1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV 4 TUAN 14 CKTKN

19 376 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU - Biết đọc bài văn với giọng đọc chậm rãi , bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả , gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật chàng kị sĩ , ông Hòn

Trang 1

Ngày dạy: 24/11/08 Tuần:14 Môn: TV

TẬP ĐỌC

Tiết: 27 Chú Đất Nung

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Biết đọc bài văn với giọng đọc chậm rãi , bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả , gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ , ông Hòn Rấm , chú bé Đất )

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khoẻ mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời được CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

KTBC:

H:Vì sao Cao Bá Quát quyết chí luyện

viết như thế nào?

-GV:nhận xét + cho điểm

GTB: nt

a/ HS đọc

-GV:chia đoạn: 3 đoạn

• Đ1: Từ đầu đến đi chăn trâu

• Đ2: Tiếp đến thủy tinh

• Đ3: Còn lại

-HS đọc

-HS luyện đọc những từ ngữ khó: cưỡi

ngựa tía, kị sĩ, cu Chắt…

b/ HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-HS đọc

c/ GV:đọc diễn cảm cả bài

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

-HS luyện đọc từ

-1 HS đọc to chú giải

-2, 3 HS giải nghĩa từ

-Các cặp luyện đọc

-1, 2 HS đọc cả bài

Trang 2

- HS đọc.

H: Cu Chắt có những đồ chơi gì?

Chúng khác nhau như thế nào?

* Đoạn 2

- HS đọc

H: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện

gì?

* Đoạn còn lại

- HS đọc

H: Vì sao chú bé Đất quyết định trở

thành chú Đất Nung?

H: Chi tiết “nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì?

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi -Cu Chắt có đồ chơi: một chàng kị

sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi -Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Cu Chắt bỏ hai người bột vào cái lọ thuỷ tinh

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

HS có thể trả lời:

-Vì chú sợ bị chê là hèn nhát

-Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích

HS có thể trả lời:

-Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích

-Vượt qua được thử thách, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi -Được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm

- HS đọc phân vai

- Luyện đọc diễn cảm GV:hướng

dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn cuối

- Thi đọc diễn cảm

- GV:nhận xét + khen nhóm đọc hay

-4 HS đọc phân vai: người dẫn truyện, chú bé đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm

-Các nhóm luyện đọc theo nhóm (đọc phân vai)

-3 nhóm lên thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

- GV:nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài TĐ

Trang 4

CHÍNH TẢ

Tiết: 14 Nghe – viết, phân biệt s / x, ât / âc

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT(3) a / b , BT CT do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bút dạ, giấy khổ to viết đoạn văn ở BT2a, 2b

- Một vài tờ giấy khổ A4 đến các nhóm HS thi làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS viết trên bảng lớp các tiếng có

vần im / iêm

- GV:nhận xét

-2 HS viết trên bảng lớp

GTB: Chính tả nghe – viết Chiếc áo

búp bê

a/ Hướng dẫn chính tả

- GV:đọc đoạn chính tả một lần

H: Đoạn văn chiếc áo búp bê có nội

dung gì?

- GV:nhắc HS viết hoa tên riêng: bé

Ly, chị Khánh

- HS viết những từ ngữ dễ viết sai:

phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt

cườm, đính cọc, nhỏ xíu

b/ GV:đọc HS viết

c/ Chấm, chữa bài

- Chấm 5, 7 bài

- Nhận xét chung

-HS theo dõi nội dung trong SGK -Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với bao tình cảm yêu thương -HS luyện viết từ ngữ

-HS viết chính tả

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi + ghi lỗi ra lề

- GV:chọn câu 2b

a/ Chọn tiếng bắt đầu bằng s hoặc x

- HS đọc yêu cầu của BT -1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo

Trang 5

-HS làm bài: GV:phát giấy HS 3, 4

nhóm HS làm bài

-HS trình bày kết quả bài làm

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng:

xinh xinh – trong xóm – xúm xít –

màu xanh – ngôi sao – khẩu súng – sờ

– xinh nhỉ? – nó sợ

b/ Cách làm như câu a Lời giải đúng:

lất phất – Đất – nhấc – bật lên – rất

nhiều – bậc tam cấp – lật – nhấc bổng

bậc thềm

-Những nhóm được phát giấy làm bài vào giấy

-HS còn lại làm bài vào vở (VBT) -Các nhóm làm bài vào giấy dán lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

