Bí tiểu ở người già
- Tác dụng khác: Nhức đầu, đau lưng, rối loạn tâm thần, nôn mửa
Trang 43Điều trị ngoại khoa:
- Cắt mống mắt chu biên bằng laser YAG nếu dính góc ít
- Cắt bè củng mạc nếu dính góc nhiều
Trang 4444 GLAUCOMA GÓC ĐÓNG
Trang 45CAÉT MOÁNG MAÉT CHU BIEÂN = LASER YAG
Trang 4646 CAÉT MOÁNG MAÉT CHU BIEÂN = LASER YAG
Trang 47CAÉT MOÁNG MAÉT CHU BIEÂN = LASER YAG
Trang 4848
Điều trị dự phòng mắt phía bên kia :
- 40-50% có khả năng xuất hiện cơn cấp sau 5-10 năm, do đó cần cắt mống chu biên dự phòng
- Cắt mống bằng laser là phương pháp lựa chọn
- Cắt mống bằng phẫu thuật thông thường chỉ áp dụng khi laser không có kết quả
Trang 49Glaucoma nguyên phát góc mở
Trang 5050
DỊCH TỂ HỌC
- 60 70% là ở người lớn
- 15% ở người > 80 tuổi
- Da đen > da trắng
- Nguyên nhân mù hàng đầu ở người da đen
- Nguyên nhân mù hàng thứ 3 ở người da trắng
- Gây 13 15% mù lòa
Trang 5252
Cơ chế bệnh sinh
Chưa rõ nguyên nhân gây trở ngại lưu thông thủy dịch ở vùng bè
Trang 53Góc TP mở, thủy dịch không qua được
Trang 55Thực thể:
- Nhãn áp: Dường như là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất
Nhãn áp dao động, có thể tăng từng lúc
Một số bệnh nhân có thể chịu được nhãn áp cao mà thị giác không bị tổn hại Một số khác có thị giác bị tổn hại trong khi nhãn áp bình thường (glaucoma có nhãn áp
Trang 56- Soi góc tiền phòng: Góc mở
- Một số phương pháp mới giúp chẩn đoán sớm, theo dõi tiến triển của bệnh và giúp thầy thuốc có chiến lược điều trị glaucoma hiện nay: OCT, HRT, GDxVCC
Trang 57Các yếu tố nguy cơ của glaucoma góc mở
• - Tuổi cao
• - Nhãn áp khởi điểm cao
• - Nhãn áp sau khi điều trị còn cao
• - Nhãn áp dao động trong ngày
• - Xuất huyết cạnh gai thị
• - Chủng tộc: Da đen
Trang 5858 Dao động nhãn áp trong ngày
Trang 59C/D=5/10, ám điểm Bjérum
Trang 6060
C/D=6/10, ám điểm Bjérum
Trang 61C/D=9/10, maát TT phía muõi
Trang 6262
C/D=10/10, TT thu heïp nhieàu
Trang 63Tổn thương bó sợi thần kinh
Trang 6464
Ám điểm Bjérum+ Điểm mù rộng ra
Trang 65PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN GLAUCOMA
Bác sĩ và bệnh nhân
Chẩn đốn
Trước đây
Trang 66Hiện nay
Yếu
tố nguy
cơ
Trang 67Điều trị Glaucoma góc mở
Nguyên tắc điều trị:
- Điều trị nội khoa là chủ yếu
- Chỉ điều trị ngoại khoa khi điều trị nội khoa không có kết quả, chống chỉ định với thuốc hoặc không có điều kiện theo dõi điều trị
Trang 6868
Nội khoa
Giảm tiết thủy dịch:
- Ức chế : Timoptol, Betoptic, Timolol
Nhỏ mắt ngày 2 lần
Chống chỉ định: Hen xuyễn, tim mạch, bệnh phổi
- Ức chế Anhydrase carbonic:
(Dorzolamide-Trusopt-MSD); (Azopt-Alcon) nhỏ mắt ngày 3 lần
- Cường α ( t/d lên thụ thể α2): Brimonidine (Brimonidine 0,2%-Alcon); (Alphagan P 0,15%- Allergan) Nhỏ ngày 3 lần
Trang 69Tăng thoát lưu thủy dịch:
- Qua đường Màng bồ đào-Củng mạc:
Latanoprost (Xalatan 0,005%)
Travoprost (Travatan 0,004%)
Bimatoprost (Lumigan 0,03%)
Nhỏ ngày 1 giọt, buổi tối
Brimonidine (Brimonidine 0,2% _Alcon, Alphagan
P ,15% _Allergan): Nhỏ ngày 2-3 lần
- Qua vùng bè:
Trang 7070
Cơ chế tác dụng của thuốc hạ nhãn áp
Beta (-) Ức chế hình thành thủy dịch
(t/d ban ngày) Prostaglandins Tăng thoát lưu thủy dịch
Alpha (+) Ức chế hình thành thủy dịch
và tăng thoát lưu thủy dịch
Trang 71Cơ chế tác dụng của thuốc hạ nhãn áp
Trang 7272
Trang 74Tác dụng phụ của thuốc hủy -adrenergic
• - Phổi: Co thắt khí quản gây ra bởi tác
dụng ức chế 2 adrenergic
• Thường xảy ra ở bệnh nhân có tiền căn
hen suyễn, bệnh lý tắc nghẽn phổi mạn
tính
• Tác dung phụ ở phổi có thể xảy ra với tất cả các loại blocker
• - Hệ tim mạch:
• Ức chế 1: Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, thường xảy ra ở người già
Trang 75- Trên bệnh nhân bị đái tháo đường: Chậm hồi phục từ những tình huống hạ đường
huyết, nhất là ở người đái tháo đường phụ thuộc insuline
- Tác dụng khác: Mệt mỏi, trầm cảm, nhức
đầu, buồn ói, giảm ham muốn tình dục,
chóng mặt, ảo giác, nổi mẩn ngoài da, làm nặng thêm tình trạng nhược cơ…
- Để giảm khả năng hấp thu toàn thân, nên dùng nồng độ thấp nhất, nhắm mắt và ấn
Trang 7676
Tác dụng phụ của thuốc cường -adrenergic
- Tăng nhịp tim, huyết áp,
- Tăng sắc tố ở kết mạc, viêm kết giác mạc
Trang 77Tác dụng phụ của thuốc cường cholinergic
• - Co đồng tử:
• + Giảm lưu thông thủy dịch qua đường
màng bồ đào - củng mạc
• + Ảnh hưởng thị giác ban đêm, giảm thị lực nếu bệnh nhân có đục thủy tinh thể, thu
hẹp thị trường
• + Co đồng tử vĩnh viễn nếu dùng kéo dài
• - Co quắp điều tiết: Dẫn đến cận thị giả,
Trang 7878
• - Bong võng mạc: Hiếm xảy ra, nhưng chú
ý nếu bệnh nhân có hạ nhãn áp nhiều và giảm thị lực
• - Tăng tính thấm của hàng rào Máu-Thủy dịch: Dẫn đến thoát protein, fibrin và các tế bào vào thủy dịch
• - Trên bệnh nhân có viêm màng bồ đào
trước mạn tính, hiện tượng trên có kèm
theo co đồng tử có thể dẫn đến dính mống sau
Trang 79Tác dụng phụ của thuốc CAIs
• - Cảm giác như có kiến bò ở ngón tay, bàn tay, bàn chân, ở những chỗ ranh giới da và niêm
• - Các triệu chứng khó chịu, mệt mỏi trầm cảm, giảm hứng thú tình dục
• - Rối loạn tiêu hoá: Cồn cào, buồn nôn, nôn, tiêu chảy…
• - Các triệu chứng khác: Sỏi thận, hội chứng
Stevens-Johnson, cận thị thoáng qua, ức chế
Trang 8080
Tác dụng phụ của prostaglandins
- Hiếm có tác dụng toàn thân
- Xung huyết kết mạc
- Thay đổi màu sắc của mống mắt
- Lông mi mọc dài
- Sậm da mi mắt
- Hiếm khi viêm màng bồ đào
Trang 81CẦN CHÚ Y TRONG KHI ĐIỀU TRỊ
GLAUCOMA
- Đo nhãn áp một lần trong ngày không đủ để kiểm soát glaucoma
- Nhãn áp thường cao vào ban đêm
- Chẩn đoán và điều trị glaucoma cần dựa vào nhãn áp nhiều lần vào ban ngày và
ban đêm nếu có thể
- Cần thiết phải đánh giá hiệu lực hạ NA của thuốc trong 24 giờ
Trang 8282
Ngoại khoa
Aùp dụng khi:
- Điều trị nội khoa không có kết quả
- Không có chỉ định dùng thuốc: Bệnh tim, hen suyễn, lý do kinh tế
- BN ở xa, không có điều kiện đi tái khám
Trang 83Các phương pháp điều trị ngoại khoa:
- Phẫu thuật cắt bè củng mạc
(Trabeculectomy)
- Các lỗ dò nhân tạo: Các loại van, ống v.v
- Phẫu thuật laser: Tạo hình vùng bè bằng laser Argon
- Các phẫu thuật huỷ thể mi: Aùp lạnh, tách thể mi
- Cắt củng mạc sâu không thủng
Trang 8484 TẠO HÌNH VÙNG BÈ BẰNG LASER
ARGON
Trang 85TẠO VẠT KẾT MẠC (CÙNG ĐỒ HOẶC RÌA)
Trang 8686 CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 87CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 8888 CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 89CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 9090 CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 91CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 9292 CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 93CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 9494 CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 95CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 9696 CẮT BÈ CỦNG MẠC
Trang 97Các loại lỗ dò nhân tạo:
- Van Ahmed
- Van Krupin-Denver
- Oáng Molteno
- Oáng Schocket
Trang 9898
Đặt van Krupin-Denver
Trang 99Phẫu thuật đặt ống Schocket
Trang 100100
Phẫu thuật đặt ống Molteno
Trang 101Các phẫu thuật huỷ thể mi:
- Hạ NA bởi huỷ một phần biểu mô thể mi
- Aùp lạnh thể mi: Phẫu thuật huỷ thể mi
hay được dùng nhất, gây tê tại chỗ
+ Cực lạnh dùng cho phẫu thuật võng mạc hoặc glaucome đặt cách rìa 4 mm, như vậy bờ cực lạnh cách rìa 2 mm
Trang 103Aùp lạnh thể mi
Trang 104104
Huûy theå mi baèng laser Nd:YAG
(Nd:YAG laser cycloablation)
Trang 105Tách thể mi (Cyclodialysis):
Chỉ định:
- Thuốc hạ NA và các phương pháp PT
thông thường không có hiệu qủa
- Dùng cho glaucoma trên mắt không có
thủy tinh thể
Trang 106106
Tách thể mi (Cyclodialysis):
CCĐ tương đối: Mắt còn thủy tinh thể
- Tỷ lệ thành công trên mắt còn TTT cao hơn ở mắt không còn TTT nên một số tác giả áp dụng cho cả những mắt còn TTT
mà phẫu thuật lỗ dò không có hiệu quả
Trang 107Cơ chế tác dụng:
- Thủy dịch từ tiền phòng khe giữa thể
mi và củng mạc hấp thu vào khoang
thượng mạch mạc
- Một số khác cho rằng thủy dịch giảm tiết
do bị bong hắc mạc
Trang 108108
Cắt củng mạc sâu không thủng:
Chỉ định: Glaucoma góc mở
Ưu điểm: Không bị xẹp tiền phòng
Trang 109Phòng bệnh
Phát hiện bệnh sớm bằng cách:
- Đo nhãn áp và soi đáy mắt cho tất cả bệnh nhân trên 40 tuổi đến khám mắt
- Khám và theo dõi cho những người có nguy cơ bị: Gia đình có người bị
- Soi đáy mắt, đo nhãn áp, đo thị trường định kỳ cho tất cả các bệnh nhân bị glaucoma góc mở
Trang 110110
Glaucoma baåm sinh
Trang 111Lâm sàng
- Thường kèm theo các tật bẩm sinh khác tại mắt
- Thường bị ở hai mắt
- Tổn thương là màng Barkan nằm chắn
trước bè
- Nhãn cầu to (mắt trâu)
Trang 112112
- Nhãn cầu to, giác mạc to (Þ ngang >12
mm)
- Giác mạc mờ đục do ngấm nước
- Nhãn áp thường không cao nhiều (do củng mạc giãn)
- Soi góc thấy tồn tại màng Barkan ở góc
tiền phòng
- Xử trí: Phẫu thuật
Trang 113Maét to
Trang 114114 Giác mạc to: Đường kính ngang > 12 mm
Trang 115Phẫu thuật Glaucoma bẩm sinh
Trang 116116
Phẫu thuật cắt bỏ màng Barkan