1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 3 TUAN 15

44 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hũ bạc của người cha
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần và tập kể câu chuyện cho người thân nghe.. Biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng các từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông TâyNguyên.. Qua bài này các em

Trang 1

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN thứ hai

Tiết : 33

I/ Mục tiêu :

A TẬP ĐỌC

1 Kiến thức: Nắm được nghĩa của các từ mới: Người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên,

dành dụm Nắm được diễn biến của câu chuyện Hiểu được ý nghĩa của chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải

2 Kỹ năng : Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm

nổi, vất vả, thản nhiên… Đọc phân biệt câu kể với lời nhân vật.

3 Thái độ : Yêu quý sức lao động của con người

B KỂ CHUYỆN

1 Kiến thức: Sau khi sắp xếp các tranh theo thứ tự, HS dựa vào tranh để kể lại toàn

bộ câu chuyện

2 Kỹ năng :Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, với giọng kể tự nhiên, phân biệt

lời người kể với giọng nhân vật ông lão Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

3 Thái độ :Yêu quý sức lao động của con người.

1 Khởi động: Hát TT

2 Kiểm tra bài cũ : “Nhớ Việt

Bắc”

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Tiết tập đọc hôm

nay các em tập đọc truyện: “Hũ bạc

của người cha”, truyện cổ tích của người

Chăm Qua câu chuyện các em sẽ hiểu

cái gì là của cải quý nhất của con người

- GV ghi tựa bài lên bảng

* Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC

-GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài với

-Gọi HS HTL bài: “NhớViệt Bắc” và trả lời câuhỏi trong SGK

(HSTB-Y)

-1 HS nhắc lại tựa bài

(HSTB-Y)

Trang 2

10’

giọng kể chậm rãi, khoan thai Đọc đúng

giọng ông lão tuỳ từng tình tiết

Hướng dẫn luyện đọc:

a) Luyện đọc từng câu:

- Y/c HS đọc nối tiếp nhau từng câu (GV

theo dõi )

- Gọi HS nhận xét (Khi phát hiện từ bạn

đã đọc sai)

- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và

luyện cho các em phát âm đúng

- Tiến hành tương tự với những câu còn

lại

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Bài này gồm mấy đoạn?

*Đoạn 1: “Ngày xưa … về đây”

*Đoạn 2 : “Bà mẹ làm ra”

*Đoạn 3:“ Người con lấy tiền”

*Đoạn 4:”Hôm đó đồng tiền”

*Đoạn 5 :”Oâng đào tay con”

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Đính bảng phụ ghi câu dài, hướng dẫn

HS nghỉ hơi giữa các cụm từ

 Cha muốn trước khi nhắm mắt /

thấy con kiếm nổi bát cơm.// Conhãy đi làm / và mang tiền về nay.//

 Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay

con làm ra.//

 Nếu con lười biếng , /dù cha cho

con một trăm hũ bạc / cũng khôngđủ //Hũ bạc tiêu không bao giờhết / chính là hai bàn tay con

- Kết hợp giải nghĩa từ: Người Chàm, hũ,

dúi, thản nhiên, dành dụm

- Y/c HS đặt câu với từ : dành dụm

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp (lần

2)

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 5

-GV đến từng nhóm để quan sát

- HS đọc thầm theo dõitrong SGK

- HS đọc nối tiếp từngcâu Cả lớp theo dõi đểphát hiện lỗi bạn đọcchưa đúng

- HS nhận xét và nêu lêntừ bạn đọc chưa đúng

HS lên sổ chéo

- HS luyện đọc câu

- HS nêu phần chú giải.(HSKG)

- HS tập đặt câu với “dành dụm”

- HS luyện đọc

- HS luyện đọc trongnhóm 5 (Mỗi em đọcmột đoạn, thay phiênnhau).HS nghe bạn đọc

Trang 3

20’

d) Thi đọc giữa các nhóm:

Trò chơi giữa giờ

* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN

- Hãy trao đổi và cho biết ông lão vứt

tiền xuống ao để làm gì? (HSKG)

- Ông lão muốn thử người con xem

những đồng tiền ấy có phải tự tay kiếm

ra không Nếu thấy tiền mình bị vứt đi

mà không xót nghĩa là tiền ấy không

phải tự tay làm ra

c) Đoạn 3:

- Người con đã làm lụng vất vả và tiết

kiệm như thế nào? (HSKG)

- Thái độ của ông lão như thế nào khi

thấy con thay đổi như vậy? (HSKG)

- Em hãy tìm những câu trong truyện nói

lên ý nghĩa của truyện.? (HSKG)

-Hai bàn tay lao động của con người

chính là nguồn tạo nên mọi của cải.

* Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC

LẠI

- Gọi 1 số HS đọc lại với yêu cầu nâng

cao hơn

- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng

các kiểu câu

-Đọc diễn cảm đoạn 4 và 5

và góp ý

- 1 HS đọc (HSTB-Y)

- …vì con trai lười biếng

- …trở thành người siêngnăng chăm chỉ , tự mìnhkiếm nổi bát cơm

- HS trao đổi và trả lời

Trang 4

1’

* Tổ chức thi đọc hay

GV tuyên dương nhóm, cá nhân đọc hay

sau mỗi lần đọc

* Hoạt động 4: KỂ CHUYỆN

Hướng dẫn HS kể chuyện.

* Gọi1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Đính tranh, yêu cầu HS quan sát lần

lượt 5 tranh đã đánh số, nghĩ về nội dung

từng tranh, trao đổi với nhau và sắp xếp

lại các tranh theo trình tự đúng của 5

tranh

- Y/c HS nêu nội dung từng tranh đã

được sắp xếp đúng

** Gọi1 HS đọc yêu cầu của bài 2:

- Y/c HS tập kể truyện theo nhóm 5

- Y/c kể trước lớp: gọi 5 HS thi kể tiếp

nối 5 đoạn của câu chuyện (HSKG)

- Gọi 1 HS kể lại toàn truyện.(HSKG)

GV nhận xét

4.Củng cố: Em hãy tìm những câu trong

truyện nói lên ý nghĩa của truyện.?

(HSKG)

- GV nhận xét, chốt ý và ghi ý chính của

bài lên bảng :Hai bàn tay lao động của

con người chính là nguồn tạo nên mọi

của cải.

5.Dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần

và tập kể câu chuyện cho người thân

nghe Chuẩn bị :Xem trước bài “Nhà bố

ở”Nhận xét tiết

học Đọc y/c (HSTBhọc Y)

- HS quan sát , trao đổivà sắp xếp tranh (3-5-4-1-2)

- Hs nêu nội dung từngtranh

- HS đọc y/c.(HSTB-Y)

- HS tập kể theo nhóm 5

- 5 HS lên kể Nhận xét -1 HS kể lại toàn truyện

Nhận xét

- HS trả lời

Rút kinh nghiệm

TẬP ĐỌC Tiết:34 Nhà rông ở Tây Nguyên.

I/ Mục tiêu :

4 Kiến thức :Hiểu nghĩa của các từ ngữ: rông chiêng, nông cụ.

Hiểu nội dung bài: Hiểu đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạtcộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông

Trang 5

2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: Múa rông chiêng, ngọn giáo, vướng

mái, truyền lại, chiêng trống, buôn làng … Biết ngắt hơi theo cụm từ đối với cáccâu dài và nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm

Biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng các từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông TâyNguyên

3 Thái độ : Yêu thích, tìm hiểu những nét văn hóa của đồng bào dân tộc vùng cao.

4 Khởi động: Hát

5 Kiểm tra bài cũ : Hũ bạc của người cha

6 Bài mới:

Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tập

đọc bài: “Nhà rông ở Tây Nguyên” Qua

bài này các em sẽ biết thêm một kiểu nhà của

các dân tộc anh em ở Tây Nguyên là nhà rông

và mở rộng hiểu biết về văn hoá của người

Tây Nguyên

- GV ghi tựa bài lên bảng

* Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC

- GV đọc mẫu với giọng tả, chậm rãi, nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả

* Đính tranh minh họa để HS hiểu thế nào là

nhà rông

Hướng dẫn luyện đọc:

a) Luyện đọc từng câu:

-Đề nghị học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu

(GV theo dõi )

- Gọi HS nhận xét (Khi phát hiện từ bạn đã đọc

sai)

- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và luyện

cho các em đọc đúng

-Gọi 2 HS Kể chuyện “:Hũ bạc của người cha”và trả lời các câu hỏi 3, 4trong SGK

- HS nhận xét và nêu lêntừ bạn đọc chưa đúng

- HS luyện đọc từ

(HSTB-Y)

Trang 6

- Tiến hành tương tự với những câu còn lại

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Y/c HS trao đổi với nhau cách chia đoạn

- GV chốt: Bài có thể chia thành 4 đoạn

• Đoạn 1: (5 dòng đầu) Nhà rông rất chắc

- Y/c HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp

- Đính bảng phụ ghi câu văn dài hướng dẫn HS

tập ngắt hơi đúng

• Nó phải cao / để đàn voi đi qua mà

không đụng sàn / và khi múa rông chiêngtrên sàn, / ngọn giáo không vướng mái //

• Theo tập quán của nhiều dân tộc, / trai

làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình /đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệbuôn làng //

- Kết hợp giải nghĩa từ: rông chiêng, nông cụ

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn tiếp nối (lần 2)

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4

- GV đến từng nhóm để quan sát và hướng dẫn

HS đọc đúng

d) Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM

HIỂU BÀI

* Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi:

