* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. - Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước và số liền sau của các
Trang 1TUẦN 28
o0o
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện :
Cuộc chạy đua trong rừng
A / Mục tiêu: - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
-Hiểu ND: làm việc gì cũng cần cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
-HSKT đọc được 1 đoạn
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cu:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện "Quả
táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- H/dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
-HSKT đoạn được một hai câu
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
Trang 2- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như
thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vu:
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của
Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể
lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói
nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay
nhất
đ) Củng co - dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho
bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải
bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua
do bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
**********************************
Trang 3
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước
và số liền sau của các số:
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự điền
dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải thích,
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ
số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có
số chữ số ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ
số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786
- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:
3772 > 3605 ; 4597 < 5974
8513 > 8502 ; 655 < 1032
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số
100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ
Trang 4- Mời một em lên bảng điền và giải thích.
- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và 76199
- Mời 1 em lên so sánh điền dấu trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm của HS
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi HSnêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa
bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm
đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng mỗi
em một mục a và b
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - dặn do:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -
Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào chỗ
trống
- Về nhà xem lại các BT đã làm
có 5 chữ số nên 99 999 < 100 000
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- 1em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:
a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307
***************************************
Buổi chiều:
Đạo đức:
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
A / Mục tiêu: -Biết cần phải xử dụng tiết kiệm nguồn nướcvà bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị
ô nhiễm
-HSKT biết tham gia hoạt động
B/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
C/ Hoạt động dạy - học :
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những
gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo
khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và
chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không
thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như
thế nào ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước
lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết
của con người, đảm bảo cho trẻ em
sống và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét
về việc làm trong mỗi trường hợp là
đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt
ở đấy thì em sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử
dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước nơi mình ở
* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết
quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm
cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ;
Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
Trang 6Bài 3: Một ô tô chạy quãng đường dài
100km hết 10l xăng Hỏi với 8l xăng thì ô
tô đó chạy được quãng đưỡng dài bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cu:
- Các nhóm bốc câu hỏi theo nhóm và trả lời câu hỏi trong phiếu
Trang 7theo câu hỏi trong phiếu
-Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3:
-Tuyên dương khen thưởng tổ chơi tốt trả
lời đúng nhiều câu hỏi
d) Củng cố - dặn do:
-Về nhà trả lời lại các câu hỏi
-Chuẩn bị bài sau
-HSKT biết tham gia hoạt động -GV và lớp nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
-Lớp nhận xét tuyên dương các tổ bạn trả lời hay
Chuẩn bị tiết sau
********************************************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Cuộc chạy đua trong rừng
A/ Mục tiêu: -Nghe – viết đúng bài CT : trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Làm đúng bài tập ( 2 ) a/b
-HSKT viết được một đoạn
B/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cu:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu ND bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con:
Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
-HSKT viết được một đoạn
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
Trang 8- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
d) Củng cố - dặn do:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- VN viết lại cho đúng những từ đã viết sai
- Cả lớp làm bài vào vơ
********************************
Tập đọc :
Cùng vui chơi
A/ Mục tiêu: -Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát dòng thơ.
-Hiểu ND : ý nghĩa : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-HSKT đọc được một đoạn
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
C/Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cu:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi HS phát âm sai
- H/dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc
2 dòng thơ
-HSKT đọc được một hai dòng thơ
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc
(Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ
Trang 9thơ
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế
nào ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ
và cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ thơ và cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
đ) Củng cố - dặn do:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- VN học thuộc bài và xem trước bài mới
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy
số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
Trang 10- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài
nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn do:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức
- Điền nhanh kết quả vào mỗi phép tính
- Về nhà xem lại các BT đã làm
-HSKT làm được bài 1
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 HS lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
A/ Mục tiêu: -Quan sát hình vẽ hoặc vật thật để chỉ và nói ra được các bộ phận trên
cơ thể của con thú
-HSKT biết tham gia hoạt động
B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng
mang đến lớp
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cu:
- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú
+ Nêu ích lợi của các thú nhà
- Lớp theo dõi
Trang 11Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con
thú rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các
loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các
câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài
thú rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau
và khác nhau giữa một số loài thú rừng và
thú nhà ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm
trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng
bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử
người lên thuyết minh cho bộ sưu tập
- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp
bảo vệ thú rừng,
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo
vệ thú rừng ?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút
màu để vẽ và tô màu một con thú rừng mà
mình ưa thích Vẽ xong ghi chú tên con vật
và các bộ phận của nó trên hình vẽ
- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của
mình trưng bày trước lớp
- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
-HSKT biết tham gia hoạt động
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật
có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa
Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao
- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng,
không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …
- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
+ Vận động gia đình không săn bắt hay
ăn thịt thú rừng
- Lớp thực hành vẽ
- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp
- Cử đại diện lên giới thiệu các bức
Trang 12tranh
- Nhận xét bài vẽ của học sinh
d) Củng cố - dặn do:
- Cho HS liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài mới
tranh của nhóm
*****************************
Buổi chiều
Thể dục:
Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ
A/ Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung.
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp
- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay
2/ Phần cơ bản :
* Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:
- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện các
động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học sinh chụm
hai chân tập nhảy dây một lần
- Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến “.
- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi
- Yêu cầu tập hợp thành các đội có số người bằng nhau
- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách
chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt
- Sau đó cho chơi chính thức
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
và chú ý một số trường hợp phạm qui
5 phút
16 phút
Trang 13
- Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy chéo sân
không để va chạm nhau trong khi chơi
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
A/ Yêu cầu: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các
bài: Cuộc chạy đua trong rừng và bài
Cùng vui chơi kết hợp trả lời các câu hỏi
sau mỗi bài đọc
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
+ Mời 3 nhóm mỗi nhóm 4 HS thi đọc nối
tiếp 4 đoạn trong bài Cuộc chạy đua
trong rừng.
+ Mời 1 số HS thi đọc thuộc lòng bài
Cùng vui chơi và TLCH:
? Bài thơ tả hoạt gì của các bạn HS?
? Các bạn trong bài thơ chơi đá cầu vui và
khéo léo như thế nào?
? Em có thường xuyên tập thể dục không?
- Nhận xét, tuyên dương những cá nhân
**************************
Luyện tập toán :Luyện tập tổng hợp
A/ Mục tiêu: - Nâng cao kiến thức về giải "Bài toán liên quan đến rút về đơn vị"
- Giáo dục HS tự giác trong học tập
Trang 14Bài 3: Một đội công nhân giao thông rải
nhựa xong đoạn đường 1615m trong 5 giờ
Hỏi đội đó rải nhựa trong 8 giờ thì xong
đoạn đường dài bao nhiêu mét? (Giải 2
cách)
- Theo dõi HS làm bài
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.
34321 6493 1424 9546 6+ 45768 - 4027 x 4 35 1591
80089 2466 5696 54 06 0
********************************************************************* Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy
số rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy
- 2 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
-HSKT làm được bài 1
Trang 15- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi tự
ghép hình theo mẫu
- Mời một em lên ghép hình trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
c) Củng cố - dặn do:
- GV nhận xét giờ
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;
-Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi để làm gì?(BT2)
- Đặt được dấu chấm ,dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống (BT3) -HSKT yêu cầu làm BT1
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: