- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, tiếng sáo diều.. HS nào đọc không
Trang 1TUẦN 18
I MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, tiếng sáo diều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ & HTL trong 17 tuần
+ 15 phiếu : trong có 10 phiếu – mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17; 5 phiếu – 1 phiếu ghi tên 1 bài TĐ từ tuần 4 đến tuần 9(như SGV /300)
+ 7 phiếu: mỗi phiếu ghi tên 1 bài TĐ có yêu cầu HTL (như SGV /300)
- Bảng phụ kẻ sẵn như BT 2 /174 /SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 2TUẦN 18
Tiết 18 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học
bài
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài: “ Rất nhiều
mặt trăng”( Phần cuối)
- Nêu ý nghĩ của bài
C Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Tuần này các em sẽ ôn tập để thi HKI
- GV nói qua về mục đích, yêu cầu của
việc ôn tập
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 số
HS trong lớp)
- GV giới thiệu thăm, gọi lần lựơt từng HS
lên bốc thăm
- GV gọi từng HS lên bảng đọc bài và trả
lời câu hỏi trong đoạn vừa đọc
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập 2: Sinh hoạt nhóm 4:
+ Giáo viên treo BT 2 lên bảng và gọi 2
HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV phát phiếu cho các nhóm
- GV theo dõi và nhận xét
D Củng cố:
- Nêu tên các bài đã ôn tập
E Dặn dò:
- GV nhận xét – tuyên dương
- Dặn những HS chưa đựơc kiểm tra về tiếp
tục ôn tập để thi
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và nêu ý nghĩa
- HS lắng nghe
- HS bốc thăm và trở về 2 dãy bàn đầu để chuẩn bị bài đọc
- HS đọc và trả lời
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận, thư kí ghi vào phiếu
- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét + bổ sung
- HS nêu
- Cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 3- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập tiết 17
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Chúng ta tiếp tục ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học tập môn
Tiếng Việt trong 17 tuần
- Tiết học hôm nay, chúng ta kiểm tra lấy
điểm TĐ và HTL, viết đúng chính tả bài
thơ: “ Đôi que đan”
b Kiểm tra đọc :
* Cách kiểm tra : - Từng HS lên bốc thăm
chọn bài ( sau khi bốc thăm, được xem lại
bài khoảng 1 - 2 phút )
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS
trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện
đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
c/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- GV đọc toàn bài chính tả “Đôi que đan”
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp đưa vở bài tập lên kiểm tra
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS lần lượt lên bốc thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 4một lượt Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều
kiện cho HS chú ý đến tiếng có âm (tr/ch,
r/d/gi,)
Hỏi :+ Hai chị em bạn nhỏ đã làm gì?
+ Sản phẩm gì được tạo ra từ hai bàn tay
của chị của em ?
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : chăm chỉ,
giản dị, dẻo dai
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng
khó
* Viết chính tả
- GV nhắc HS: ngồi viết cho đúng tư thế
- HS gấp SGK lại
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS
viết
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS
soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi,
dưới 5lỗi
- Gọi HS đưa vở lên chấm
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
4 Củng cố :
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài
gì ?
5 Dặn dò :
- Những HS chưa có điểm kiểm tra về nhà
nhớ luyện đọc để hôm sau kiểm tra
- Ôn lại các bài luyện từ và câu
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS nêu
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS phân tích
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- HS giơ tay
- 10 HS đưa vở lên chấm
- HS lắng nghe
- HS nêu
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện
TUẦN 18
Trang 5Tiết 35 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu ghi sẵn tên cácbài tập đọc và học thuộc lòng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Oån định
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.
B.Kiểm tra bài cũ.
- Nêu ghi nhớ của bài : Vị ngữ trong câu
kể Ai làm gì ?
- GV nhận xét
C Bài mới:
1/ Giới thiệu bài.