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao? (HSK-G)

* Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi:

- HS trao đổi với nhaucách chia đoạn HS nêu ýkiến

- HS theo dõi trong SGK

- 4 HS đọc (HSTB-Y)

- HS thảo luận với nhautìm cách ngắt hơi vàluyện đọc câu

- HS nêu phần chú giải

- HS luyện đọc Y)

(HSTB HS luyện đọc trongnhóm 4 (Mỗi em đọcmột đoạn, thay phiênnhau) HS nghe bạn đọcvà góp ý

- 1 HS đọc (HSTB-Y)

- Nhà rông phải chắc đểdùng lâu dài …khôngvướng mái

- ….là nơi thờ thần làng …chiêng trống dùng khicúng tế (HSK-G)

- HS làm việc theo nhóm

Trang 7

* Gọi HS đọc đoạn 3, 4, cả lớp đọc thầm

- Y/c HS trao đổi và cho biết vì sao nói gian

giữa là gian trung tâm của nhà rông?

(HSK-G)

- Từ gian thứ ba dùng để làm gì? (HSK-G)

- Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi

đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?

(HSK-G)

- Đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên rất độc

đáo và những sinh hoạt cộng đồng của người

Tây Nguyên đều gắn với nhà rông.

* Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC LẠI

- Y/c 4 HS nối tiếp nhau đọc bài với yêu cầu

cao hơn

- Gọi một số HS thi đọc cả bài (HSK-G)

-GV nhận xét

4.Củng cố- Em nghĩ gì về nhà rông Tây

Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài giới

thiệu nhà rông?

- GV nhận xét, chốt ý và ghi ý chính của bài

lên bảng: Đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

rất độc đáo và những sinh hoạt cộng đồng của

người Tây Nguyên đều gắn với nhà rông.

5.Dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần

Chuẩn bị :Xem trước bài “Đôi bạn.”

Nhận xét tiết học

đôi và nêu ý kiến

- … là nơi ngủ tập trungcủa trai làng từ 16 tuổichưa lập gia đình để bảovệ buôn làng

- HS trả lời

- 4 HS đọc Nhận xét

- HS tham gia thi đọchay

- Nhận xét

Rút kinh nghiệm :

CHÍNH TẢ Thứ ba Tiết: 29

Hũ bạc của người cha.

I/ Mục tiêu :

Trang 8

1 Kiến thức : Nghe viết chính xác đoạn từ “ Hôm đó… quý đồng tiền” trong bài Hũ

bạc của người cha

2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât

3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp.

II/ Chuẩn bị :

5 Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung các bài tập

6 Học sinh : vở CT , BC , VBT.

III/ Các hoạt động dạy-học :

Thời

g i a n

1’

5’

1’

10’

1 Khởi động Hát.TT

2 Kiểm tra bài cũ Nhớ Việt

Bắc

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ

nghe viết đoạn từ “ Hôm đó… quý đồng

tiền” trong bài Hũ bạc của người cha.

- GV ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết

a) GV đọc mẫu đoạn từ “ Hôm đó…

quý đồng tiền” trong bài Hũ bạc của

người cha.

- Gọi HS đọc lại (HSK-G)

- Hướng dẫn HS nắm ý chính : +Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con đã làm gì? (HSK-G) +Vì sao người con phản ứng như vậy ?

(HSK-G)

+Lời nói của người cha được viết như thế nào? (HSK-G)

b) Hướng dẫn HS viết từ khó

-Y/c HS viết bảng con : chuốt , bài mẫu , hoa màu –2HS viết bảng lớp

-Vì anh ta vất vả suốt

ba tháng trời mới kiếmđược số tiền đó nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm

ra -Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng

Gạch đầu dòng

Trang 9

(Sưởi lửa, thọc tay, tin, vất vả)

- GV đọc câu có từ khó rồi rút từ ra ghi

trên bảng

- Hướng dẫn HS phân tích từ khó

-Y/c HS tập viết từ khó vào bảng con

-Y/c HS đọc lại các từ khó (HSTB-Y)

c) HS nghe viết bài chính tả

- GV đọc bài chính tả lần 2

- GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS

viết

GV theo dõi uốn nắn

- GV đọc lại cả bài cho HS dò bài

d) Chấm, chữa bài.

- Y/c HS đổi vở sửa bài

- GV chấm 5, 6 bài và nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

-Bài 1/74 VBT

- Gọi HS đọc yêu cầu bài (HSTB-Y)

- Mời 1 HS lên bảng lớp làm , y/c cả lớp

làm vào VBT (HSK-G)

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

(HSK-G)

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:

+ mũi dao , con muỗi + hạt muối , múi bưởi + núi lửa , nuôi nấng.