GV:chọn câu b

a/Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu

bằng s hoặc x

-HS đọc yêu cầu đề

-GV:giao việc

-HS làm bài.GV:phát giấy + bút dạ

cho 3 nhóm

-HS trình bày kết quả

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng

• Từ chứa tiếng bắt đầu bằng s:

sung sướng,sáng suốt,sành sỏi,sát

sao…

• Từ chứa tiếng bắt đầu bằng x:

xanh xao,xum xuê,xấu xí…

b/Cách làm như câu a.Lời giải đúng:

• Tính từ chứa tiếng có vần ât: thật

thà,chật chội, tất bật,chật vật…

• Tính từ chứa tiếng có vần ấc: lấc

cấc,lấc láo,xấc xược…

-HS đọc yêu cầu đề

-3 nhóm làm vào giấy

-HS còn lại làm vào vở (VBT) (làm theo cặp)

-3 nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-GV:nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay

những từ ngữ đã tìm được

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 27 Luyện tập về câu hỏi

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1

- Hai ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3

- Ba,bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV:kiểm tra 3 HS

• Câu hỏi dùng để làm gì?Cho ví

dụ

• Em nhận biết câu hỏi nhờ những

dấu hiệu nào?Cho ví dụ

HS trả lời và cho VD

GTB:

- HS đọc yêu cầu của BT1

- GV:Các em có nhiệm vụ đặt câu

hỏi cho bộ phận in đậm trong các

câu a,b,c,d

- HS làm bài.GV:phát giấy và bút dạ

cho 3 HS

- HS trình bày kết quả

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng

a/Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

b/Trước giờ học,các em thường làm gì?

c/Bến cảng như thế nào?

d/Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-3 HS làm bài vào giấy

-HS còn lại làm vào vở (VBT) -3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp

-HS nhận xét,có thể cho thêm một số HS trình bày bài làm của mình

Trang 7

-HS đọc yêu cầu BT2.

-GV:giao việc

-HS làm việc

-GV:phát giấy + HS trao đổi nhóm

-HS trình bày kết quả

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng

VD:Ai đọc hay nhất lớp?

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS trao đổi nhà máy + đặt 7 câu hỏi với 7 từ đã cho

-Đại diện các nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu của BT3

-GV:Các em có nhiệm vụ tìm các từ

nghi vấn trong các câu a,b,c

-HS làm việc: GV:dán 3 tờ giấy viết

sẵn 3 câu a,b,c lên bảng lớp

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng

a/có phải-không?

b/phải không?

c/à?

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-3 HS lên làm trên giấy.HS còn lại dùng viết chì gạch trong

VBT(SGK) + Lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu của BT4

-GV:giao việc

-HS làm bài

-HS trình bày

-GV:nhận xét + khẳng định những

câu HS đặt đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS đặt câu

-HS trình bày

-Lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu của BT

-HS làm bài

-HS trình bày

-GV:nhận xét và chốt lại

Câu b,c và câu e không phải là câu

hỏi,không được dùng dấu chấm hỏi

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS đọc lại phần ghi nhớ về câu hỏi(trang 131,SGK)

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-GV:nhận xét tiết học

Trang 8

KỂ CHUYỆN

Tiết: 14

Búp bê của ai?

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Dựa theo lời kể của GV , nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1) , bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước ( BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết gìn gữi , yêu quý đồ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- 6 băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh + 6 băng giấy GV:đã viết sẵn

6 lời thuyết minh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra

- GV:nhận xét + cho điểm

-2 HS kể câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó

GTB:

a/GV:kể lần 1 (chưa kết hợp truyện

tranh)

b/GV:kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh)

GV:vừa kể vừa chỉ tranh

HS lắng nghe

-HS vừa nghe kể + nhìn vào tranh theo que chỉ của GV

- HS đọc yêu cầu của câu 1

- GV:BT1 cho 6 tranh.Nhiệm vụ của

các em là dựa vào lời GV:kể hãy

tìm lời thuyết minh cho mỗi

tranh.Lời thuyết minh chỉ cần ngắn

gọn bằng một câu

- HS làm bài

• GV:dán 6 tranh (đã phóng to) lên

bảng lớp

• GV:phát 6 tờ giấy cho 6 nhóm

- HS trình bày

- GV:nhận xét + khen nhóm viết lời

thuyết minh hay

-HS đọc yêu cầu BT1

-HS làm bài theo nhóm đôi

-6 nhóm được phát giấy làm bài vào giấy

-6 nhóm lên gắn lời thuyết minh cho 6 tranh đã được phân thầyng + Lớp nhận xét

Trang 9

-HS đọc yêu cầu của BT2.

-GV:Các em sắm vai búp bê để kể

lại câu chuyện.Khi kể nhớ phải

xưng tôi,tớ,mình hoặc em

-HS kể chuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp

-GV:nhận xét + khen những HS kể

hay

-HS đọc yêu cầu BT2

-1 HS kể mẫu đoạn 1

-Từng cặp HS kể

-Một số HS thi kể

-Lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu của BT3

-HS làm bài

-HS kể chuyện

-GV:nhận xét + khen HS tưởng

tượng được phần kết thúc hay,có ý

nghĩa giáo dục tốt

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS thi lên kể phần kết theo tình huống để yêu cầu

-Lớp nhận xét

H:Câu chuyện muốn nói với em điều

gì?

-GV:nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài tập KC tuần

16

HS có thể phát biểu:

-Phải biết yêu quý,giữ gìn đồ chơi -Đồ chơi làm bạn vui, đừng vô tình với chúng…

Ngày dạy: 26/11/08 Tuần:14 Môn: TV

TẬP ĐỌC

Tiết: 28

Trang 10

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Biết đọc với giọng chậm rãi , phan biệt được lời người kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ , nàng công chúa , chú Đất Nung )

- Hiểu ND : Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trờ thành người hữu ích , cứu sống được người khác ( trả lời được CH 1,2,4,trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra HS

• Đọc bài Chú Đất Nung H:Chú bé

Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

H:Vì sao chú bé Đất quyết định trở

thành chú Đất Nung?

-1 HS đọc + trả lời câu hỏi

-Đất từ người cu Đất…… lọ thuỷ tinh

-HS trả lời…

GTB:

a/HS đọc

- GV:chia đoạn :

• Đ1: Từ đầu đến vào cổng tìm

thầyng chúa

• Đ2: Tiếp theo đến chạy trốn

• Đ3: Tiếp theo đến cho se bột lại

• Đ4: Còn lại

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc những từ khó: buồn

tênh,hoảng hốt, nhũn,nước

xoáy,cộc tuếch

b/HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc cả bài

c/GV:đọc diễn cảm toàn bài

-HS dùng bút chì đánh dấu

-HS đọc đoạn nối tiếp(2-3 lượt)

-Cả lớp đọc thầm chú giải

-Một vài HS giải từ

-Từng cặp HS luyện đọc

-2 HS đọc cả bài

* Đoạn 1 +2

- HS đọc thành tiếng đoạn 1+2

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Em hãy kể lại tai nạn của hai người

bột

* Đoạn 3 + 4

-HS đọc thành tiếng

-Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh,…nhũn cả chân tay

-HS đọc thành tiếng

Trang 11

-HS đọc thành tiếng.

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn?

H:Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước cứu hai người bột?

-HS đọc lại đoạn từ Hai người bột

tỉnh dần đến hết

H:Theo em,câu nói cộc tuếch của Đất

Nung ở câu chuyện có ý nghĩa gì?

H:Em hãy đặt tên khác cho truyện

-GV:nhận xét + chốt lại tên truyện

hay nhất

-HS đọc thầm

-Đất Nung nhảy xuống nước,vớt họ lên bờ, phơi nắng cho se bột lại

-Vì Đất Nung đã được nung trong lửa,chịu được nắng mưa nên không sợ nước,không sợ nhũn chân tay như 2 người bột khi gặp nước

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo -HS có thể trả lời:

• Câu nói thể hiện sự thông cảm với hai người bột…

• Xem thường những người chỉ sống trong sung sướng không chịu đựng được trong gian khổ

• Cần phải rèn luyện mới trở thành người có ích

-Một số HS phát biểu

-Cho 1 nhóm 4 HS đọc theo cách

phân vai

-Cho cả lớp luyện đọc

-Cho thi đọc 1 đoạn theo cách phân

vai

-GV:nhận xét + khen nhóm đọc hay

nhất

-4 HS sắm 4 vai để đọc: người dẫn chuyện, chàng kị sĩ,nàng thầyng chúa,Đất Nung

-Lớp đọc theo phân vai

-3 nhóm thi đọc đoạn từ Hai người bột tỉnh dần đến hết

-Lớp nhận xét

H:Câu chuyện muốn với em điều gì

-GV:nhận xét tiết học

-Khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

-Muốn trở thành một người cứng rắn,mạnh mẽ,có ích phải dám chịu thử thách,gian nan

Trang 12

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 28 Thế nào là văn miêu tả

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Hiểu được thế nào là miêu tả ( ND Ghi nhớ )

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện chú Đất Nung ( BT1, mục III)

; bước đầu biết viết 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bút dạ + một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT2(phần nhận xét)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra HS

• Em hãy kể lại câu chuyện theo

một trong 4 đề bài đã chọn ở BT2

(tiết TLV trước)

- GV:nhận xét + cho điểm

-1 HS lên bảng kể chuyện

GTB:

Phần nhận xét

- HS đọc yêu cầu của BT + đọc đoạn

văn

- GV:Các em đọc thầm lại đoạn văn

và tìm cho thầy đoạn văn đó miêu

tả những sự việc nào?

