1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Buoi 1 lop 4 tuan 30 CKTKN

30 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hơn Một Nghìn Ngày Vòng Quanh Trái Đất
Tác giả Trần Thị Kim Vui
Trường học Trường Tiểu Học B Xuân Vinh
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bắc Vinh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV chữa bài trên bảng sau đó hỏi HS về cách + Yêu cầu HS làm bài + GV chữa bài và hỏi thêm về cách tính giá trị phân số của một số.. Nêu các bớc giải bài toán về tìm hai số khi biết tổ

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt bao

khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và những vùng đất mới

* HS khuyết tật đọc to, rõ ràng

II Đồ dùng dạy học:

+ ảnh chân dung Ma-gien-lăng, bản đồ thế giới

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi…từ

đâu đến? Và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS đọc cha

để ăn Mỗi ngày có vài ngời chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết

- Đoàn thám hiểm có 5 chiếc thuyền thì

Trang 2

H: Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại nh thế nào?

H: Hạm đội của Ma-gien- lăng đã theo hành trình

nào?

* GV dùng bản đồ để chỉ hành trình của hạm đội

H: Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt đợc

những kết quả gì?

H: Mỗi đoạn nói lên điều gì?

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì vầ các nhà

thám hiểm?

+ Yêu cầu HS nêu đại ý của bài

c.

Đọc diễn cảm ( 10 phút)

+ GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

(Mỗi HS đọc 2 đoạn) Lớp theo dõi tìm cách đọc

hay

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3

+ GV treo bảng phụ có đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

mất 4 chiếc, gần 200 ngời bỏ mạng dọc

đờng, chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn

1 chiếc thuyền và 18 thuỷ thủ sống sót

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình châu Au – Đại Tây Dơng – châu Mĩ – Thái Bình Dơng – châu á – ấn Độ Dơng – châu Phi

+ HS quan sát bản đồ

- Đoàn thám hiểm khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dơng

và nhiều vùng đất mới

+ HS nối tiếp phát biểu:

+ 3 HS nối tiếp đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc hay

+ Gọi 1 HS đọc, nhận xét

+ HS luyện đọc diễn cảm

+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc Lớp nhận xét

- Học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sách khoa học, dũng cảm Không ngại khó

Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu:Giúp HS củng cố về:

- Thực hiện đợc các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính đợc diện tích hình bình hành

- Giải đợc bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số

* HS khuyết tật không phải làm BT4

Trang 3

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV chữa bài trên bảng sau đó hỏi HS về cách

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV chữa bài và hỏi thêm về cách tính giá trị

phân số của một số

Bài 3: ( 8 phút)

+ Gọi HS đọc bài toán

H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bớc giải

bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai

+ 1 HS đọc

+ HS trả lời

+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét

Bài giải

Chiều cao của hình bình hành:

18 x 5 10( )

9 = cmDiện tích của hình bình hành:

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ bài toán và làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét bài làm trên bảng của bạn

Trang 4

+ Tranh ảnh, bao bì các loại phân bón.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội

dung bài trớc

- Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Vai trò của cất khoáng đối

với đời sống thực vật ( 15 phút)

H: Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự

sống và phát triển của cây?

H: Khi trồng cây, ngời ta có phải bón phân

thêm cho cây không? Làm nh vậy để nhằm

mục đích gì?

H: Em biết những loại phân nào thờng dùng

để bón cho cây?

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây

cà chua Tr118 trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- Có: Mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác

động vật chết, không khí và nớc cần cho sự sống và phát triển của cây

- Có, vì chất khoáng trong đất không đủ cho cây sinh trởng, phát triển tốt cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây

- Phân đạm, lân, ka-li, vô cơ, phân bắc, phân xanh…

+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Cây a phát triển tốt nhất…cây đuợc bón

đầy đủ các chất khoáng

- Cây b phát triển kém nhất… thiếu ni-tơ

- Cây c phát triển chậm…thiếu ka-li

Trang 5

H: Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khóang của cây?

H: Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào hạt

+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết.

