Kiểm tra bài cũ : Giáo viên gọi 3 học sinh đọc lại bài “Nhớ lại buổi đầu đi học” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. * Luyện đọc đoạn : Giáo viên lưu ý học sinh cần đọc đúng các câu đối
Trang 1Tập đọc 21 Bận
Chính tả 13 Trận bóng dưới lòng đường( tập chép)Toán 32 Luyện tập
TNXH 13 Hoạt động thần kinh
Trang 2Tiết 19+20 Tập đọc – kể chuyện
Trận bóng dưới lòng đường
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện:Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao thông,tôn trọng luật lệ,quy tắc chung của cộng đồng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KỂ CHUYỆN
-Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ tập đọc và kể chuyện
III Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên gọi 3 học sinh đọc lại bài “Nhớ lại buổi
đầu đi học” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Dạy bài mới:
1/ Giáo viên giới thiệu bài
2/ Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài ( giọng nhanh và dồn dập ở
đoạn 1 và 2 ( Tả trận bóng ) Nhịp chậm hơn ở đoạn 3
( Hậu quả tai hại của trò chơi không đúng chỗ )
- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu
Giáo viên kết hợp luyện đọc các từ khó như : Dẫn
bóng, ngần ngừ, khung thành, sững lại, khuỵu xuống,
xuýt xoa
* Luyện đọc đoạn : Giáo viên lưu ý học sinh cần
đọc đúng các câu đối thoại của nhân vật
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới :Cánh phải, cầu thủ,
khung thành, đối phương, húi cua
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Mỗi học sinh đọc 1 câu lần lượtcho đến hết bài
Học sinh đọc từng đoạn theo hình thức nhóm 2 luân phiên nhau.Các nhóm đọc luân phiên từng đoạn đến hết bài
1 học sinh đọc cả bài
Trang 33/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc thầm các đoạn cả lớp
đọc thầm theo và trả lời câu hỏi Từ đoạn 2 trở đi, học
sinh đọc thành tiếng và tiếp tục trả lời các câu hỏi
liên quan đến nội dung bài
* Luyện đọc lại :
- Gọi học sinh đọc lại bài
- GV nhắc HS đọc đúng giọng của các nhân vật trong
bài
- GV HD HS nhận xét cách đọc của bạn mình
- GV cho mỗi nhóm 4 HS đọc đoạn văn theo cách
phân vai.GV cho HS nhận xét bình chọn nhóm đọc
hay nhất
Tiết kể chuyện :
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập : Câu chuyện
vốn được kể theo lời của ai? Có thể kể lại từng đoạn
của câu chuyện theo lời của những nhân vật nào ?
- GV nhắc HS thực hiện đúng y/c của bài tập là nhập
vai của một nhân vật để kể lại một đoạn chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể 1 đoạn
- Giáo viên nhận xét cách kể
- Giáo viên cho từng cặp học sinh kể lại các đoạn
chuyện cho nhau nghe
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh thi kể lại chuyện và tổ
chức cho học sinh nhận xét
4/ Củng cố dặn dò :
Giáo viên nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về nhân
vật Quang ?
GV nhắc học sinh về kể lại chuyện cho người thân
Học sinh đọc thầm từng đoạn và lần lượt trả lời các câu hỏi Học sinh trả lời
HS đọc mỗi em một đoạn
Học sinh phân thành 4 nhóm tựphân vai và đọc thể hiện nội dung bài
Học sinh trả lời
Học sinh kể đoạn 1Từng cặp học sinh tập kể
3 học sinh thi kể lại chuyện
Học sinh trả lời tự do Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 4Tiết 21 Tập đọc
Bận
I Mục tiêu
- Bước đâu biết đọc bài thơ với giọng vui ,sôi nổi
+ Hiểu nội dung : mọi người, mọi vật, cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích,đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.(trả lời được CH 1,2,3; thuộc được một số câu thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ tập đọc
III Các hoạt động trên lớp :
A.Kiểm tra bài cũ :
- GV cho 3 HS đọc lại bài tập đọc “Trận
bĩng dưới lịng đường” và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Giáo viên hỏi thêm : Câu chuyện muốn nói
với em điều gì ?
B Dạy bài mới :
1/ Giáo viên giới thiệu bài.
