ư Phương dược: Sai hồ sơ can thang gia giảm Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò Sai hồ Đắng, han: tả nhiệt, sơ can giải uất, giải độc, thăng đề 12g Tá Bạch thược Chua, đắng, lạnh: chỉ thống,
Trang 1lục quân
ư Phương dược: Sai hồ sơ can thang gia giảm
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Sai hồ Đắng, han: tả nhiệt, sơ can giải uất, giải độc,
thăng đề
12g Tá
Bạch thược Chua, đắng, lạnh: chỉ thống, liễm âm 8g Thần
Chỉ thực Đắng, cay, hơi lạnh: phá khí, tiêu tích, trừ bĩ mãn 6g Thần Xuyên khung Cay, ấm: hoạt huyết, hanh khí 8g Thần
Hậu phác Đắng, cay, ấm: hanh khí, tiêu tích 6g Thần
Cam thảo bắc Ngọt, bình: bổ trung ích khí, hoa trung 6g Thần
Đương quy Vị ngọt, ấm: bổ huyết, hoạt huyết 8g Thần
Đại táo Ngọt, bình: bổ trung ích khí, dưỡng huyết, an
thần, hoa hoãn dược tính
8g Thần
Trang 2+ Nếu cảm giác đau tức nặng vùng gan lam bệnh nhân khó chịu thì nên
tăng thêm liều bạch thược 12g, cam thảo 12g, xuyên khung 10g, chỉ
thực 10g, hậu phác 10g
206
Copyright@Ministry Of Health
+ Hoặc: Sai thược lục quân gia giảm:
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Sai hồ Đắng, han: tả nhiệt, sơ can giải uất, giải độc, thăng đề 12g Tá
Bạch thược Chua, đắng, lạnh: chỉ thống 12g Tá
Bạch truật Ngọt, ấm: kiện tỳ, lợi thấp 12g Quân
Đảng sâm Ngọt, bình: bổ trung ích khí 12g Thần
Phục linh Ngọt, bình: lợi thấp 8g Thần
Cam thảo bắc Ngọt, bình: bổ trung ích khí, hoa trung 6g Tá
Trần bì Cay, đắng, ấm: lý khí, điều trung 6g Thần
Trang 3Bán hạ chế Cay, ôn: hạ khí nghịch, tiêu đờm 8g Tá
+ Nếu bệnh nhân chán ăn, người mệt mỏi, đại tiện phân nát thì gia thêm bạch truật, đảng sâm mỗi thứ 10g; phục linh 12g
+ Nếu lợm giọng, buồn nôn thì gia thêm trần bì, bán hạ chế mỗi thứ 10g
4.2.2 Ôn trung hanh thủy
ư Mục đích:
+ Lợi tiểu: do trạch tả, phúc bì, phục linh va thông qua tác dụng tăng
cardiac output va lam tăng lưu lượng máu tới thận của phụ tử chế, hoang kỳ
+ Kích thích tiêu hoá thông qua sự bai tiết dịch vị của quế chi, can khương, xuyên tiêu, hậu phác
+ Cải thiện chuyển hoá protein ở gan, giảm amoniac máu, bảo vệ tế bao
gan của hoang kỳ, phụ tử chế, phục linh
Trang 4ư Cụ thể trong chứng tỳ thận dương hư dùng bai Phụ tử lý trung gia giảm
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Phụ tử chế Cay, ngọt, rất nóng: trợ dương, ôn bổ mệnh môn 12g Quân
Quế chi Cay, ngọt, ấm: tán han, hanh huyết, lợi thuỷ 6g Thần
Can khương Cay, ấm: trợ dương, trừ han, chỉ thống, trừ ẩu thổ 6g Thần
Phục linh Ngọt, nhạt, bình: kiện tỳ, lợi niệu, thẩm thấp 12g Thần Hậu phác Đắng, cay, ấm: hanh khí, tiêu tích 6g Thần
Trạch tả Ngọt, nhạt, mát: thanh tả thấp nhiệt ở bang quang 12g Thần
Đại phúc bì Cay, đắng ấm: thông tiện, lợi thấp 12g Thần
Xuyên tiêu Cay, nóng: ôn trung, chỉ thống 6g Thần
Hoang kỳ Ngọt, ấm: bổ khí, thăng dương khí của tỳ 12g Thần
207
Copyright@Ministry Of Health
Trang 5+ Nếu bệnh nhân phù nhiều, mệt mỏi, khó thở có thể tăng trạch tả,
đại
phúc bì 20g, hoang kỳ 20g
+ Nếu mệt mỏi chỉ tăng hoang kỳ 20g
4.2.3 Tư âm lợi thấp
ư Mục đích
+ Lợi tiểu: trạch tả, bạch truật, phục linh, rễ cỏ tranh
+ Bảo vệ tế bao gan bằng tác dụng ức chế miễn dịch như thục địa
+ Tăng chuyển hoá mỡ tại gan như: đan sâm, trạch tả, phục linh, bạch
truật
+ Cung cấp các acid amin như hoai sơn
+ Cầm máu: thục địa
+ Hạ sốt: đơn bì
ư Cụ thể trong chứng âm hư thấp nhiệt dùng bai Lục vị địa hoang gia giảm
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Trang 6Thục địa Ngọt, hơi ấm: dưỡng huyết, bổ thận âm 12g Quân
Sơn thù Chua, hơi ấm: ôn bổ can thận 8g Thần
Hoai sơn Ngọt, bình: bổ phế thận, sinh tân, chỉ khát 12g Thần
Phục linh Ngọt, nhạt, bình: kiện tỳ, lợi niệu, thẩm thấp 8g Thần
Đan bì Cay, hơi lạnh: thanh huyết nhiệt, tán huyết ứ 8g Thần
Trạch tả Ngọt, nhạt, mát: thanh tả thấp nhiệt ở bang quang 8g Thần Bạch truật Ngọt, đắng, hơi ấm: kiện tỳ táo thấp 12g Thần
Đương quy Ngọt, cay ấm: dưỡng huyết, hoạt huyết 8g Thần
Địa cốt bì Ngọt, lạnh: lương huyết, thanh hoả 12g Thần
Bạch mao căn Ngọt, han: lương huyết, chỉ huyết 20g
+ Nếu biểu hiện xuất huyết không thuyên giảm thì bỏ trạch tả; tăng thục địa 40g, bạch mao căn 40g
+ Nếu có sốt cao thì tăng liều đơn bì va địa cốt bì 20g; gia thêm sinh địa
20g hoặc tăng thục địa 40g
4.2.4 Công hạ trục thủy