- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.. - Học sinh làm vở - Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài Giáo viên nhận xét * Hoạt động 2: HDHS đổi
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC(T17) CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành
rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo
- Phân biệt tranh luận, phân giải
3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng
định: người lao động là quý nhất
II CHU ẨN BỊ:
-Tranh minh họa bài đọc
- Ghi câu văn luyện đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
• Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
trơn từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Dự kiến: “tr – gi”
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhtrả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểucách chia đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn
+ Đoạn 1 : Một hôm … sống đượckhông ?
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.Tuần 9
Trang 2- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý
nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế
nào để bảo vệ ý kiến của mình ?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng
người lao động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng
sai, phải trái, lợi hại
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài văn
và nêu lí do vì sao em chọn tên đó ?
- Giáo viên nhận xét
- Nêu ý 2 ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo …
mà thôi”
Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn học
sinh đọc phân vai
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- Phát âm từ khó
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo –Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhấtthì giờ
- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầmnêu lý lẽ của từng bạn
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống conngười – Có vàng có tiền sẽ mua đượclúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúagạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờđều rất quý, nhưng chưa quý – Ngườilao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếukhông có người lao động thì không cólúa gạo, không có vàng bạc và thì giờchỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi, dođó người lao động là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Cácnhóm khác lắng nghe nhận xét
- Người lao động là quý nhất.
- Học sinh nêu
- 1, 2 học sinh đọc
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễncảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo
… mà thôi”
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 3lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Cho học sinh đóng vai để đọc đối
thoại bài văn theo nhóm 4 người
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc
diễn cảm
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cầnrèn
- Đọc cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh nêu
-TOÁN (T41) LUYỆN TẬP
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các
trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II CHU ẨN BỊ:
Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi
III
CÁC HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK)
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta thực hành viết số
đo độ dài dưới dạng STP qua tiết
“Luyện tập”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số
đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Hoạt động cá nhân
_GV cho HS nêu lại cách làm và kết
Trang 4 Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể
giải thích cách đổi phân số thậpphân số thập phân)
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 4 :
- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận cách làm phần a) , b)
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện
tập
- Tổ chức thi đua
Đổi đơn vị
2 m 4 cm = ? m , …
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3 / 45
- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng
dưới dạng STP”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
TOÁN(T42) VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG
SỐ THẬP PHÂN
I
MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ
giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đokhối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng sốthập phân theo các đơn vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới
dạng số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
2 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới dạng
số thập phân
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
độ dài liền kề?
- Học sinh trả lời đổi
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị
đo độ dài
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Tiết học hôm nay, việc đầu tiên thầy
trò chúng ta cùng nhau hệ thống lại
bảng đơn vị đo độ dài
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời
Học sinh thực hành điền vào vở nháp
đã ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng
lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé
hơn kg?
hg ; dag ; g
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
- 1kg bằng 1 phần mấy của kg? 1kg = 10hg
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg =
10
1
kg
- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag
- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag =
10
1
hg hay = 0,1hg
- Tương tự các đơn vị còn lại học sinh
hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi bảng, học
sinh ghi vào vở nháp
Giáo viên chốt ý
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần
đơn vị đo khối lượng liền sau nó
- Học sinh nhắc lại (3 em)
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101
(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ
giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thông
dụng:
Trang 6- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết
quả từ 1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập
1
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo
khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:
* Tình huống xảy ra:
1/ Học sinh đưa về phân số thập phân
chuyển thành số thập phân2/ Học sinh chỉ đưa về phân số thậpphân
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
bằng hình thức bốc thăm trúng thưởng - Học sinh sửa bài
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng với
số hiệu trong lớp - Học sinh nhận xét
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng
em nào, em đó lên sửa
- Giáo viên nhận xét cuối cùng
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề 341kg = tấn
8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn
vị
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân”
- Nhận xét tiết học
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T17) MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
I
. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ
thể hiện sự so sánh và nhân hóa bầu trời
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và
biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm:
Thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn
từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng
từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió,
mưa, dòng sông, ngọn núi)
* Bài 1:
* Bài 2:
• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3 cột
• Giáo viên chốt lại:
+ Những từ thể hiện sự so sánh
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa
+ Những từ ngữ khác
Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói
về thiên nhiên
Bài 3:
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu
chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một đoạn
- Hát
- Học sinh sửa bài tập: học sinh lầnlượt đọc phần đặt câu
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xácđịnh ý trả lời đúng
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầutrời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từnào thề hiện sự nhân hóa
- Lần lượt học sinh nêu lên
- Xanh như mặt nước mệt mỏitrong ao
- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịudàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếnghót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặtđất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem…
- Rất nóng và cháy lên những tiasáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn
Trang 8văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở
( 5 câu) có sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
• Giáo viên nhận xét
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3 vào vở
- Chuẩn bị: “Đại từ”
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.