2/ Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài ( giọng vui, khẩn
trương ) - Giáo viên cho học sinh đọc câu
- Giáo viên kết hợp luyện đọc từ khó : bận
3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Mỗi học sinh đọc nối tiếp nhau hai dòngthơ lần lượt cho đến hết bài
Trang 5chảy, vẫy gió, làm lửa, thổi nấu, vui nhỏ …
- Giáo viên cho học sinh luyện đọc đoạn :
- Giáo viên nhắc học sinh kết hợp ngắt nghỉ
hơi giữa các cụm từ Đọc đúng bài thơ với
giọng vui, khẩn trương
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc thành tiếng
đoạn 1 và trao đổi về nội dung bài theo các
câu hỏi ở cuối bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các
ý kiến thảo luận và chốt kiến thức
* Luyện đọc lại :
- GV đọc diễn cảm bài thơ và cho 1 HS đọc
lại
- GV HD HS đọc thuộc lòng bài thơ tại lớp
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc từng
khổ thơ hoặc cả bài thơ
4/ Củng cố dặn dò :
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tiếp
tục học thuộc lòng bài thơ
Học sinh đọc từng đoạn theo hình thức nhóm 2 luân phiên nhau.Các nhóm đọc luân phiên từng đoạn đến hết bài
Các nhóm thi đọc từng đoạn Sau cùng cho 3 học sinh đọc lại cả bài
Cả lớp đọc đồng thanh lại toàn bài.Học sinh đọc thành tiếng các đoạn còn lại và lần lượt trả lời các câu hỏi
1 học sinh đọc
Như cách hướng dẫn của các tiết học thuộc lòng trước
Học sinh thi học thuộc lòng bài thơ
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 6Thứ ba
Tiết 13 Chính tả(Tập chép)
Trận bóng dưới lòng đường.
I Mục tiêu :
- Chép và trtinh2 bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
-Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2 a
III Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ :
GV đọc cho 3 HS viết vào bảng con các từ sau đây :
Nhà nghèo, ngoẹo đầu, cái gương, vườn rau
B Dạy bài mới :
1/ Giáo viên giới thiệu bài.
2/ Hướng dẫn học sinh tập chép :
- Giáo viên đọc đoạn chép
- Giáo viên cho 3 học sinh nhìn bảng đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nhận xét :
Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa ? Lời
của các nhân vật được đặt sau dấu gì ?
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con các từ khó
của bài như ( xích lô, quá quắt, bỗng …)
* Đọc cho học sinh chép bài vào vở
- Giáo viên cho học sinh chép bài
- Đọc lại cho học sinh dò
* Chấm chữa bài
-Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò
- Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội dung
bài viết, chữ viết cách trình bày
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2 : lựa chọn
- GV giúp cho HS nắm vững yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập, xem
HS viết các từ vào bảng con
Học sinh đọc đoạn văn cần viết chính tả
HS viết từ khó vào bảng con
Học sinh chép bài vào vở Học sinh tự đổi vở và sửa bài
2 học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 7tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố.
- Giáo viên cho cả lớp làm vào vở bài tập sau đó
hướng dẫn học sinh sửa bài
Bài tập 3 b :
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên cho cả lớp làm bài vào vở
- Giáo viên mời 11 học sinh lên bảng lần lượt ghi
chữ và tên chữ vào bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc tên chữ tại
lớp theo cách đã hướng dẫn
3/ Củng cố – dặn dò :
Nhận xét tiết học, Yêu cầu học sinh về nhà
đọc lại bài làm, ghi nhớ thứ tự toàn bộ 39 tên
chữ đã học
HS thực hiện vào vở bài tập
1 học sinh đọc yêu cầu
HS làm bài voà vở bài tập
HS lên bảng viết chữ và tên chữ.Học sinh học thuộc các tên chữ tại lớp
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 8Thứ năm
Tiết 14 Chính tả( nghe viết )
Bận
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả;trình bày đúng các dòng thơ, kho thơ 4 chữ
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần en/oen (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b (chọn 4 trong 6 tiếng) hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết bài tập 2 Bảng quay viết bài tập 3
III Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ :
GV đọc cho HS viết vào bảng con các từ sau đây :
Giếng nước, khiêng, viên phấn, thiên nhiên
B Dạy bài mới :
1/ Giáo viên giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn học sinh viết :
- GV đọc 1 lần khổ thơ 2 và khổ thơ 3 GV hỏi:
Bài thơ được viết theo thể thơ gì ? Những chữ nào cần
được viết hoa ? Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
- Học sinh lên viết bảng lớp các từ khó : hát ru, thổi nấu,
ánh sáng, rộn vui, góp
* Học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên cho học sinh viết
- Đọc lại cho học sinh dò
* Chấm chữa bài
- Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò
- Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội dung
bài viết, chữ viết cách trình bày
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2 :
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- GV cho 2HS lên bảng thi giải BT Cả lớp và GV n/x
Học sinh tự đổi vở và sửa bài
HS đọc thần y/c của bài
HS làm bài vào vở bài tập Học sinh sửa bài
Trang 9- GV cho HS trao đổi nhóm và ghi từ vào phiếu.