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng: các sự vật được miêu tả là:

cây sòi,cây cơm nguội,lạch nước

HS đọc yêu cầu của BT + đọc các cột

trong bảng theo chiều ngang

- HS làm bài.GV:phát giấy đã kẻ sẵn

bảng cho 3 nhóm

- HS trình bày

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải

đúng

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo

-HS đọc thầm + tìm những sự vật được miêu tả trong đoạn văn

-Một số HS phát biểu

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to,lớp vừa nghe vừa theo dõi trong SGK

-Các nhóm được phát giấy làm bài vào giấy

-HS còn lại làm vào giấy nháp

Trang 13

-Đại diện 3 nhóm lên dán kết quả trên bảng lớp + đọc nội dung đã làm

-Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của BT

- GV:Các em phải chỉ ra được tác

giả đã quan sát cây sồi,cây cơm

nguội,lạch nước bằng những giác

quan nào?

- HS làm bài

- HS trình bày (đặt câu hỏi)

H:Muốn miêu tả sự vật,người viết phải

làm gì?

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS đọc lại đoạn văn + suy nghĩ -HS trả lời câu hỏi

-Tác giả phải quan sát bằng mắt -Quan sát bằng mắt, bằng tai -Phải quan sát kỹ đối tượng bằng nhiều giác quan

- HS đọc phần ghi nhớ

- GV:nhắc lại 1 lần

-3 HS đọc nội dung ghi nhớ

Phần luyện tập

- HS đọc yêu cầu của BT1

- GV:Các em đọc lại truyện Chú Đất

Nung (cả phần 1+2) và tìm những

câu văn miêu tả có trong bài

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét + chốt lại: Truyện

Chú Đất Nung chỉ có một câu văn

miêu tả (ở phần 1) Đó là câu: “Đó

là một chàng kị sĩ……lầu son”

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS đọc lại truyện + tìm câu văn -Một số HS trình bày

-Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của BT2 + đọc bài

thơ

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét + khen những HS viết

hay

-HS đọc yêu cầu + đọc bài thơ

-HS đọc thầm lại đoạn thơ + viết một,hai câu về hình ảnh mình thích nhất

-Một số HS lần lượt đọc bài viết của mình

-Lớp nhận xét

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- GV:nhận xét tiết học

- Dặn HS tập quan sát một cảnh vật

-1,2 HS nhắc lại

Trang 15

Ngày dạy: 27/11/08 Tuần:14 Môn: TV

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 28

Dùng câu hỏi vào mục đích khác

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Biết đọc một số tác dụng của câu hỏi ( ND Ghi nhớ )

- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1) bước đầu biết dùng CH để thể hiện thái độ khen , chê , sự khẳng định hoặc yêu cầu , mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

- Một số băng giấy

- Một số tờ giấy khổ A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-Kiểm tra HS:

• Làm BT1(trang 137-SGK)

• Làm lại BT5(trang137-SGK)

• Đặt câu có từ nghi vấn nhưng

không phải là câu hỏi

-GV:nhận xét + cho điểm

-3 HS lên bảng làm bài

GTB:

Phần nhận xét -HS đọc yêu cầu của BT + đọc đoạn

trích trong truyện Chú Đất Nung

-GV:Các em tìm các câu hỏi có

trong đoạn trích vừa đọc

-HS làm việc

-HS trình bày

-GV:chốt lại: Đoạn văn có 3 câu

hỏi:

• Sao chúng mày nhát thế?

• Nung ấy ạ?

• Chứ sao?

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo

-HS đọc đoạn văn + tìm câu hỏi có trong đoạn văn

-HS phát biểu

-HS đọc yêu cầu của BT2

-HS làm việc

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ,làm bài

Ngày đăng: 26/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cho 3 nhóm. - TV 4 TUAN 14 CKTKN
Bảng cho 3 nhóm (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w