+ tuổi trẻ , tủi thân

- Bài 2/74 VBT : GV chọn a hoặc b

( Hướng dẫn HS làm bài tương tự như bài

1 )

Nhắc HS điều kiện: Từ tìm được phải

chứa tiếng bắt đầu bằng s /x (BT3a)

hoặc có vần ất / âc ( BT3b )

a) sót – xôi – sáng

b) mật – nhất – gấc

4 Củng cố : Trò chơi: Thi viết chữ

khó

- HS tập viết các từ khó

- HS viết bài chính tả

- HS đổi chéo vở cho nhau và sửa lỗi bằng bút chì

- HS đọc y/c của bài

- HS làm bài vào vở-Mời mỗi tốp 4 HS lên bảng lớp thi làm nhanh

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS làm bài cá viết vào vở đồng thời cả 3 từ tìm được : ( bí mật , lời giải )

nhân Mời 1số HS chữa bài

-2 HS đại diện 2 dãy bàn lên bảng thi đua viết

(HSK-G)

Trang 10

Sưởi lửa, thọc tay

5 Dặn dò: Bài nhà: Viết lại những

từ đã viết sai Chuẩn bị :Xem trước

bài “Nhà rông ở Tây Nguyên” Nhận

xét tiết học

Rút kinh nghiệm CHÍNH TẢ

Tiết: 15

Nhà rông ở Tây Nguyên.

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nghe viết chính xác đoạn từ “Gian đầu nhà rông… dùng khi cúng tế”

trong bài Nhà rông ở Tây Nguyên.

2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ưi/ươi.Tìm tiếng có thể ghép

với các tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn s/x hoặc ât/âc

3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp.

II/ Chuẩn bị :

7 Giáo viên : Bảng phụ viết nội dung các bài tập

8 Học sinh : SGK , BC , vở CT

III/ Các hoạt động dạy - hoc :

Thời

g i a n

1’

5’

1’

10’

7 Khởi động: Hát.

8 Kiểm tra bài cũ Hũ bạc của người

Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ

viết chính tả đoạn từ “Gian đầu nhà rông…

dùng khi cúng tế” trong bài Nhà rông ở

Tây Nguyên.

- GV ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

-HS chú ý nghe

- 1 HS đọc lại

- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng:

Trang 11

7’

5’

1’

a) GV đọc mẫu đoạn từ “Gian đầu

nhà rông… dùng khi cúng tế” trong bài

Nhà rông ở Tây Nguyên.

- Gọi HS đọc lại

- Hướng dẫn HS nắm ý chính

+ Gian đầu nhà rông được trang trí như thế

nào?

b) Hướng dẫn HS viết từ khó ( vách

, nhặt , truyền , chiêng trống )

-Đoạn văn có mấy câu?

- GV đọc câu có từ khó rồi rút từ ra ghi

trên bảng

- Hướng dẫn HS phân tích từ khó

-Y/c HS tập viết các từ khó vào bảng con

-Y/c HS đọc lại các từ khó

c) HS nghe viết bài chính tả

- GV đọc bài chính tả lần 2

- GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS

viết

GV theo dõi uốn nắn

- GV đọc lại cả bài cho HS dò bài

d) Chấm, chữa bài

- Y/c HS đổi vở sửa bài

- GV chấm 5, 6 bài và nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

* Bài 1/76 VBT

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Mời 1 HS lên bảng lớp làm , y/c cả lớp

làm vào VBT

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:

“Khung cửi – mát rượi – cưỡi ngựa – gửi

thư – sưởi ấm – tưới cây.”

có 1 giỏ mây đựng hòn đá thần treo trênvách Xung quanh hòn đá treo những cành hoa bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế

- HS đọc y/c của bài

- HS làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn

Trang 12

* Bài 2a/76 VBT

Tổ chức cho HS thi đua làm theo nhóm

10.Củng cố : GV chấm 1 số bài N X

.RKN

5 Dặn dò: Bài nhà: Viết lại những từ

đã viết sai Chuẩn bị :Xem trước bài

“Đôi bạn”

Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm :

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Thứ năm

Tiết: 15

Mở rộng vốn từ : Các dân tộc

Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh

I/ Mục tiêu :

5 Kiến thức : Mở rộng vốn từ về các dân tộc :biết thêm tên một số dân tộc thiểu số

ở nước ta HS tiếp tục học về phép so sánh

6 Kỹ năng : HS kể được tên một số dân tộc thiểu số , điền đúng từ ngữ thích hợp

( gắn với đời sống của đồng bào dân tộc), đặt được câu có hình ảnh so sánh

7 Thái độ : Hs thích học Tiếng Việt, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng TV

văn hoá trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

9 Giáo viên :Tranh , bảng phụ

10.Học sinh : VBT

III/ Các hoạt động dạy-học :

1’

5’

1’

8’

11.Khởi động : Hát TT

12.Kiểm tra bài cũ Oân tập từ chỉ đặc điểm.