- GV cho HS lên bảng gắn từ, đọc kết quả làm bài
- GV HD HS sửa bài và tính điểm thi đua cho các nhóm
3/ Củng cố – dặn dò :
HS nhóm ghi từ vào phiếu.Học sinh lên bảng gắn từ vàđọc kết quả
Trang 10Thứ tư
Tiết 7 Luyện từ và câu
Ôn tập về từ chỉ hoạt động,trạng thái, so sánh
I Mục tiêu :
- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người (BT1)
-Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động ,trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường ,trong bài TLV cuối tuần 6 của em (BT2 ,BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bốn băng giấy, mỗi băng viết một khổ thơ
III Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên viết 3 câu còn thiếu dấu phẩy lên bảng
và cho 3 học sinh lên bảng làm bài
Bà em mẹ em và chú em dều là công nhân ở
xưởng gỗ
Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn dễ
thương và rất khéo tay
Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân
B Bài mới :
1/ Giáo viên giới thiệu bài.
2/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên chỉ bảng nhắc lại từng bước thực hiện
bài tập ( như sách giáo viên )
- GV cho 4 học sinh lên bảng lần lượt gạch chân
- GV tổ chức cho HS nhận xét và chốt lại lời giải
đúng GV lưu ý HS đây là so sánh sự vật với con
người
Bài tập 2 :
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Cả
lớp đọc thầm từng câu văn trong đoạn 2 và đoạn 3
- GV cho HS trao đổi theo cặp để làm bài vào vở
- GV HD HS chữa bài
Mỗi học sinh làm 1 bài
Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ vàgạch chân những dòng thơ chứa hình ảnh so sánh vào vở bài tập
4 học sinh lên bảng làm bài
Học sinh làm bài vào vở
Trang 11Bài tập 3 :
- GV cho 1 HS đọc Y/C của bài tập 3 và 1 học sinh
khác đọc yêu cầu của bài tập làm văn cuối tuần 6
- GV HD HS tự tìm trong bài văn của mình các từ
chỉ hoạt động, trạng thái trong bài TLV của mình
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần bài làn của mình,
giáo viên ghi lại các từ lên bảng
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3/ Củng cố – dặn dò :
- GV cho học sinh nhắc lại những nội dung vừa học
- GV Y/C HS về nhà làm tiếp BT nếu chưa xong
HS đọc yêu cầu của bài tập
Học sinh gạch chân các từ tìm được trong bài văn của mình
1 học sinh làm miệng
Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 12Tiết 7 Tập viết
Ôn chữ hoa: E, Ê
I Mục tiêu :
-Viết đúng chữ hoa E (1 dòng),Ê (1 dòng); viết đúng tên riêng Ê-đê (1 dòng) và câu ứng dụng: Em thuận anh hòa có phúc (1 lần) bằng chữ cở nhỏ
II Đồ dùng dạy học :
- Mẫu chữ viết hoa Ê, E
- Tên riêng Ê- đê và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ
GV cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở
bài trước Cho học sinh viết vào bảng con các từ Kim
Đồng, Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn
B Bài mới :
1/ Giáo viên giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
* Luyện viết chữ hoa :
- Giáo viên viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chữ E, Ê
- Cho học sinh viết vào bảng con
* Luyện viết từ ứng dụng :
- Học sinh đọc từ ứng dụng : Ê – đê
- Giáo viên giới thiệu : Ê - đê là một dân tộc thiểu số, có
trên 270000 người, sống chủ yếu ở các tỉnh Đắk Lắk,
Phú Yên và Khánh Hoà
- GV cho học sinh viết trên bảng con và theo dõi sửa
Học sinh viết bảng con
Học sinh tìm các chữ hoa cótrong tên riêng E, Ê
Trang 13chữa lưu ý học sinh viết dấu gạch nối ở giữa từ Ê – đê.
* Luyện viết câu ứng dụng :
Em thuận anh hoà là nhà có phúc
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu tục ngữ : Anh em
thương yếu nhau, sống với nhau hoà thuận là hạnh phúc
lớn nhất của mỗi gia đình
- GV cho HS tập viết trên bảng con từ : Ê – đê, Em
* Hướng dẫn viết vào vở Tập viết :
Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Ê, E : một dòng cỡ nhỏ
+ Viết Ê - đê : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 5 lần
- GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế chú ý hướng dẫn
học sinh viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các
chữ Trình bày câu tục ngữ đúng theo mẫu
* Chấm chữa bài
- Giáo viên chấm nhanh từ 5 đến 7 bài
- Nhận xét rút kinh ngiệm
3/Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Biểu dương những HS viết chữ đẹp
- Nhắc những học sinh nào chưa viết xong về nhà viết
tiếp và học thuộc lòng câu ứng dụng
Học sinh viết bảng con
Học sinh đọc câu ứng dụng
Học sinh viết bảng con.Học sinh viết bài vào vở
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 14Tiết 7 Tập làm văn
Nghe kể chuyện “ Không nỡ nhìn”
Tập tổ chức một cuộc họp.
I Mục tiêu :
- Nghe-kể lại được câu chuyện Không nở nhìn (BT1)
- Bước đầu biết cùng các bạn trong tổ tổ chức cuộc họp trao đổi một vấn đề liên quan tới trách nhiệm của HS trong cộng đồng hoặc một vấn đề đơn giản do GV gợi ý (BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn trình tự 5 bước tổ chức một cuộc họp
III Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên kiển tra bài viết của 3 học sinh kể về buổi
đầu em đi học
Giáo viên nhận xét
B Bài mới :
1/ Giáo viên giới thiệu bài.
2/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- GV cho học sinh đọc yêu cầu toàn văn của bài tập
- Giáo viên kể chuyện giọng vui, khôi hài kể xong,
giáo viên hỏi học sinh về nội dung câu chuyện
- Giáo viên kể lần 2
- Giáo viên cho học sinh tậpï kể
- GV hỏi : Em có nhận xét gì về anh thanh niên ấy ?
- Giáo viên chốt laiï tính khôi hài của câu chuyện và
cho học sinh bình chọn bạn kể tốt nhất
* Tập tổ chức cuộc họp
- Gia đình cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập và
gợi ý về nội dung họp
- GV cho 1HS đọc trình tự tổ chức cuộc họp đã học ở
tuần trước sau đó GV cài bảng từ đã ghi các trình tự
lên bảng
- GV chọn tổ trưởng cho nhóm và cho HS làm việc
- Giáo viên mời các nhóm lên điều khiển cuộc họp
cho nhóm mình
Học sinh trả lời
Học sinh đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm theo
HS tập kể.Từng cặp HS kể cho nhau nghe
Học sinh trả lời tự do
1 học sinh đọc yêu cầu
Học sinh đọc
Các nhóm làm việc
Trang 15- Giáo viên cho cả lớp nhận xét.
3/ Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- GV Y/C HS nhớ cách tổ chức cuộc họp
Từng nhóm lên trình bày việc tổ chức cuộc họp của nhóm mình
Tiết 31 Toán
Bảng nhân 7
I Mục tiêu :
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
-Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
II Đồ dùng dạy học :
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
III Các hoạt động trên lớp :
1/ Bài kiểm
2/ Bài mới
a/ Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 7
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện việc
lập bảng nhân 7 như đã thực hiện đối với bảng
nhân 6 (GV sử dụng thiết bị biểu diễn môn toán
HS sử dụng bộ dụng cụ học toán để thực hiện )
- GV HD HS học thuộc bảng nhân 7 tại lớp
b/ Thực hành
Bài tập 1 : Tính nhẩm
Giáo viên cho học sinh nêu miệng và viết nhanh
kết quả vào vở
HS đổi vở KT chéo
Bài tập 2 :
- Giáo viên cho học sinh đọc đề toán
- GV Y/C HS làm bài vào vở bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài
Bài tập 3 :
- GV cho HS thi tiếp sức gắn số vào ô trống
- Nhận xét và tính điểm thi đấu cho các nhóm
-Tuyên dương nhóm đã thắng cuộc
3/ Nhận xét dặn dò
-Tuyên dương
Học sinh thực hiện lập bảng nhân theo hướng dẫn của giáo viên
HS học thuộc bảng nhân tại lớp
HS làm bài tập vào vở bài tập và nêu miệng kết quả làm được 2HS ngồi cạnh nhau
Học sinh đọc đề Học sinh làm bài, đổi vở sửa bài.Học sinh thực hiện trò chơi