+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

- Cây lúa, cà chua, đay, rau muống, dền, bắp cải cần nhiều ni-tơ

- Cây lúa, cà chua cần nhiều phốt pho

- Câu cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ cần nhiều Kali hơn

- Mỗi loại cây khác nhau có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

- Giai đoạn vào hạt không nên bón nhiều

đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt, than nặng gặp gió to dễ bị đổ, lúa lốp

- Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa

+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trớc cho

HS viết

+ trung thành, chung sức, con trai, cái chai,phô

tr-ơng, chơng trình

+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

a.

H ớng dẫn viết chính tả (25 phút)

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

H: Phong cảnh Sa Pa thay đổi nh thế nào ?

+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

+ 2 HS đọc+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi theo từng

Trang 6

+ GV đọc lần lợt các từ khó viết cho HS viết: thoắt

cái , lá vàng rơi, khoảnh khắc , ma tuyết, hây hẩy,

nồng nàn, hiếm quý , diệu kì

+Viết chính tả

+ GV đọc cho HS viết bài

+ Soát lỗi, chấm bài

+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết

cha đúng

b.

Luyện tập ( 10 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Đọc lại các từ vừa tìm

HS viết bài+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

+ Nhận xét chữa bài

Đáp án đúng + ra lệnh, rong chơi, nhà rong , rửa chén

+ da thịt , cây dong , con dông , da… +gia đình , giong buồm , cơn giông , giữa chừng

+ 1 HS đọc lại + HS thực hiện trong vở luyện tập

Toán

Tỉ lệ bản đồ

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Bớc đầu nhận biết đợc ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì?

* KH khuyết tật làm BT1,2

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tình, thành phố…(có ghi tỉ lệ bản đồ

ở phía dới)

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra :

- Gọi 2 em lên bnảg làm bài tập ở tiết trớc,

cả lớp nhận xét

- GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Giới thiệu tỉ lệ bản đồ.

- GV treo bản đồ đã chuẩn bị, yêu cầu HS

tìm, đọc các tỉ lệ bản đồ

- 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào nháp, nhận xét bài bạn

- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ

Trang 7

- GV kết luận: Các tỉ lệ 1:10 000 000; 1:

500 000; … ghi trên bản đồ đó gọi là tỉ lệ

bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết

hình nuớc Việt Nam đợc vẽ thu nhỏ mời

triệu lần Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận

xét, cho điểm HS

- Nghe giảng

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm

- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000cm

- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m ứng với độ dài thật là 1000m

- Tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 500mm

- Tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 5000mm

- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 10000mm

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Theo dõi GV chữa bài

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài

- GV gọi HS nêu bài làm của mình, đồng

thời yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì

sao đúng (hoặc sai)

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- 4 em nối tiếp nhau đọc câu trả lời trớc lớp:

a) 10 000m – Sai vì khác tên đơn vị, độ

Trang 8

c) 10000cm – Sai vì khác tên đơn vị.

d) 1km – Đúng vì 10 000dm = 1000m = 1km

Lịch sử

Những chính sách về kinh tế

và văn hoá của vua Quang Trung

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh:

- Nêu đợc công lao của vua Quang Trung trong việc xây dựng đất nớc

+ Đã có nhiều chính sách nhằm: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thơng nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học, đề cao chữ Nôm,…” Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu thảo luận nhóm cho HS

- Su tầm các t liệu về các chính sách kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời 3 câu hỏi:

- Dựa vào lợc đồ hình 1, em hãy kể lại trân Ngọc

Hồi, Đống Đa

- Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn Huệ –

Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh?

2 Dạy học bài mới:

a

Quang Trung xây dựng đất n ớc

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hớng:

- GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm, sau đó

theo dõi HS thảo luận Gợi ý cho Hs phát hiện ra

tác dụng của các chính sách kinh tế, văn hoá, giáo

dục của vua Quang Trung

- 3 em lên bảng:

- Thảo luận trong nhóm 4 em

- Hoàn thành phiếu

Cho HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV tổng kết ý kiến của HS chốt ý đúng Sau đó

yêu cầu 1HS tóm tắt lại các chính sách của vua

Quang Trung để ổn định và xây dựng đất nớc

b Quang Trung - ông vua luôn chú trọng bảo

tồn vốn văn hoá dân tộc

- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm chỉ trình bày về 1 ý, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 em tóm tắt lại theo yêu cầu của GV

Trang 9

+ Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao

chữ Nôm?

+ Em hiểu câu “Xây dựng đất nớc lấy việc học

làm đầu” của vua Quang Trung nh thế nào?

3 Củng cố dặn dò– :

- GV: Công việc đang tiến hành thuận lợi thì vua

Quang Trung mất (1792) Ngời đời sau đều thơng

tiếc một ông vua tài năng, đức độ nhng mất sớm

+ Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà

vua Quang Trung

- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS

- Vì chữ Nôm là chữ viết do nhận dân

ta sáng tạo từ lâu, đã đợc các đời Lý, Trần sử dụng Chữ Nôm dựa vào cách viết của chữ Hán nhng đọc theo âm tiếng Việt Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quý của dân tộc, thể hiện ý thức tự cờng dân tộc

- Vì học tập giúp con ngời mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nớc cần ngời tài, chỉ học mới thành tài để giúp nớc

- Biết đợc một số liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm; bớc đầu vận dụng vốn

từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đợc đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm

* HS khuyết tật không phải làm BT3

II Đồ dùng dạy học– :

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy - học:

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 10

- Cho HS hoạt động nhóm 4 em.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ

- Cho HS thảo luận trong tổ

- GV nêu luật chơi

- Cho HS thi tìm từ

- Nhận xét, tổng kết nhóm tìm đợc nhiều từ, từ

đúng nội dung

- Gọi Hs đọc lại các từ vừa tìm đợc

- 4 em tạo thành nhóm, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài

- Dán phiếu, đọc bổ sung

a.Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va

li, cần câu, lều trại, giày…

b.Phơng tiện giao thông và những sự vật có liên quan đến phơng tiện giao thông: tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô

con, máy bay, tàu điện,…

c) Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch:

khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du lịch, …

d) Địa điểm tham quan du lịch…: Phố

cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,…

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi Hs dán phiếu lên bảng, đọc bài làm của

mình GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS

- Gọi 1 – 2 em dới lớp đọc đoạn văn của mình

- Cho điểm Hs viết tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho

hoàn chỉnh vào vở Chuẩn bị bài sau

- 1 – 2 em đọc bài làm của mình trớc lớp

- Lắng nghe, ghi nhận

Trang 11

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trờng học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

II Đồ dùng dạy học:

+ Nội dung m#t số thông tin về môi trờng Việt Nam, thế giới

III Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế ( 10 phút)

H: Hãy nhìn quanh lớp và cho biết, hôm nay

vệ sinh lớp mình nh thế nào?

H: Theo em, những rác đó do đâu mà có?

+ Yêu cầu HS nhặt rác xung quanh mình

* Hoạt động 2: Trao đổi thông tin(10 phút)

+ Yêu cầu HS đọc các thông tin ghi chép đợc

từ môi trờng

+ Gọi HS đọc thông tin SGK

H: Qua các thông tin, số liệu nghe đợc, em có

nhận xét gì về môi trờng chúng ta đang sống?

H: Theo em, môi trờng đang ở tình trạng nh

vậy là do nguyên nhân nào?

* GV kết luận:

* Hoạt động 3: Đề xuất ý kiến ( 10 phút)

+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nếu…thì”

+ Chia lớp thành 2 dãy

* Dãy 1: Nếu chặt phá rừng bừa bãi

* Dãy 2: Thì sẽ làm xói mòn đất gây lũ, lụt

H: Để giảm bớt sự ô nhiễm của môi trờng,

chúng ta và có thể làm đợc những gì?

* GV kết luận: Bảo vệ môi trờng là điều cần

thiết mà ai cũng phải có trách nhiệm thực

I/Mục tiêu : Qua tiết học giúp HS :

- Bớc đầu biết đợc một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

* HS khuyết tật không phải làm BT3

II/ Chuẩn bị đồ dùng :

Trang 12

-Bảng phụ vẽ sẵn bản đồ Trờng mầm non xã Thắng Lợi

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài tập

Tỉ lệ 1 : 500 ; chiều dài trên giấy : 5 cm ; chiều

rộng :2 cm Tính chiều dài ,chiều rộng của mảnh

đất ?