2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết
đúng những từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng
và nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần
uyên, uyêt
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm đầu l/ n âm
cuối n/ ng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ –
viết
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần
bài thơ
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách
viết và trình bày bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?
+ Trình bày tên tác giả ra sao?
- Hát
- Đại diện nhóm viết bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ
2 nhóm đã viết đúng trên bảng
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng –dấu câu – phát âm
- 3 đoạn:
- Tự do
- Sông Đà, cô gái Nga
- Ba-la-lai-ca
Trang 9- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của
học sinh
- Giáo viên chấm một số bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
luyện tập
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “Ai mà nhanh thế?”
- Giáo viên nhận xét
Bài 3a:
- Yêu cầu đọc bài 3a
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm
nhành các từ láy ghi giấy
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ
láy có âm cuối ng
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Quang Huy
- Học sinh nhớ và viết bài
- 1 học sinh đọc và soát lại bàichính tả
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổitập soát lỗi chính tả
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Lớp đọc thầm
- Học sinh bốc thăm đọc to yêu cầutrò chơi
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2từ có chứa 1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài
- Học sinh sửa bài và nhận xét
- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữnhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm đượcvào giấy khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các dãy tìm nhanh từ láy
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC (T18) ĐẤT CÀ MAU
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cáchkiên cường của người dân Cà Mau
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau
góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau
3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: GV bốc thăm số hiệu chọn bạn
may mắn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Đất Cà Mau “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng
đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm thoại)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác
thường ? hãy đặt tên cho đoạn văn này
Giáo viên ghi bảng :
- Giảng từ: phũ , mưa dông
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau mọc
ra sao ?
+Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như thế
nào ?
_GV ghi bảng giải nghĩa từ :phập phều, cơn
thịnh nộ, hằng hà sa số
- Giáo viên chốt
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có tính
cách như thế nào ?
-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn
- Nhận xét từ bạn phát âm sai
- Học sinh lắng nghe
- 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông
- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước
- Đoạn 3: Còn lại
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc đoạn 1
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông
- Mưa ở Cà Mau Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau
- Học sinh nêu giọng đọc, nhấngiọng từ gợi tả cảnh thiên nhiên
- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Cây cối mọc thành chòm, thànhrặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất đểchống chọi được với thời tiết khắcnghiệt
- Giới thiệu tranh về cảnh cây cốimọc thành chòm, thành rặng
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dướinhững hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sangnhà kia phải leo trên cầu bằng thân câyđước
- 1 học sinh đọc đoạn 3
Trang 11- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.
- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn
- Giáo viên đọc cả bài
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi
đọc diễn cảm
- Nêu giọng đọc
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn
cảm từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn
- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm
Chọn bạn hay nhất
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên
nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Dự kiến: thông minh, giàu nghịlực, thượng võ, thích kể và thích nghenhững chuyện kì lạ về sức mạnh và tríthông minh của con người
- Nhấn mạnh từ: xác định giọng đọc
- Học sinh lần lượt đọc bài 2 đoạnliên tục
- Cả nhóm cử 1 đại diện
- Trình bày đại ý
- Hoạt động nhóm, lớp.
-Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéodài ở các từ ngữ gợi tả
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nốitiếp từng câu, từng đoạn
- Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọchay nhất
TOÁN (T43) VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG
SỐ THẬP PHÂN
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Nắm được bảng đo đơn vị diện tích.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo cácđơn vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các
đơn vị đo khác nhau nhanh, chích xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi
đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống
Trang 12- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta học toán bài:
“Viết các số đo diện tích dưới dạng số
thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ
thống về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
• Liên hệ : 1 m = 10 dm và
1 dm= 0,1 m nhưng 1 m2 = 100 dm2 và
1 dm2 = 0,01 m2 ( ô 1 m2 gồm 100 ô 1 dm2)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng
cố về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ :
3 m2 5 dm2 = …… m2
GV cho HS thảo luận ví dụ 2
- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai
đơn vị liền kề nhau
Hoạt động 3: Thực hành
*Bài 1:
- GV cho HS tự làm
_GV thống kê kết quả
* Bài 2:
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dàiđã học (học sinh viết nháp)
- Học sinh nêu mối quan hệ giữacác đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từbé đến lớn
1 km2 = 100 hm2
1 hm2 = 1001 km2 = …… km2
1 dm2 = 100 cm2
1 cm2 = 100 mm2
- Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị
đo diện tích: km2 ; ha ; a với mét vuông
1 km2 = 1000 000 m2
1 ha = 10 000m2
1 ha = 1
100 km2 = 0,01 km2
Học sinh nhận xét:
+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vịliền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trướcnó
+Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vịliền trước nó
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS phân tích và nêu cách giải :
3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2
100Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2
- Sửa bài
- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi
- Học sinh sửa bài _ Giải thích cáchlàm
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – 3 học sinh lên
Trang 13 Hoạt động 4: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 3/ 47
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
bảng
- Học sinh đọc đề và thảo luận đểxác định yêu cầu của đề bài
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân.
