1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV 4 TUAN 16 CKTKN

19 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kéo co
Trường học Trường Tiểu Học Hữu Trấp
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài tập đọc, Chính tả
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hữu Trấp
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU 1- Đọc trôi chảy,trơn tru toàn bài.Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi,hào hứng.. Trong tiết TĐ hôm trước,các em đã được biết về trò chơ

Trang 1

Tuần 16, ngày: , tiết chương trình:

TẬP ĐỌC Kéo co

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Đọc trôi chảy,trơn tru toàn bài.Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi,hào hứng

2- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu được trò chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau.Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra 2 HS:

HS 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi

Ngựa.

H: Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy

tính nết thế nào?

•HS 2: Đọc thuộc lòng + trả lời câu

hỏi

H: Trong khổ thơ cuối “ngựa con”

nhắn nhủ với mẹ điều gì?

-GV:nhận xét + cho điểm

-Bạn nhỏ tuổi Ngựa Tuổi ấy không thích ngồi yên một chỗ, thích du ngoạn khắp nơi…

-Mẹ đừng buồn, con có đi khắp nơi, con vẫn nhớ đường về với mẹ

Ở nước ta, có rất nhiều trò chơi vui,

bổ ích Một trong những trò chơi đó là

Kéo co cùng chơi kéo co những luật

chơi ở mỗi cùng lại khác nhau Bài tập

đọc Kéo co hôm nay chúng ta học sẽ

giúp các em thấy rõ điều đó

a/ HS đọc

-GV:chia đoạn: 3 đoạn

•Đ1 : Từ đầu đến bên ấy thắng

•Đ2 : Tiếp theo đến xem hội

•Đ3 : Còn lại

-HS đọc

-HS luyện đọc những từ ngữ khó

đọc: Hữu Trấp, Quế Võ, Vĩnh Yên

-HS luyện đọc những câu khó: Hội

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn -HS nối tiếp đọc đoạn (2, 3 lần)

-HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV

Trang 2

làng Vũ Trấp / thuộc huyện Quế

Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức

thi kéo co giữa nam và nữ Có

năm / bên nam thắng, có năm, bên

nữ thắng

b/ HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-HS đọc

c/ GV:diễn cảm toàn bài

-1 HS đọc chú giải

-2 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp luyện đọc

-2 HS đọc cả bài

* Đoạn 1

-HS đọc + quan sát tranh

H:Qua phần đầu bài văn,em hiểu cách

chơi đó như thế nào?

* Đoạn 2

-HS đọc

H:Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp.

-GV:chốt lại: Cuộc thi của làng Hữu

Trấp là cuộc thi rất đặc biệt.Bên

nam kéo co với bên nữ vậy mà có

năm,bên nam đã thua với bên

nữ.Dẫu thua hay thắng cuộc thi rất

vui

* Đoạn 3

-HS đọc

H:Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có

gì đặc biệt?

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm-quan sát tranh -Kéo co phải có 2 đội, thường số người 2 đội phải bằng nhau,thành viên của đội ôm lưng ngang nhau,hai thành viên đứng đầu của hai đội ngoắc tay vào nhau.Có nơi dùng dây thừng để kéo,mỗi đội nắm một đầu sợi thừng, giữa 2 đội có vạch ranh giới…

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi -HS thi giới thiệu

-Lớp nhận xét

-HS đọc thầm tiếp

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi -Là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng.Số lượng mỗi bên không hạn chế.Có giáp thua keo đầu,keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn,thế là chuyển bại thành thắng

-Vì có rất đông người tham gia vì không khí ganh đua rất sôi nổi vì có tiếng hò reo khích lệ của người xem

Trang 3

H:Vì sao trò chơi kéo co bào giờ cũng

vui?

-HS đọc nối tiếp

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc

GV:đưa bảng phụ đã chép đoạn văn

cần luyện đọc lên bảng

-Cho thi đọc

-GV:nhận xét + khen HS đọc hay

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn văn -Cả lớp luyện đọc theo hướng dẫn -34 HS thi đọc đoạn

-Lớp nhận xét

-GV:nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài

văn,kể lại cách chơi kéo co cho

người thân nghe

Trang 4

Tuần 16, ngày: , tiết chương trình:

CHÍNH TẢ

Nghe-viết , Phân biệt r / d / gi , ât / âc

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Nghe-viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài Kéo co.