- Oân tập
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Kiểm tra đọc.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài học
- GV cho điểm trực tiếp
3/ Oân luyện về kĩ năng đặt câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạtcho từng HS
- Nhận xét, khen ngợi HS đặt câu đúng
hay
4/ Sử dụng tục ngữ, thành ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và viết các
thành ngữ , tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng :
- Cả lớp thực hiện.
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- Lần lượt HS lên bốc thămbài về chỗ ngồi chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS tiếp nối nhau đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và viết thành ngữ, tục ngữ vào vở
- HS trình bày, HS khác nhận xét
Trang 6a/ Nếu bạn em có quyết tâm rèn luyện
cao.
+ Có chí thì nên
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn.
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
c/ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác.
- Đứng núi này trông núi nọ
D/ Củng cố - dặn dò
- Về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ
- Chuẩn bị bài : Oân tập
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
TUẦN 18 : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1/ Rèn kĩ năng nói :
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS có thể kể lại được câu chuyện một cách hấp dẫn, lô gíc
+ Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện hay một đoạn chuyện đã nghe, đã đọc + HS chọn được câu chuyện theo đúng chủ đề, biết sắp xếp thành một câu chuyện
- Nắm được nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thật kết hợp cử chỉ, điệu bộ
2/ Rèn kĩ năng nghe :
- Chăm chú nghe cô kể, nhớ đưôc nội dung cốt truyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cho một số truyện kể đã học từ tuần 11 đến tuần 17
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học
bài
- Cả lớp thực hiện
Trang 7B Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị tranh và câu
chuyện của HS
- GV nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Oân tập
- GV ghi tựa lên bảng
2 Hướng dẫn ôn tập:
a/ Loại bài nghe kể lại câu chuyện vừa
nghe trên lớp.
- Từ tuần 11 đến tuần 17 cô đã kể cho các
em nghe những câu chuyện nào ?
- GV nhận xét
* Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm cho
nhau nghe, mỗi nhóm kể 1 câu chuyện
(lên bốc thăm câu chuyện )
* Thi kể giữa các nhóm với nhau
b/ Loại bài kể chuyện đã đọc , đã nghe.
- Từ tuần 11 đến tuần 17 các em đã học kể
chuyện đã đọc, đã nghe với những chủ đề
nào ?
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS xung phong thi kể
- GV nhận xet, tuyên dương
c/ Loại bài được chứng kiến hoặc tham
gia.
- Từ tuần 11 đến tuần 17 các em đã được
học về kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia với chủ đề nào ?
- Yêu cầu HS kể cho nhau nghe theo nhóm
đôi
- GV tổ chức thi kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
D/ Củng cố - Dăïn dò :
- HS báo cáo sự chuẩn bị của mình
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- 2 HS nêu : Bàn chân kì diệu; Búp bê của ai ? ; Một phát minh nho nhỏ
- HS khác nhận xét
- Kể chuyện trong nhóm cho nhau nghe câu chuyện mình đã bốc thăm
- Đại diện 3 nhóm thi kể
- Nhóm khác nhận xét
- HS nêu :… về một người có nghị lực.; … về đồ chơi của trẻ em
- 2 HS thi kể
- HS nhận xét
- HS nêu : Thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó ; kể chuyện liên quan đến trò chơi của em hoặc của các bạn xung quanh
- 2 HS ngồi cùng bàn tự kể cho nhau nghe
- 2 nhóm thi kể với nhau
- HS nêu
Trang 8- Tiết ôn tập đã cho các em nắm chắc
những câu chuyện nào ?
- Về nhà tập kể nhiều lần, lời kể phải phù
hợp với nhân vật và điệu bộ
- Chuẩn bị bài : Bác đánh cá và gã hung
thần
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 36 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu ghi sẵn tên cácbài tập đọc và học thuộc lòng
- 1 số tờ phiếu khổ to kẻ 2 bảng để HS làm bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Oån định
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.
B.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ đã
ôn ở tiết 35
- GV nhận xét
C Bài mới:
1/ Giới thiệu bài.