HOẶC THAM GIA
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Nắm nội dung cần kể (1 lần được đi thăm cảnh đẹp).
2 Kĩ năng: - Biết kể lại một chuyến tham quan cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy
– cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác
- Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ,cảm xúc của mình
- Lời kể rành mạch, rõ ý Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, cóhình ảnh và cảm xúc để diễn tả nội dung
3 Thái độ: - Yêu quê hương – đất nướctừ yêu những cảnh đẹp quê hương
- Kể lại chuyện em đã được nghe, được
đọc nói về mối quan hệ giữa con người với
con người
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
(giọng kể – thái độ)
3 Giới thiệu bài mới:
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện
- Đề bài: Kể chuyện về một lần em
được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em
hoặc ở nơi khác
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu
đúng yêu cầu đề bài
Trang 14 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.
- Giáo viên sẽ xếp các em theo nhóm
- Nhóm cảnh biển
- Đồng quê
- Cao nguyên (Đà lạt)
- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ
lược
1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở đâu?
2/ Diễn biến của chuyến đi
+ Chuẩn bị lên đường
+ Cảnh nổi bật ở nơi đến
+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh
+ Kể hành động của những nhân vật trong
chuyến đi chơi (hào hứng, sinh hoạt)
3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em
Hoạt động 3: Củng cố.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhận xét, tuyuên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh viết vào vở bài kể
chuyện đã nói ở lớp
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Cảnh đẹp đó ở địa phương emhay ở nơi nào?
- Học sinh lần lượt nêu lên cảnhđẹp mà em đã đến – Hoặc em có thểgiới thiệu qua tranh
- Học sinh ngồi theo nhóm từngcảnh đẹp
Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b
- Đại diện trình bày (đặc điểm)
- Cả lớp nhận xét (theo nội dungcâu a và b)
- Lần lượt học sinh kể lại mộtchuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương
em đã chọn (dựa vào dàn ý đã gợi ýsau khi nêu đặc điểm)
- Có thể yêu cầu học sinh kể từngđoạn
Chia 2 nhóm
- Nhóm hội ý chọn ra 1 bạn kểchuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn
Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2009
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :
1 Kiến thức: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng
số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
- Luyện tập giải toán – Phân biệt đơn vị đo độ dài và đơn vị
đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới
dạng số thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II CHU ẨN BỊ:
+ Phấn màu
III CÁC HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 4, 5/ 50
(SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố viết số đo độ dài, khối lượng,
diện tích dưới dạng số thập phân theo
các đơn vị đo khác nhau
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức sửa thi đua
- Giáo viên theo dõi cách làm của học
sinh – nhắc nhở – sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa thi
đưa theo nhóm
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu cách làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổiđộ dài, đổi diện tích
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu sự khác nhau giữa độ dài vàdiện tích
34,34 m = 3434 cm
- Học sinh có thể nêu cách làm:
3434100 m ´ 100 = 343400100 = 3434 cm 8,02 km = 100802km ´ 1000
= 802000100 = 8020 m
- Bắt đầu từ chữ số hàng đơn vị củaphần nguyên ứng với mét, xác địnhtừng chữ số khác ứng với đơn vị đotiếp theo từ trái sang phải
34,34 m2 = 3434100 m2 ´ 10000
Trang 16 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố viết số đo độ dài, khối lượng,
diện tích dưới dạng số thập phân theo
các đơn vị đo khác nhau
Bài 4:
- Chú ý: Học sinh đổi từ km sang mét
- Kết quả S = m2 = ha
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên chốt lại những vấn đề đã
luyện tập: Cách đổi đơn vị
Bảng đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo diện tích
Bảng đơn vị đo khối lượng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 2, 3, 4/ 51
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
= 34340000100 = 3434 cm2 8,02 km2 = 100802km2 ´ 1000000
= 802000000100 = 8020000 cm2
- Bắt đầu từ chữ số hàng đơn vị củaphần nguyên ứng với km2, xác định lầnlượt 2 chữ số ứng với đơn vị đo liềnsau từ trái sang phải, dời dấu phẩysang phải
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề – Nêu tómtắt – Xác định dạng
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
TẬP LÀM VĂN (T17) LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I
M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Nắm được cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần guiõ với
lứa tuổi học sinh qua việc đưa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sứcthuyết phục
2 Kĩ năng: - Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch,
thái độ bình tĩnh.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người
khác khi tranh luận.
II CHU ẨN BỊ:
+ Bảng phụ viết sẵn bài 3a
+ Giấy khổ A 4
Trang 17- Cho học sinh đọc đoạn Mở bài, Kết bài.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được cách thuyết trình tranh luận về một vấn
đề đơn giản gần gũi với lứa tuổi học sinh qua
việc đưa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức
thuyết phục
* Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp trao đổi ý
kiến theo câu hỏi bài 1
- Giáo viên chốt lại
* Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh rõ “lý
lẽ” và dẫn chứng
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nắm
được cách sắp xếp các điều kiện thuyết trình
tranh luận về một vấn đề
* Bài 3:
- Giáo viên chốt lại
- Giáo viên nhận xét cách trình bày của
từng em đại diện rèn luyện uốn nắn thêm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh tự viết bài 3a vào vở
- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình,
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái
gì quý nhất?”