2- Tìm và viết đúng những tiếng có âm vần dễ viết lẫn…

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số tờ giấy A4,1 tờ giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra 2 HS.GV:đọc các từ ngữ

sau:

HSMB: trốn tìm,cắm trại,chơi

dế…

HSMN: tàu thuỷ,thả diều,nhảy

dây

-GV:nhận xét + cho điểm

-2 HS lên bảng viết

-HS còn lại viết vào giấy nháp

Trong tiết TĐ hôm trước,các em đã

được biết về trò chơi kéo co ở nhiều

địa phương khác.Hôm nay chúng ta lại

trở lại với trò chơi kéo co của làng

Hữu Trấp qua đoạn chính tả từ Hội

làng Hữu Trấp đến chuyển bại thành

thắng

a/Hướng dẫn chính tả

-HS đọc đoạn văn + nói lại nội dung

đoạn chính tả

-Hướng dẫn viết những từ ngữ dễ

viết sai: Hữu Trấp,Quế Võ,Vĩnh

Phú,ganh đua,khuyến khích, trai

tráng

b/GV:đọc HS viết

-GV:đọc cả câu hoặc cụm từ HS

viết

-GV:đọc lại một lượt

c/Chấm,chữa bài

-GV:chấm 5-7 bài

-Nhận xét chung

-1 HS đọc to,lớp theo dõi trong SGK

-HS đọc thầm lại đoạn văn

-HS luyện viết từ ngữ khó

-HS viết chính tả

-HS soát lại bài

-HS đổi tập cho nhau,soát lỗi ghi

ra bên lề

GV:chọn câu a hoặc câu b

a/ Tìm và viết các từ ngữ chứa tiếng

Trang 5

có âm đầu là r, d hoặc gi có nghĩa như

đã cho

-HS đọc yêu cầu của bài

-GV:giao việc

-HS làm bài GV:phát giấy A4 cho

một bài HS

-HS trình bày

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng: nhảy dây, múa rối, giao bóng

(đối với bóng bàn, bóng chuyền)

(GV:dán lên bảng tờ giấy đã ghi kết

quả lời giải)

b/ Tìm từ chứa tiếng có vần âc hoặc ât.

Cách tiến hành như câu a Lời giải

đúng: đấu vật, nhấc, lật đật.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Những HS được phát giấy làm bài vào giấy HS còn lại làm vào VBT hoặc giấy nháp

-HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp, một số HS khác lần lượt trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

-GV:nhận xét tiết học

-Về nhà đố người thân giải đúng

yêu cầu của BT2

Trang 6

Tuần 16, ngày: , tiết chương trình:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người

2- Hiểu nghĩa một số tục ngữ, thành ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những tục ngữ, thành ngữ đó trong những tình huống cụ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số tờ giấy khổ to

- Tranh (ảnh) về trò chơi (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra 2 HS

•HS 1: Nói lại nội dung cần ghi nhớ

trong tiết LTVC trước (Giữ phép

lịch sự khi đặt câu hỏi)

•HS 2: Làm bài tập III1

-1 HS trả lời: Khi hỏi chuyện:

• Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được nói tới

• Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác

-1 HS lên làm trên bảng lớp

Các em đã biết một số từ chỉ đồ

chơi, trò chơi qua các tiết LTVC trước

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ biết

thêm một số trò chơi rèn luyện sức

mạnh, sự khéo léo, trí tuệ con người

-HS đọc yêu cầu của BT1

-GV:giao việc

-HS làm bài GV:có thể giới thiệu

về một số trò chơi HS chưa biết

GV:phát 4 tờ giấy cho các nhóm

làm bài

-HS trình bày kết quả làm bài

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng:

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK -Từng cặp HS trao đổi, làm bài

-4 nhóm làm bài vào giấy lên dán trên bảng kết quả

-Lớp nhận xét

Trang 7

Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo

co, vật.

•Trò chơi rèn luyện sự khéo léo:

nhảy dây, lò cò, đá cầu.

Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn

quan, cờ tướng, xếp hình.

-HS đọc yêu cầu của BT

-GV

-HS làm bài GV:dán 3 tờ giấy đã kẻ

theo mẫu

-GV:nhận xét + chốt lại

Nghĩa: làm một việc nguy hiểm ->

Thành ngữ: Chơi với lửa.

Nghĩa: mất trắng tay -> Chơi diều

đứt dây

Nghĩa: liều lĩnh ắt gặp tai họa ->

Chơi dao có ngày đứt tay.

Nghĩa: phải biết chọn bạn chọn nơi

sinh sống -> Ở chọn nơi, chơi chọn

bạn.