- Oân tập
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Kiểm tra đọc.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài học
- GV cho điểm trực tiếp
3/ Oân luyện về động từ, danh từ, tính từ
và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
- Cả lớp thực hiện.
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- Lần lượt HS lên bốc thămbài về chỗ ngồi chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS tiếp nối nhau đọc và trả lời câu hỏi
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm
- Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn
- Nhận xét chung
D/ Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- HS tự làm bài
- HS tiếp nối nhau trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Tuần 18
Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2007
Tập đọc
ƠN TẬP ( tiết 1 )
I- Mục đích, yêu cầu
1.Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu ( HS trả lời đợc 1-2 câu hỏi
về nội dung bài đọc).
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trơi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu cần đạt 120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, đọc diễn cảm
2.Hệ thống 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm:
Cĩ chí thì nên và Tiếng sáo diều.
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
III- Các hoạt động dạy- học
A Ổn định
B Kiểm tra:
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học thuộc 2
chủ điểm: Cĩ chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- GV nắc HS lu ý chỉ ghi lại những điều cần nhớ
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- 1-2 em trả lời
- Học sinh nêu tên các truyện
Trang 10về bài tập đọc là truyện kể
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét
- Ví dụ: Tên bài Ông trạng thả diều tác giả Trinh
Đờng, nội dung chính Nguyễn Hiền nhà nghèo mà
hiếu học Nhân vật: Nguyễn Hiền.
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh tiếp tục luyện đọc
- 1 em chữa trên bảng phụ
- Lớp nhận xét
- Lớp hoàn chỉnh nội dung vào bảng tổng kết theo yêu cầu
- Nghe nhận xét.
Luyện từ và câu
ÔN TẬP (TIẾT 2) I- Mục đích, yêu cầu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
2 Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài tập đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
3 Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống
đã cho.
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III- Các hoạt động dạy- học
A Ổn định
B Kiểm tra:
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học thuộc 2
chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập 2
- GV đọc yêu cầu
- Kể tên các nhân vật mà em biết qua các bài tập
đọc trên ?
- Gọi HS đặt câu với từng tên nhân vật
- GV nhận xét
Ví dụ: Nguyễn Hiền rất thông minh.
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí thì nên,
nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét chốt lời giải đúng
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- HS đọc yêu cầu
- Nguyễn Hiền, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bởi
- Xi-ôn-cốp-xki, Lê-ô-nac-đô đaVin-xi
- HS thực hiện
- Đọc yêu cầu bài 3
- HS đọc lại bài tập đọc, đọc các câu thành ngữ, tục ngữ.
- Làm bảng phụ
- Đọc bài giải đúng
Trang 11a) Có chí thì nên
b) Thua keo này bày keo khác
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét, dặn HS tiếp tục ôn bài
Kể chuyện
ÔN TẬP (TIẾT 3) I- Mục đích, yêu cầu
1.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
2 Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện.
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III- Các hoạt động dạy- học
A Ổn định
B Kiểm tra:
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học thuộc 2
chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập
Bài 2:
- GV yêu cầu lớp đọc thầm chuyện Ông trạng thả
diều.
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét
- Gợi ý mẫu
a) Mở bài gián tiếp
b) Kết bài mở rộng: Câu chuyện về vị Trạng
Nguyên trẻ nhất nớc Nam làm em thấm thía hơn
những lời khuyên của ngời xa: Có chí thì nên Có
công mài sát, có ngày nên kim.
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn chỉnh mở bài, kết bài, viết lại vào
vở
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc chuyện 1 lần
- Đọc ghi nhớ
- Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc.
- Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
- Kết bài mở rộng: Có lời bình luận thêm
- Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của chuyện.
- HS làm việc cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc mở bài
- Lớp nhận xét
- Nối tiếp nhau đọc kết bài
- Lớp nhận xét
- Nghe nhận xét