- Tổ chức thảo luận nhóm
- Mỗi bạn trong nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày theo ba
ý song song
- Dán lên bảng
- Cử 1 bạn đại diện từng nhómtrình bày phần lập luận của thầy
- Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận
- Lần lượt 1 bạn đại diện từngnhóm trình bày ý kiến tranh luận
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Tổ chức nhóm
- Các nhóm làm việc
- Lần lượt đại diện nhóm trình bày
Trang 18tranh luận (tt) ”.
- Nhận xét tiết học Hoạt động lớp.
- Nhắc lại những lưu ý khi thuyếttrình
- Bình chọn bài thuyết trình hay
- Nhận xét
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T18) ĐẠI TỪ
I.
M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Cung cấp khái niệm ban đầu về đại từ.
2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết được đại từ trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử
dụng các đại từ thích hợp thay thế cho danh từ (bị) lặp lại nhiều lầntrong nột văn bản ngắn
3 Thái độ: - Có ýù thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản
- Nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài mới: “Tiết luyện từ và
câu hôm nay sẽ giới thiệu đến các em 1 từ
loại mới: đại từ”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhận biết đại từ trong
các đoạn thơ
* Bài 1:
+ Từ “nó” trong đề bài thay cho từ nào?
+ Sự thay thế đó nhằm mục đích gì?
• Giáo viên chốt lại
+ Những từ in đậm trong 2 đoạn văn
trên được dùng để làm gì?
+ Những từ đó được gọi là gì?
* Bài 2:
+ Từ “vậy” được thay thế cho từ nào
- Hát
- 2, 3 học sinh sửa bài tập 3
- 2 học sinh nêu bài tập 4
- Học sinh nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu ý kiến
- Dự kiến: “tớ, cậu” dùng để xưnghô – “tớ” chỉ ngôi thứ nhất là mình –
“cậu” là ngôi thứ hai là người đang nóichuyện với mình
- Dự kiến:…chích bông (danh từ) –
“Nó” ngôi thứ ba là người hoặc vậtmình nói đến không ở ngay trước mặt
- …xưng hô …thay thế cho danh từ
- Đại từ
Trang 19trong câu a?
+ Từ “thế” thay thế cho từ nào trong
câu b?
• Giáo viên chốt lại:
• Những từ in đậm thay thế cho động từ,
tính từ không bị lặp lại đại từ
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 2: Luyện tập nhận biết
đại từ trong các đoạn thơ, bước đầu biết
sử dụng các đại từ thích hợp
+ Động từ thích hợp thay thế
+ Dùng từ nó thay cho từ chuột
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học nội dung ghi nhớ
- Làm bài 1, 2, 3
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- …rất thích thơ
- …rất quý
- Nhận xét chung về cả hai bài tập
- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu – Cả lớp theo dõi
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc câu chuyện
- Danh từ lặp lại nhiều lần “Chuột”
- Thay thế vào câu 4, câu 5
- Học sinh đọc lại câu chuyện
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Viết đoạn văn có dùng đại từ thay thếcho danh từ
KHOA H ỌC (T17) THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I
MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm
HIV
2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia
phòng chống HIV/AIDS
3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia
Trang 20Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách
phòng tránh HIV / AIDS?
3 Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc
thông thường không lây nhiễm HIV
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm
phiếu bằng nhau, có cùng nội dung bảng
“HIV lây truyền hoặc không lây truyền
qua ”
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi
nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội dung
phiếu rồi, gắn tấm phiếu đó lên cột tương
ứng trên bảng
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước
và đúng là thắng cuộc
- Tiến hành chơi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải
thích đối với một số hành vi
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo
viên giải đáp
Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây
- Hát
- HS nêu
Hoạt động nhóm, cá nhân.
-
-Các hành vi có nguy cơ
lây nhiễm HIV
Các hành vi không có nguy cơ lây
Dùng chung dao cạo râu (trường hợp
này nguy cơ lây nhiễm thấp)
Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng
Bị muỗi đốt
Cầm tay
Ngồi học cùng bàn
Khoác vai
Dùng chung khăn tắm
Mặc chung quần áo
Ngồi cạnh
Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS
Ôm
Hôn má
Uống chung li nước
Ăn cơm cùng mâm
Nằm ngủ bên cạnh
Dùng cầu tiêu công công
Trang 21truyền qua giao tiếp thông thường.