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-3 HS lên bảng làm bài trên giấy -HS nhận xét

-HS đọc yêu cầu BT3 + đọc 2 ý a, b

-GV:giao việc

-HS làm bài

-HS trình bày bài làm

-GV:nhận xét + chốt lại ý đúng

a/ Nếu bạn em chơi với một số bạn hư

nên học kém hẳn đi, em có thể nói với

bạn: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn”

Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi

b/ Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ

cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ

ra là mình gan dạ, em có thể khuyên

bạn:

“Chơi dao có ngày đứt tay Cậu xuống

đi thôi.” Hoặc:

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe -HS làm bài cá nhân Một tình huống có thể tìm 1, 2 thành ngữ, tục ngữ

-HS nối tiếp nhau nói lời khuyên bạn mình đã chọn được

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào VBT

Trang 8

“Cậu xuống ngay đi Đừng có chơi với lửa.”

-GV:nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL các thành ngữ, tục ngữ trong bài

Trang 9

Tuần 16, ngày: , tiết chương trình:

KỂ CHUYỆN

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Rèn kĩ năng nói

- HS chọn được một câu chuyện kể về đồ chơi của mình hoặc của bạn xung quanh Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với điệu bộ, cử chỉ, điệu bộ

2- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra 1 HS: HS kể lại câu

chuyện đã nghe đã đọc có nhân vật

là đồ chơi trẻ em hoặc những con

vật gần gũi với em

-GV:nhận xét + cho điểm

-1 HS lên bảng kể chuyện

Hôm trước thầy đã dặn về nhà các

em chuẩn bị những câu chuyện liên

quan đến đồ chơi của em hoặc của các

bạn em Hôm nay, các em sẽ kể cho

thầy và cả lớp nghe câu chuyện em đã

chuẩn bị

Câu chuyện các em kể phải liên

quan đến đồ chơi của em hoặc của các

bạn xung quanh

-HS đọc đề bài trong SGK

-GV:viết lên bảng đề bài và gạch

dưới những từ ngữ quan trọng

Đề: Kể một câu chuyện liên quan đến

đồ chơi của em hoặc của các bạn xung

quanh

GV:lưu ý HS: Câu chuyện của các

em phải là câu chuyện có thực Nhân

vật trong truyện phải là em hoặc các

bạn của em Lời kể phải tự nhiên, giản

dị

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS đọc gợi ý trong SGK -3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý

Trang 10

-GV:gợi ý: SGK nêu 3 hướng xây

dựng cốt truyện Các em có thể kể

theo một trong 3 hướng Khi kể các

em nhớ dùng từ xưng hô tôi.

-HS nói hướng xây dựng cốt truyện

-GV:nhận xét + khen những HS có

sự chuẩn bị tốt ở nhà

-Một số HS lần lượt nói hướng xây dựng cốt truyện của mình

a/ HS kể theo cặp

-GV:theo dõi các nhóm kể chuyện,

góp ý, hướng dẫn cho các em

b/ HS thi kể chuyện

-GV:nhận xét + khen HS có câu

chuyện hay nhất + kể chuyện hay

nhất

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe

-Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp + nói ý nghĩa câu chuyện mình kể

-Lớp nhận xét

-GV:nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà xem trước nội dung

bài kể chuyện tuần 17

Tuần 16, ngày: , tiết chương trình:

TẬP ĐỌC Trong quán ăn “Ba cá bống”

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Đọc trôi chảy, rõ ràng Đọc lưu loát không vấp váp các tên riêng nước

ngoài: Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-mê-ra, A-li-xa, A-di-li-ô.

Biết đọc diễn cảm truyện, giọng đọc gây tình huống bất ngờ, hấp dẫn đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời của các nhân vật

Trang 11

2- Hiểu các từ ngữ trong bài.

Hiểu ý nghĩa truyện: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết đã biết dùng mưu mẹo moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ đã có đang tìm mọi cách bắt chú

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK, truyện Bu-ra-ti-nô (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra 2 HS

HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Kéo co +

trả lời câu hỏi sau:

H: Qua phần đầu bài văn, em hiểu

cách chơi kéo co như thế nào?

•HS 2: Đọc phần còn lại

H: Ngoài trò chơi Kéo co, em biết

những trò chơi dân gian nào?

-GV:nhận xét + cho điểm

-HS trả lời

-HS trả lời

Các em đã được nghe, đọc rất

nhiều truyện dân gian của nước ta

Trong tiết TĐ hôm nay, thầy sẽ cho

em TĐ một truyện dân gian của nước

ngoài Đó là truyện Trong quán ăn

“Ba cá bống” Câu chuyện kể về ai?

Diễn biến ra sao? Thầy mời cả lớp chú

ý lắng nghe các bạn đọc bài

a/ HS đọc

-GV:chia đoạn: 3 đoạn

•Đ 1: Từ đầu đến cái lò sưởi này

•Đ 2: Tiếp đến nhà bác Các-lô ạ

•Đ 3: Còn lại

-HS đọc

-HS luyện đọc những tên riêng nước

ngoài: Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la,

Ba-ra-ba, Đu-mê-ra, A-li-xa, A-di-li-ô.

b/ HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-HS đọc

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

-HS đọc nối tiếp 1 HS đọc phần giới thiệu (chữ in nghiêng) 3 HS đọc 3 đoạn (đọc 2 lượt)

-1 HS đọc chú giải + lớp lắng nghe

-1 HS giải nghĩa từ

-Các cặp luyện đọc

-2 HS đọc cả bài

* Phần giới thiệu truyện. -HS đọc theo nhóm: đọc thành

Trang 12

-HS đọc.

H: Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba?

* Đoạn 1+2.

H: Chú bé đã làm cách nào để lão

Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?

* Đoạn còn lại.

H: Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và

đã thoát thân như thế nào?

* Đọc lướt cả bài.

H: Những hình ảnh chi tiết nào trong

truyện ngộ nghĩnh và lí thú? Vì sao?

-GV:nhận xét + khen những HS trả

lời hay

tiếng + đọc thầm + trả lời các câu hỏi

- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở

đâu

-Đọc + trả lời câu hỏi theo nhóm -Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im đợi

Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình thét lên khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra bí mật

-HS đọc + trả lời câu hỏi

-Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất nên đã báo cho Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan Thừa lúc bọn chúng đang ngạc nhiên Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài

-HS đọc lướt 1 lượt

-HS lần lượt phát biểu

-Lớp nhận xét

-HS đọc phân vai

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc 1 đoạn

(từ Vừa lấy ấy … hết) GV:treo

bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn lên

để luyện đọc

-HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-GV:nhận xét + khen nhóm đọc hay

-HS đọc:

4 vai gồm người dẫn truyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô và cáo A-li-xa -Cả lớp luyện đọc đoạn văn

-4 nhóm thi đọc

-Lớp nhận xét

-GV:nhận xét tiết học

Trang 13

-Khuyến khích HS tìm đọc truyện

Chiếc chìa khoá vàng.

Tuần 16, ngày: , tiết chương trình:

TẬP LÀM VĂN

Luyện tập giới thiệu địa phương

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Biết giới thiệu về tập quán kéo co của hai địa phương Hữu Trấp (Quế Võ- Bắc Ninh) và Tích Sơn (Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) dựa vào bài đọc Kéo co 2- Biết giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em, giới thiệu rõ ràng để ai cũng hiểu được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-tranh minh họa một số trò chơi, lễ hội trong SGK Thêm một số ảnh về trò chơi, lễ hội (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra 2 HS

• HS 1: Nhắc lại kiến thức cần ghi

nhớ trong tiết TLV (Quan sát đồ

vật)

• HS 2:

-1 HS lên bảng trình bày

-1 HS đọc dàn ý

Trang 14

- GV:nhận xét + cho điểm.

Trong tiết TLV hôm nay,các em sẽ

được luyện tập giới thiệu về một trò

chơi hoặc lễ hội ở quê mình cho thầy

và các bạn trong lớp cùng biết

-HS đọc yêu cầu của BT

-GV:Các em đọc lại bài Kéo co và

cho biết những trò chơi của địa

phương nào được giới thiệu.Các em

thuật lại các trò chơi đã được giới

thiệu

-HS làm bài

H:Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của

những địa phương nào?

-Em hãy thuật lại các trò chơi ấy.

-GV:nhận xét + khen những HS

thuật hay

-1 HS đọc,lắng nghe

-HS đọc lại bài Kéo co.

-Giới thiệu trò kéo co của làng Hữu Trấp thuộc Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh và làng Tích Sơn,thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

-Một vài HS thi thuật lại

-Lớp nhận xét

a/Xác định yêu cầu của đề

-HS đọc yêu cầu của BT2 + quan sát

6 tranh minh hoạ

H:Em hãy nói các tranh vẽ về những

trò chơi gì?

-GV:Các em giới thiệu về một trò

chơi hoặc một lễ hội ở quê em.Các

em cũng có thể giới thiệu về trò

chơi lễ hội ở nơi em đang sinh

sống Khi làm bài nhớ giới thiệu

quê em(hoặc nơi em đang sinh

-1 HS đọc yêu cầu của BT,lớp quan sát 6 tranh trong SGK

• Tranh 1: thả chim bồ câu

• Tranh 2: đu quay

• Tranh 3: hội cồng chiêng

• Tranh 4: hát quan họ

• Tranh 5: ném còn

• Tranh 6: hội bơi trải

-HS suy nghĩ + chuẩn bị

-Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về trò chơi,lễ hội của quê mình

-Một vài HS lên thi kể

-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 26/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn lên - TV 4 TUAN 16 CKTKN
Bảng ph ụ đã viết sẵn đoạn văn lên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w