2 / Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề bài

a)Giới thiệu bài toán 1:

GV treo bản đồ Trờng mầm non xã Thắng Lợi

GV nêu bài toán

Yêu cầu 1em nhắc lại

H: Bản đồ cho biết độ rộng của cổng trờng thu

nhỏ là mấy cm? Vẽ với tỉ lệ là bao nhiêu ?

H: 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thực là bao

nhiêu cm ?

Vậy 1cm trên bản đồ ứng với độ dài trên thực tế

là bao nhiêu cm ?

b) Giới thiệu bài toán 2:

GV nêu bài toán ,HS nhắc lại

H:Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đờng Hà

Nội –Hải Phòng dài bao nhiêu ?

H: Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu ?

Vậy ta điền độ dài thật là bao nhiêu

-1 cm trên bản đồ ứng với độ dài trên thực tế là 300cm

Bài giải :Chiều rộng thật của trờng là :

2 x 300 = 600 ( cm )

600 cm = 6 m Đáp số : 6 m

- Thu nhỏ 102 mm

Trang 13

Bài 2 :HS đọc yêu cầu đề bài,1 em lên làm ,lớp

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã

đọc nói về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung,

ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

* HS khuyết tật kể tóm tắt đợc một câu chuyện có nội dung về du lịch hay thám hiểm

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

- Gọi 3 HS kể lại truyện Đôi cánh của Ngựa

Trắng.

- 1 em nêu ý nghĩa truyện

2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài

- 2 em đọc nối tiếp phần gợi ý SGK

- Tiếp nối nhau giới thiệu về câu chuyện

Trang 14

b) Kể chuyện trong nhóm

- Chia HS thành các nhóm mỗi nhóm 4 em, yêu

cầu HS kể chuyện trong nhóm

- Gọi 2 em đọc dàn ý kể chuyện

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hớng

dẫn HS trao đổi, giúp đỡ bạn

- Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng:

+ Nội dung truyện có hay không? Truyện

ngoài SGK hay trong SGK? Truyện có mới

không?

+ Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ, lời nói,

điệu bộ hay cha?

+ Có hiểu câu chuyện mình kể hay không?

c) Kể tr ớc lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

những câu hỏi về nội dung truyện, ý nghiã hay

tình tiết trong truyện để tạo không khí sôi nổi

trong giờ học

- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn có

câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất,

bạn đặt câu hỏi hay nhất

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố dặn dò– :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà kể lại cho ngời thân nghe câu

chuyện mà em đợc nghe các bạn kể và chuẩn bị

bài sau

mình định kể Ví dụ:

Em kể đoạn trích Dế mèn ngao du thiên hạ cùng Dế trũi trong tập truyện

Dế Mèn phiêu lu kí của Tô Hoài…

- 2 em đọc, lớp đọc thầm

- Hs kể trong nhóm và trao đổi nhau về ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa việc làm, suy nghĩ của nhân vật trong truyện

- 5 – 7 em thi kể và trao đổi với các bạn

về ý nghĩa câu chuyện đó

III/Các hoạt động dạy-học:

Trang 15

I.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra hộp lắp ghép của HS

- Đọc ghi nhớ

II.Bài mới:

1,Giới thiệu bài

GV ghi đầu bài

-GV chia lớp làm 8 nhóm, yêu cầu HS lần lợt thực

hành lắp từng bộ phận của xe nôi theo hớng dẫn

của tiết trớc

-GV nhắc các em lu ý một số điểm sau :

- Vị trí trong , ngoài của các thanh

_ Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ trên

-Trong khi HS thực hành , GV quan sát, theo dõi

các nhóm để kịp thời uốn nắnvà chỉnh sửa những

nhóm còn lúng túng

*Hoạt động4 Đánh giá kết quả học tập

-GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm thực hành

Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+ Lắp xe nôi đúng mẫu và theo đúng quy định

+ xe nôi lắp chắc chắn, không bị xộc xệch

+ Xe nôi chuyển động đợc

-GV đánh giá kết quả học tập của HS

-GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp

- HS thực hành theo nhóm lắp ráp từng

bộ phận của xe nôi

- HS hoàn thành lắp ráp xe nôi

- HS trng bày sản phẩm theo nhóm

- HS dựa vào tiêu chuẩn GV nêu để tự

đánh giá sản phẩm của mình , của bạn

Thể dục

Nhảy dây

Ngày đăng: 29/11/2013, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w