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được
học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng
đồng
- Không phân biệt đối xử đối với
người bị nhiễm HIV
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, giảng
giải
- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1
bạn đóng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4
bạn khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với
học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi trong
các phiếu gợi ý
- Giáo viên cần khuyến khích học sinh
sáng tạo trong các vai diễn của mình trên
cơ sở các gợi ý đã nêu
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng
xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm
nhận như thế nào trong mỗi tình huống?
(Câu này nên hỏi người đóng vai HIV
trước)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình
2 là những người quen của bạn bạn sẽ đối
xử như thế nào?
Giáo viên chốt: HIV không lây qua tiếp xúc xã
hội thông thường Những người nhiễm HIV, đặc
biệt là trẻ em có quyền và cần được sống, thông
cảm và chăm sóc Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử
- Điều đó đối với những người nhiễm
HIV rất quan trọng vì họ đã được nâng đỡ
về mặt tinh thần, họ cảm thấy được động
viên, an ủi, được chấp nhận
Hoạt động 3 : Củng cố
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
Đại diện nhóm báo cáo – nhómkhác kiểm tra lại từng hành vi các bạnđã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cáchứng xử của từng vai để thảo luận xemcách ứng xử nào nên, cách nào khôngnên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 223 đến 5 học sinh.
KỸ THUẬT (T9) LUỘC RAU
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
HS cần phải :
-Biết cách thực hiện các cơng việc chuẩn bị và các bước luộc rau
-Cĩ ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình
II CHUẨN BỊ:
-Rau cịn tươi non,nước sạch
-Nồi,bếp,rổ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ: Yc học sinh nêu lại cách nấu
cơm
Gv nhận xét
2/Bài mới a.Gt bài
Gv nêu yêu cầu tiết học
-Yêu cầu HS nêu những cơng việc luộc
rau
-Yêu cầu HS nêu tên các nguyên liệu và
dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau
? Khi luộc rau cần chú ý điều gì?
HS tiếp nhau nêu
-Rau tươi, bếp, nồi, nước sạch, rổ.+ Nên cho nhiều nước khi luộc.+ Cho một ít muối hoặc bột canh.+ Đun nước sơi rồi mới cho rau vào.+ Đun to lửa và đều
+ Sau khi rau chín vớt ra đĩa
Trang 23Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2009
ĐẠO ĐỨC (T9) TÌNH BẠN
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ
làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đàm thoại.
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy
không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh
chúng ta không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết
bạn không? Em biết điều đó từ đâu?
- Kết luận : Ai cũng cần có bạn bè.
Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền
được tự do kết giao bạn bè
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu
-Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn
để chạy thoát thân của nhân vật trong
truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy
ra, tình bạn giữa hai người sẽ như thế
nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với
nhau như thế nào?
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Lớp hát đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thànhviên trong lớp
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn,điều này được qui định trong quyền trẻem
-Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Không tốt, không biết quan tâm,giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạnnạn
Trang 24 Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương
yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những
lúc khó khăn, hoạn nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự
liên hệ
Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối
với bạn bè trong các tình huống tương tự
chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng
xử phù hợp trong mỗi tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh
vực
d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những
việc làm không tốt
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận
khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn
khuyên ngăn bạn
Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)
- Nêu những biểu hiện của tình bạn
đẹp
GV ghi bảng
Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn
đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan
tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia
sẻ vui buồn cùng nhau
- Đọc ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình
bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tìnhhuống và giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu những tình bạn đẹptrong trường, lớp mà em biết
KHOA HỌC(T18) PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Nêu được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại
Trang 252 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
3 Thái độ: Biết chia sẻ, tâm sự nhờ người khác giúp đỡ
II CHU ẨN BỊ:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/38 , 39 – Một số tình huống để đóng vai
- Trò: Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4
- HIV lây truyền qua những đường nào?
- Nêu những cách phòng chống lây
nhiểm HIV?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
HIV là một căn bệnh nguy hiểm, hiện nay
chưa có thuốc chữa Để biết thêm về căn bệnh
này và cách phòng chống chung ta vào tiết học
Giáo viên ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của
việc trẻ em bị xâm hại về thân thể, tinh thần
* Bước 1:
- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK
và trả lời các câu hỏi?
1 Chỉ và nói nội dung của từng hình theo
cách hiểu của bạn?
2 Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy
cơ bị xâm hại ?
* Bước 2:
- GV chốt : Trẻ em có thể bị xâm hại dưới
nhiều hình thức, như 3 hình thể iện ở SGK
Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị đòn, bị
chửi mắng cũng là một dạng bị xâm hại Hình
3 thể hiện sự xâm hại mang tính lợi dụng tình
dục
Hoạt động 2: Nêu các quy tắc an toàn cá
nhân
* Bước 1:
- Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi:
+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ ứng
xử thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng
dẫn thục hành trong SGK/35
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Hát
- 2 Học sinh
- Học sinh trả lời
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn quan sát các hình 1, 2, 3 và trảlời các câu hỏi
H1: Hai bạn HS không chọn đi đườngvắng
H2: Không được một mình đi vàobuổitối
H3: Cô bé không chọn cách đi nhờ xengười lạ
- Các nhóm trình bày và bổ sung
Hoạt động nhóm.