Oântập câu Ai thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : Mở rộng vốn từ về các

dân tộc và tiếp tục học về phép so sánh

* Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về các dân tộc

Bài 1 :

- GV nêu :Ở nước ta có rất nhiều dân tộc thiểu

số , các em sẽ thi kể tên các dân tộc thiểu số

-HS làm miệng BT2 , BT3 của tiết LTVC tuần

14 (HSTB-Y)

- HS chú ý nghe y/c của

Trang 13

mà các em biết

Tuy nhiên hãy cho biết thế nào là dân tộc

thiểu số ?

bài (HSK-G)

- …là các dân tộc ít người

- GV chia lớp thành 6 nhóm , phát giấy cho

các nhóm Y/c các nhóm trao đổi , viết nhanh

tên các dân tộc thiểu số

- Các nhóm thi làm bài , sau đó dán bài lên

bảng

- Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả

nh xét

- GV cùng cả lớp tuyên dương nhóm có hiểu

biết rộng nhất : viết được đúng và nhiều nhất

- GV dán giấy viết tên một số dân tộc chia

theo khu vực ; chỉ vào bản đồ nơi cư trú của

dân tộc đó

Các dân tộc

thiểu số ở

phía Bắc

Tày , Nùng , Thái, Mường , Dao , Hmông , Hoa , Giáy , Tà-ôi, …

Các dân tộc

thiểu số ở

miền Trung

Vân Kiều, Cơ-ho, mú, Ê-đê, Ba-na, Gia-rai, Xơ-đăng, Chăm, …Các dân tộc

Khơ-thiểu số ở

miền Nam

Khơ-me, Hoa, Xtiêng

- 1 HS đọc to , cả lớp đọc thầm (HSK-G)

- Gọi HS đọc y/c của bài (HSTB-Y) - HS đọc y/c của bài

- HS trao đổi theo nhóm đôi và làm bài vào

VBT, gọi 4 HS lần lượt lên bảng điền từ (mỗi

HS làm một câu)

- HS trao đổi và làm bài , 4 -HS lên bảng làm (HSK-G)

- Sửa bài :Y/c HS đọc kết quả (HSK-G) 4HS lần lượt đọc

HSkhác n x

- GV nhận xét , chốt lời giải đúng :

a ) bậc thang c ) nhà sàn

b ) nhà rông d ) Chăm

- 1 HS đọc lại các câu hoàn chỉnh (HSTB-Y)

- GV giới thiệu về ruộng bậc thang , nhà rông ,

nhà sàn bằng tranh ảnh

- HS quan sát

9’ * Hoạt động 2 : Luyện tập về so sánh

Bài 3 : HS đọc y/c

củabài(HSTB-Y)

Trang 14

- GV đính tranh , y/c HS quan sát từng cặp

tranh và cho biết từng cặp sự vật được so sánh

với nhau trong mỗi tranh

+ Tranh 1 : Trăng được so với quả bóng / Quả

bóng được so với trang

+ Tranh 2 :Nụ cười của bé được so với bông

hoa

+Tranh 3 : Đèn được so với ngôi sao

+ Tranh 4 : Hình dáng của nước Việt nam được

so với chữ S

- HS quan sát, 4 HS nối tiếp nhau nêu các cặp sựvật được so sánh với nhau

- Muốn so sánh được các em phải tìm điểm

giống nhau giữa các cặp sự vật ,sau đó đặt câu

so sánh theo điểm giống nhau đó

- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài vào VBT - HS làm bài

- Gọi HS đọc câu đã đặt ( lần lượt ở từng

- Gọi HS đọc y/c của bài và nội dung các câu

- HS đọc y/c của bài (HSTB-Y)

- Hãy nhớ lại các câu văn , ca dao đã được học

và tự điền thêm từ thích hợp

- Y/c HS trao đổi theo cặp và làm bài vào

VBT

- Hs trao đổi và làm bài

- Sửa bài : Y/c HS đọc kết quả (HSK-G) - 3 HS tiếp nối nhau

a ) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi

Thái Sơn , như nước trong nguồn chảy ra

b ) Trời mưa , đường đất sét trơn như bôi mỡ

c ) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi

4 Củng cố : GV chấm 1 số bài N.xét RKN

5.Dặn dò: Bài nhà: Xem lại bài đã làm , ghi

nhớ các hình ảnh so sánh đẹp Chuẩn bị :Xem

trước bài LTVC tuần 16 Nhận xét tiết học

- HS đọc lại kết quả (HSTB-Y)

Rút kinh nghiệm

Trang 15

TẬP VIẾÂT Tiết: 13 Ôn chữ hoa L

I/ Mục tiêu :

8 Kiến thức : Củng cố cách viết chữ hoa L(viết đúng mẫu , đều nét, nối nét đúng

quy định)

9 Kỹ năng : Viết được tên riêng(Lê Lợi) và câu ứng dụng (Lời nói chẳng mất tiền

mua/Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.) bằng chữ cỡ nhỏ

10.Thái độ : Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mĩ.

II/ Chuẩn bị :

11.Giáo viên : Mẫu chữ L Bảng từ viết câu ứng dụng.

12.Học sinh : Vở tập viết , BC

III/ Các hoạt động dạy học :

Thời

g i a n

13.Khởi động : Hát TT

2 Kiểm tra bài cũ Oân chữ hoa H

3.Bài mới :

Giới thiệu bài: Bài tập viết hôm nay

các bạn ôn cách viết chữ hoa L , tập viết tên riêng Lê Lợi và câu ứng dụng :

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con

Luyện viết chữ hoa

- GV đính từ và câu ứng dụng, hỏi : + Trong bài có chữ hoa nào ta đã học?

(HSK-G)

- Đính mẫu chữ L lên bảng , hỏi:

+ Chữ L cao mấy li? (HSK-G) + Được viết mấy nét ? (HSK-G)

- Dùng thước đồ theo chữ mẫu nói:

Y/c HS nhắc lại từ và câu ứng dụng tuần trước (Yết Kiêu, Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng.)

-Y/c HS viết vào bảng con từ Yết Kiêu, Khi GV nhận xét

Trang 16

15’

+ Đặt bút ở dòng kẻ 3 viết một nét

cong dưới, sau đó đổi chiều bút viết nét

lượn dọc 2 đầu đến ĐK 1 thì đổi chiều

bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng

xoắn nhỏ ở chân chữ

-GV viết mẫu L

- Y/c HS tập viết chữ hoa L vào BC 2

lần GV theo dõi , sửa , nhận xét

Luyện viết từ ứng dụng

- Gọi HS đọc từ ứng dụng

- Giảng : Lê Lợi là vị anh hùng dân tộc

có công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành

độc lập cho dân tộc, lập ra triều đình nhà

Lê Hiện nay có nhiều đường phố mang

tên Lê Lợi

• Trong từ này chữ nào cao 2,5 li?

- Hướng dẫn cách nối nét

-Y/c HS tập viết từ Lê Lợi trên bảng con

Lê Lợi

Luyện viết câu ứng dụng

- Y/c 1 HS đọc câu ứng dụng

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Hãy nêu cách hiểu của em về câu tục

ngữ này

-Giảng: Câu tục ngữ muốn khuyên chúng

ta nói năng với mọi người phải biết lựa

chọn lời nói, làm cho người nói chuyện

chữ hoa L

- HS viết chữ L 2 lần

1 lần

-Lời nói chẳng mất tiền mua /Lựa lời mà nói cho vừa lòngnhau

- HS nêu ý kiến (HSK-G)

-HS viết chữ

Lời, Lựa

Trang 17

5’

1’

với mình cảm thấy dễ chịu , hài lòng

-Y/c HS tập viết trên bảng con chữ “Lời , Lựa”

- GV lấy bảng mẫu cho cả lớp xem, nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viếtvào vở Tập viết

- Y/c HS viết :

• Viết chữ L ( 2 dòng cỡ nhỏ)

• Viết tên riêng Lê Lợi 2 dòng

• Viết câu tục ngữ 2 lần

- Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút để vở

- GV theo dõi , hướng dẫn

- GV thu 5 , 6 vở chấm và nhận xét trước bài “

4.Củng cố Trò chơi : Thi viết nhanh,đúng

L,Lê Lợi

5 Dặn dò:

+ Bài nhà: Về nhà viết tiếp bài và học thuộc câu ứng dụng

+ Chuẩn bị :Xem Ôn chữ hoa M”

Nhận xét tiết học

-HS viết bài vào vở

- 2 HS lên bảng thi viết,Ai nhanh đúng được tuyên dương (HSK-G)

Rút kinh nghiệm : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Thứ năm

Tiết: 15

Mở rộng vốn từ : Các dân tộc

Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh

I/ Mục tiêu :

11.Kiến thức : Mở rộng vốn từ về các dân tộc :biết thêm tên một số dân tộc thiểu số

ở nước ta HS tiếp tục học về phép so sánh

12.Kỹ năng : HS kể được tên một số dân tộc thiểu số , điền đúng từ ngữ thích hợp

( gắn với đời sống của đồng bào dân tộc), đặt được câu có hình ảnh so sánh

13.Thái độ : Hs thích học Tiếng Việt, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng TV

văn hoá trong giao tiếp

Trang 18

II/ Chuẩn bị :

13.Giáo viên :Tranh , bảng phụ

14.Học sinh : VBT

III/ Các hoạt động dạy-học :

1’

5’

1’

8’

14.Khởi động : Hát TT

15.Kiểm tra bài cũ Oân tập từ chỉ đặc điểm.

Oântập câu Ai thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : Mở rộng vốn từ về các

dân tộc và tiếp tục học về phép so sánh

* Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về các dân tộc

Bài 1 :

- GV nêu :Ở nước ta có rất nhiều dân tộc thiểu

số , các em sẽ thi kể tên các dân tộc thiểu số

mà các em biết

Tuy nhiên hãy cho biết thế nào là dân tộc

thiểu số ?

-HS làm miệng BT2 , BT3 của tiết LTVC tuần

14 (HSTB-Y)

- HS chú ý nghe y/c của bài

(HSK-G)

- …là các dân tộc ít người

- GV chia lớp thành 6 nhóm , phát giấy cho

các nhóm Y/c các nhóm trao đổi , viết nhanh

tên các dân tộc thiểu số

- Các nhóm thi làm bài , sau đó dán bài lên

bảng

- Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả

nh xét

- GV cùng cả lớp tuyên dương nhóm có hiểu

biết rộng nhất : viết được đúng và nhiều nhất

- GV dán giấy viết tên một số dân tộc chia

theo khu vực ; chỉ vào bản đồ nơi cư trú của

dân tộc đó

Các dân tộc

thiểu số ở

phía Bắc

Tày , Nùng , Thái, Mường , Dao , Hmông , Hoa , Giáy , Tà-ôi, …

Các dân tộc

thiểu số ở

miền Trung

Vân Kiều, Cơ-ho, mú, Ê-đê, Ba-na, Gia-rai, Xơ-đăng, Chăm, …Các dân tộc Khơ-me, Hoa, Xtiêng

Khơ 1 HS đọc to , cả lớp đọc thầm (HSK-G)

Trang 19

thiểu số ở

miền Nam

- Gọi HS đọc y/c của bài (HSTB-Y) - HS đọc y/c của bài

- HS trao đổi theo nhóm đôi và làm bài vào

VBT, gọi 4 HS lần lượt lên bảng điền từ (mỗi

HS làm một câu)

- HS trao đổi và làm bài , 4 -HS lên bảng làm (HSK-G)

- Sửa bài :Y/c HS đọc kết quả (HSK-G) 4HS lần lượt đọc

HSkhác n x

- GV nhận xét , chốt lời giải đúng :

a ) bậc thang c ) nhà sàn

b ) nhà rông d ) Chăm

- 1 HS đọc lại các câu hoàn chỉnh (HSTB-Y)

- GV giới thiệu về ruộng bậc thang , nhà rông ,

9’ * Hoạt động 2 : Luyện tập về so sánh

Bài 3 : HS đọc y/c

củabài(HSTB-Y)

- GV đính tranh , y/c HS quan sát từng cặp

tranh và cho biết từng cặp sự vật được so sánh

với nhau trong mỗi tranh

+ Tranh 1 : Trăng được so với quả bóng / Quả

bóng được so với trang

+ Tranh 2 :Nụ cười của bé được so với bông

hoa

+Tranh 3 : Đèn được so với ngôi sao

+ Tranh 4 : Hình dáng của nước Việt nam được

so với chữ S

- HS quan sát, 4 HS nối tiếp nhau nêu các cặp sựvật được so sánh với nhau

- Muốn so sánh được các em phải tìm điểm

giống nhau giữa các cặp sự vật ,sau đó đặt câu

so sánh theo điểm giống nhau đó

- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài vào VBT - HS làm bài

- Gọi HS đọc câu đã đặt ( lần lượt ở từng

- Gọi HS đọc y/c của bài và nội dung các câu

- HS đọc y/c của bài (HSTB-Y)

- Hãy nhớ lại các câu văn , ca dao đã được học

và tự điền thêm từ thích hợp

- Y/c HS trao đổi theo cặp và làm bài vào

Trang 20

- Sửa bài : Y/c HS đọc kết quả (HSK-G) - 3 HS tiếp nối nhau

a ) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi

Thái Sơn , như nước trong nguồn chảy ra

b ) Trời mưa , đường đất sét trơn như bôi mỡ

c ) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi

4 Củng cố : GV chấm 1 số bài N.xét RKN

5.Dặn dò: Bài nhà: Xem lại bài đã làm , ghi

nhớ các hình ảnh so sánh đẹp Chuẩn bị :Xem

trước bài LTVC tuần 16 Nhận xét tiết học

- HS đọc lại kết quả (HSTB-Y)

Rút kinh nghiệm

Tiết : 15

TẬP LÀM VĂN

Nghe – kể : Giấu cày Giới thiệu về tổ em.

I/ Mục tiêu :

14.Kiến thức : Nghe – nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung truyện vui

“Giấu cày” Giọng kể chân thật – Dựa vào bài TLV miệng tuần 14 , viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em Câu văn rõ ràng, sáng sủa

15.Kỹ năng : Rèn kĩ năng nói , viết thạo.

16.Thái độ : Mạnh dạn , tự tin khi nói Yêu thích môn tiếng việt.

II/ Chuẩn bị :

15.Giáo viên : -Tranh minh họa truyện cười “Giấu cày”

– Bảng lớp viết gợi ý Bảng phụ viết 3 câu hỏi gợi ý giúp HS làm BT 2

16.Học sinh : SGK, VBT.

III/ Các hoạt động dạy học:

1’

5’ 16 Khởi động: Hát TT 17.Kiểm tra bài cũ: Nghe kể: Tôi cũng

như Bác Giới thiệu hoạt động

18.õ Bài mới:

- Gọi 1 HS kể lại truyện vui

“Tôi cũng như bác” , 1 HS giới thiệu với các bạn trong

Trang 21

1’

10’

16’

*Giới thiệu bài : Tiết TLV hôm nay các em

sẽ nghe – nhớ những tình tiết chính để kể lại

đúng nội dung truyện vui “Giấu cày” Dựa

vào bài TLV miệng tuần 14 , viết một đoạn

văn giới thiệu về tổ em

* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

- Đề nghị HS đọc yêu cầu bài 1 (HSTBY)

- Y/c HS quan sát tranh và cho biết nội dung

tranh

-GV kể chuyện lần 1

-Đính bảng lên bảng có câu gợi ý, hỏi :

+ Bác nông dân đang làm gì ? (HSK-G)

+ Khi được gọi về ăn cơm, bác nông dân

nói thế nào? (HSK-G)

+ Vì sao bác bị vợ trách ? (HSK-G)

-GV kể chuyện lần 2

-Gọi 1 HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu

chuyện trước lớp

-Y/c HS tập kể cho nhau nghe câu chuyện

-Gọi vài HS kể lại câu chuyện trước lớp

-GV nhận xét

* Hoạt động 2: Viết đoạn văn kể về tổ

của em.

- Đề nghị HS đọc yêu cầu bài2

- Để viết được đoạn văn ta cần dựa vào

đâu ?

- Đính bảng phụ có viết 3 câu hỏi gợi ý

- Nhắc HS chú ý : Bài tập yêu cầu các em

dựa vào BT2 tiết TLV miệng tuần 14 Để

viết đoạn văn , các em không cần viết theo

cách giới thiệu với khách tham quan mà chỉ

lớp về tổ em và hoạt động của tổ trong tháng vừa qua

GV nhận xét

-Nghe và kể lại câu chuyện

“Giấu cày”

-HS quan sát và nêu ý kiến

- HS chú ý nghe cô kể

-Bác nông dân đang cày ruộng

-Bác hét to : Để tôi giấu cái cày vào bụi đã !

- Vì giấu cày mà la to như thếthì kẻ gian sẽ biết chỗ lấy mất cày

- ……ghé sát tai vợ , thì thầm: Nó lấy mất cày rồi !

- HS trao đổi với nhau và nêu

Trang 22

5’

1’

viết những nội dung giới thiệu các bạn trong

tổ và hoạt động của các bạn

-Các em sẽ giới thiệu các bạn trong tổ như

thế nào?

- Chốt : Trong đoạn văn ta cần giới thiệu

trong tổ có mấy người, kể tên các bạn, cho

biết các bạn trong tổ là người dân tộc nào

Sau đó nói những điểm tốt của bạn , những

việc các bạn đã làm

-Gọi 1 HS kể mẫu về tổ của mình ?

(HSK-G)

-Y/c cả lớp làm bài

- GV theo dõi , giúp đỡ HS yếu

- Gọi một số HS đọc bài trước lớp

-GV nhận xét

4 Củng cố Thu vở chấm 1số vở Nhận

xét RKN

5

Dặn dò : Kể lại câu chuyện “Giấu cày”

cho người thân nghe

Chuẩn bị :Xem trước bài “ Nghe – kể :Kéo

cây lúa lên Nói về thành thị ,nông thôn”

GV nhận xét tiết học

-1 HS kể mẫu Hs khác nhận xét

Ngày đăng: 19/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên   : Tranh minh họy1, bảng phụ viết sẵn câu cần luyện đọc. - GIAO AN 3 TUAN 15
1. Giáo viên : Tranh minh họy1, bảng phụ viết sẵn câu cần luyện đọc (Trang 1)
Bảng . - Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả . - GIAO AN 3 TUAN 15
ng - Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả (Trang 13)
Bảng . - Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả . - GIAO AN 3 TUAN 15
ng - Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả (Trang 18)
Bảng nhân. - GIAO AN 3 TUAN 15
Bảng nh ân (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w