Học sinh tự nêu
VD: sẽ kêu lên, bỏ chạy, quá sợ dẫnđến luống cuống, …
- Nhóm trưởng cùng các bạnluyện tập cách ứng phó với tình
Trang 26- GV tóm tắt các ý kiến của học sinh
Giáo viên chốt: Một số quy tắc an toàn cá
nhân
- Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng
vẻ
- Không ở phòng kín với người lạ
- Không nhận tiên quà hoặc nhận sự giúp
đỡ đặc biệt của người khác mà không có lí
do
- Không đi nhờ xe người lạ
- Không để người lạ đến gần đếm mức
họ có thể chạm tay vào bạn…
Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi bị
xâm phạm
- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của
mình với các ngón xòe ra trên giấy A4
- Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu ngón tay
ghi tên một người mà mình tin cậy, có thể nói
với họ nhũng điều thầm kín đồng thời họ
cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình, khuyện
răn mình…
- GV nghe học sinh trao đổi hình vẽ của
mình với người bên cạnh
- GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin
cậy” của mình cho cả lớp nghe
GV chốt: Xung quanh có thể có nhũng người
tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ ta trong lúc khó
khăn Chúng ta có thể chia sẻ tâm sự để tìm
chỗ hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp những chuyện lo
lắng, sợ hãi, khó nói
Hoạt động 3: Củng cố.
- Những trường hợp nào gọi là bị xâm
hại?
- Khi bị xâm hại ta cần làm gì?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Phòng tránh tai nạn giao
thông”
- Nhận xét tiết học
huống bị xâm hại tình dục
- Các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- H nhắc lại
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh thực hành vẽ
- Học sinh ghi có thể:
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh trả lời
TOÁN (T45) LUYỆN TẬP CHUNG
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :
1 Kiến thức: - Củng cố cách viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng
số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
- Luyện tập giải toán
Trang 272 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo dưới dưới dạng số thập phân theo các đơn
vị đo khác nhau nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
Trang 28TẬP LÀM VĂN(T18) LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện (có nội dung
tranh luận) để mở rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với cácbạn về vấn đề môi trường gần gũi với các bạn
2 Kĩ năng: - Bước đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết
phục mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tượng trưng cho bài
ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng …”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết để thuyết trình,
tranh luận một cách rõ ràng, có sức thuyết phục
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẫu
chuyện (có nội dung tranh luận) để mở rộng
lý lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với các
bạn về vấn đề môi trường gần gũi với các
bạn
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu thuyết trình
tranh luận là gì?
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Vấn đề tranh luận là gì?
+ Ý kiến của từng nhân vật?
+ Ý kiến của em như thế nào?
+ Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật
- Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước
đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ
ràng có khả năng thuyết phục mọi người thấy
rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tượng trưng
- Hát
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng
- Cái gì cần nhất cho cây xanh
- Ai cũng cho mình là quan trọng
- Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1trong 4, cây xanh không phát triểnđược
- Tổ chức nhóm: Mỗi em đóngmột vai (Suy nghĩ, mở rộng, phát triểnlý lẽ và dẫn chứng ghi vào vở nháp tranh luận
- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhânvật diễn đạt đúng phần tranh luận củamình (Có thể phản bác ý kiến củanhân vật khác) thuyết trình
Trang 29cho bài ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn
trăng…”
* Bài 2:
• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung thuyết
trình hơn là tranh luận
• Nêu tình huống
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua tranh luận: “Học thầy không
tày học bạn.”
5 Tổng kết - dặn dò:
- Khen ngợi những bạn nói năng lưu
loát
- Chuẩn bị: “Oân tập”
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét: thuyết trình: tựnhiên, sôi nổi – sức thuyết phục
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trình bày thuyết trình ýkiến của mình một cách khách quanđể khôi phục sự cần thiết của cả trăngvà đèn
- Trong quá trình thuyết trình nênđưa ra lý lẽ: Nếu chỉ có trăng thìchuyện gì sẽ xảy ra – hay chỉ có ánhsáng đèn thì nhân loại có cuộc sốngnhư thế nào? Vì sao cả hai đều cần?
Hoạt động lớp.
- Mỗi dãy đưa một ý kiến thuyếtphục để bảo vệ quan điểm
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Trang 301 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ
quốc em, Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên,trao dồi kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm
nổi bật những hình ảnh được miêu tả trong bài
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp
của Tiếng Việt
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn
lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ
điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh
chim hòa bình Con người với thiên
nhiên, trau dồi kỹ năng đọc Hiểu và
cảm thụ văn học (đàm thoại)
* Bài 1:
- Phát giấy cho học sinh ghi theo cột
thống kê
- Giáo viên yêu cầu nhóm dán kết quả
lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết
quả làm bài
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kết hợp
đọc minh họa
• Giáo viên chốt
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinhtrả lời
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh ghi lại những chi tiết mànhóm thích nhất trong mỗi bài văn –Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chitiết mà em thích Giải thích – 1, 2 họcsinh nhìn bảng phụ đọc kết quả
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức thảo luận cách đọc đối vớibài miêu tả
- Thảo luận cách đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm trình bày có minhhọa cách đọc diễn cảm
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 31 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả
thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những
hình ảnh được miêu tả trong bài (đàm
thoại)
• Thi đọc diễn cảm
• Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn
(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc
diễn cảm một đoạn mình thất nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập(tt)”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
- Đại diện từng nhóm thi đọc diễncảm (thuộc lòng)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh hai dãy đọc + đặt câu hỏilẫn nhau
TOÁN(T46) LUYỆN TẬP CHUNG
I.M
ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Chuyển phân số thập phân thành STP Đọc STP
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
- Giải bài toán có liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn học sinh cách tính nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Học sinh lần lượt sửa bài 4/ 48
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
chuyển phân số thập phân thành STP và
cách đổi số đo độ dài dưới dạng STP
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
Trang 32Bài 1:
Giáo viên nhận xét
Bài 2:
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện giải toán
Bài 4:
Hoạt động 3: Củng cố
- Học sinh nhắc lại nội dung
- 5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Học sinh làm bài 4 / 49
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
Học sinh làm bài và nêu kết quả
Bài giảiGiá tiền 1 hộp đồ dùng là:
180000:12 =15000(đồng)Mua 36 hộp hết số tiền là:
36x 15000 = 540000(đồng)Đáp số:540000 đồng
- Lớp nhận xét
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
TOÁN(T47) KIỂM TRA GIỮA KỲ I
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :
-HS trả lời trắc nghiệm Khoanh vào câu trả lời đúng
-Kiểm tra về cộn trừ nhân chia phân số
-Giải bài tốn liên quan đến phân số
Trang 33Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(T19) ƠN TẬP(T3)
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm: Việt Nam –
Tổ Quốc em: Cánh chim hòa baình; Con người với thiên nhiên
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh biết cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài – Kết luận) Xác định đúng trọng tâm và miêu tả có thứ tự Xác
định cách viết bài văn, đoạn văn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước và say mê sáng tạo.
- Giáo viên chấm điểm vở
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn
lại các bài văn miêu tả đã học
• Giáo viên cho học sinh đọc nội dung
+ Đất Cà Mau
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài –
Kết luận), xác định đúng trọng tâm và
miêu tả có thứ tự, xác định cách viết bài
văn, đoạn văn
- Hát
- Học sinh đọc bài 3a
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc nội dung bài 1
- Lập dàn ý
- Học sinh sửa bài (Phần thân bài cómấy đoạn)
- 1 học sinh đọc nội dung bài 2
- Lập dàn ý
- Học sinh sửa bài (Phần thân bài cómấy đoạn, ý từng đoạn)
- 1 học sinh đọc nội dung bài 3
- Lập dàn ý
- Học sinh sửa bài (Phần thân bái cómấy đoạn)
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh phân tích đề
Trang 34• Yêu cầu học sinh lập dàn ý tả cảnh đẹp
quê hương em
• Giáo viên chốt lại
• Viết 1 đoạn văn mà em chọn dựa vào
dàn ý
• Giáo viên chốt lại
• Yêu cầu học sinh viết cả bài dựa vào
dàn ý vừa lập
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- GV nhận xét.
- Làm hoàn chỉnh yêu cầu 3.
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
+ Xác định thể loại+ Trọng tâm
+ Hình thức viết
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích đề
- Xác định hình thức viết
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích đề
- Xác định hình thức viết
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
-Hoạt động lớp.
- Đọc đoạn văn hay
- Phân tích ý sáng tạo
.
CHÍNH TẢ(T10) ƠN TẬP (T2)
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Nghe và viết đúng chính tả bài “Nổi niềm giữ nước giữ rừng”.
2 Kĩ năng: - Biết ghi chép trong sổ tay chính tả những từ ngữ trong bài chính tả chúa những tiếng các em viết nhầm: tr/ ch, n/ ng,
t/ c hoặc thanh điệu Trình bày đúng sạch
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Giáo viên kiểm tra sổ tay chính tả
3 Giới thiệu bài mới:
- Hát
Trang 354 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Nêu tên các con sông cần phải viết hoa
và đọc thành tiếng trôi chảy 2 câu dài
trong bài
- Nêu đại ý bài?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên chấm một số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập
sổ tay chính tả
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
cách đánh dấu thanh trong các tiếng có
ươ/ ưa
- Giáo viên nhận xét và lưu ý học sinh
cách viết đúng chính tả
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò:
- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ đã
viết sai ở các bài trước
- Chuẩn bị: “Luật bảo vệ môi trường”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc chú giải các từ cầmtrịch, canh cánh
- Học sinh đọc thầm toàn bài
- Sông Hồng, sông Đà
- Học sinh đọc 2 câu dài trong bài
“Ngồi trong lòng… trắng bọt”, “Mỗinăm lũ to”… giữ rừng”
- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn củatác giả về trách nhiệm của con ngườiđối với việc bảo vệ rừng và giữ gìncuộc sống bình yên trên trái đất
- Học sinh viết
- Học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh chép vào sổ tay những từngữ em hay nhầm lẫn
+ Lẫn âm cuối
Đuôi én
Chén bát – chú bác
+ Lẫn âm ư – â
Ngân dài
Ngưng lại – ngừng lại
Tưng bừng – bần cùng
+ Lẫn âm điệu
Bột gỗ – gây gổ
- Học sinh đọc các từ đã ghi vào sổtay chính tả
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc
Trang 36
Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC (T20) ƠN TẬP (T5)
I.M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :
1 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ
quốc em, Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên,trao dồi kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học
- Nắm được tính cách của các nhân vật trong vở kịch “Lòng
dân”; thể hiện đúng tính cách nhânvật
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm
nổi bật những hình ảnh được miêu tả trong bài
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp
của Tiếng Việt
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Oân tập và kiểm tra
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn
lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm:
Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa
bình Con người với thiên nhiên, trau dồi
kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học
(đàm thoại)
- Bài 1:
- Phát giấy cho học sinh ghi theo cột
thống kê
- Giáo viên yêu cầu nhóm dán kết quả
lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả
làm bài
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinhtrả lời
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh ghi lại những chi tiết mànhóm thích nhất trong mỗi bài văn –Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chitiết mà em thích Giải thích – 1, 2học sinh nhìn bảng phụ đọc kết quả
Trang 37- Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm vở
kịch “Lòng dân”
•
Giáo viên chốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể
hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh
được miêu tả trong bài (đàm thoại)
• Thi đọc diễn cảm
• Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn (2
dãy) – Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc
diễn cảm một đoạn mình thất nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò:
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Chuyện một khu vườn nhỏ”
- Nhận xét tiết học
Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức thảo luận phát biểu ý kiếnvề tính cách của từng nhân vật trongvở kịch
_Mỗi nhóm chọn diễn mọt đoạn kịch_Cả lớp nhận xét và bình chọn
- Thảo luận cách đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm trình bày có minhhọa cách đọc diễn cảm
- Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
- Đại diện từng nhóm thi đọcdiễn cảm (thuộc lòng)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh hai dãy đọc + đặt câu hỏilẫn nhau
.
TOÁN (T48 ) CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân.
- Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng hai số thập phân.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Học sinh sửa bài nhà (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Cộng hai số thập phân
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 384 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
thực hiện phép cộng hai số thập phân
• Giáo viên nêu bài toán dưới dạng ví
dụ
- Giáo viên theo dõi ở bảng con, nêu
những trường hợp xếp sai vị trí số thập
phân và những trường hợp xếp đúng
- Giáo viên nhận xét
• Giáo viên giới thiệu ví dụ 2
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét chốt lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực
hành phép cộng hai số thập phân, biết giải
bài toán với phép cộng các số thập phân
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh thực hiện
1,84 m = 184 cm2,45 m = 245 cm
429 cm = 4,29 m
- Học sinh nhận xét kết quả 4,29 mtừ đó nêu cách cộng hai số thậpphân
1,84 2,453,26
- Học sinh nhận xét cách xếp đúng
- Học sinh nêu cách cộng
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh sửa bài – Nêu từng bước làm
- Học sinh rút ra ghi nhớ
- Đại diện trình bày
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- HS nêu cách đặt tính
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – phân tích đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
+
+
Trang 39- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà, chuẩn bị bài ở nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
.
K Ể CHUYỆN (T10) ƠN TẬP (T4)
I.M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :
1 Kiến thức: - Ơân tập vầ hệ thống hĩa vốn từ :Danh từ,động từ,tính từ,thành
+ Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và HTL
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng
đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ
điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh
chim hòa bình Con người với thiên
nhiên,
* Bài 1:
- Phát giấy cho học sinh ghi theo cột
thống kê
- Giáo viên yêu cầu nhóm dán kết quả
lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinhtrả lời
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh ghi lại những chi tiết mànhóm thích nhất trong mỗi bài văn –
Trang 40quả làm bài.
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội
dung yêu cầu
•
Giáo viên chốt
Hoạt động 3: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm
Nhận xét tiết học
Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chi tiếtmà em thích Giải thích – 1, 2 học sinhnhìn bảng phụ đọc kết quả
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức thảo luận tìm từ đồngnghĩa,từ trái nghĩa
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh hai dãy đọc + đặt câu hỏilẫn nhau
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2009
TOÁN (T49) LUYỆN TẬP
I M ỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng cộng số thập phân.
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đặt tính chính xác, thực hành cộng nhanh Nắm vững
tính chất giao hoán của phép cộng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố kỹ năng cộng số thập phân, nhận
biết tính chất giao hoán của phép cộng
các số thập phân
Bài 1:
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài