Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết: -Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,tác giả đa ra những luận điểm nào.. *Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách,tác giả phân tích rõ trong
Trang 1-Hớng dẫn học sinh đọc,tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục văn bản Hiểu đợc sự cần
thiết của việc đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục
-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận
- Giáo dục, bồi dỡng lòng ham học, ham đọc sách, có phơng pháp đọc sách và biết
cách lựa chọn sách đọc phù hợp
Bảng phụ
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu chơng trình học kì II
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò:
? Hiểu biết của em về Chu Quang Tiềm?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
-Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hớng dẫn học
sinh đọc, gọi học sinh đọc bài
- HS giải thích từ khó theo SGK
?Văn bản thuộc thể loại gì?
?Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu ý mỗi
phần
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
-Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,tác
giả đa ra những luận điểm nào?
-Nếu học vấn là những hiểu biết…học tập
P3(Còn lại): Bàn về phơng pháp đọc sách
II Tìm hiểu văn bản:
1 Vì sao phải đọc sách?
*Luận điểm:"Đọc sách…….của học vấn"
-Đó là những hiểu biết của con ngời do đọc sách
mà có
-Học vấn đợc tích lũy từ mọi mặt trong hoạt
Trang 2Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
thì học vấn thu đợc từ đọc sách là gì?
-Khi cho rằng học vấn không chỉ là chuyện
đọc sách…của học vấn Tác giả muốn ta
nhận thức đợc điều gì về đọc sách và quan
hệ đọc sách với học vấn?
*Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc
sách,tác giả phân tích rõ trong trình tự các
lí lẽ nào?
-Theo tác giả: Sách là…nhân loại=>Em
hiểu ý kiến này nh thế nào?
?Những cuốn sách giáo khao em đang học
có phải là di sản tinh thần không?
-Vì sao tác giả lại quả quyết
rằng:Nếu….xuất phát.?
Hoạt đông nhóm:
Các nhóm trả lời câu hỏi:
1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là
h-ởng thụ,là chuẩn bị trên con đờng học
vấn.Em hiểu ý kiến này nh thế nào?
2.Em hởng thụđợc những gì từ việc đọc
sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của
mình?
3.Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại
cho em hiểu biết gì về sách và lợi ích của
việc đọc sách?
động, học tập của con ngời
-Trong đó đọc sách là một mặt nhng đó là mặt quan trọng
-Muốn có học vấn không thể không đọc sách
*Lí lẽ:
-Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại
-Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát -Đọc sách là hởng thụ……….con đờng học vấn.=>Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này
-Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị quý giá,là tinh hoa trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân loại đợc mọi thế hệ lu giữ cẩn thận
*Có, vì nó là một phần tinh hoa học vấn của nhân loại
Vì :Sách lu giữ tất cả học vấn của nhân loại Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu này
(Các nhóm trả lời vào bảng phụ)
*Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là cách
để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không đọc sách
? Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã
bộc lộ suy nghĩ của mình về việc đọc sách
nh thế nào? Quan niệm nào đợc xem là
luận điểm chính?
-Quan niệm đọc chuyên sâu đợc phân tích
qua những lí lẽ nào?
*Hoạt động nhóm:Hãy tóm tắt ý kiến của
tác giả về cách đọc chuyên sâu và cách đọc
không chuyên sâu?
?-Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và
cách trình bày lí lẽ của tác giả?
?Em nhận thức đợc gì từ lời khuyên này
-Đọc chuyên sâu nhng không bỏ qua đọcthởng thức
-Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi ờng cách đọc không chuyên sâu
th Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể
-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu, tránh tham lam ,hời hợt
-Đọc lạc hớng là tham lam nhiều mà không thực chất
Trang 3ớng nh thế nào?
-? Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc hớng?Cái
hại của đọc lạc hớng là gì?
-?Tác giả đã có cách nhìn và trình bày nh
thế nào về vấn đề này?
-?Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc này?
Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc sách của
mình?
-?Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về
việc chọn tinh, đọc kĩ và đọc để trang
trí(HS tóm tắt)
-Tác giả đã tỏ thái độ nh thế nào về cách
đọc sách này?
-Là ngời đọc sách em nhận đợc từ ý kiến
trên lời khuyên bổ ích nào?Từ đó em liên
hệ gì đến việc đọc sách của bản thân?
-Theo tác giả thế nào là đọc để có kiến thức
phổ thông?Ví sao tác giả lại đặt vấn đề đọc
để có kiến thức phổ thông?
-Em có nhận xét gì về cách trình bày lí lẽ
của tác giả?Từ đó em nhận đợc gì từ lời
khuyên này?
-Những kinh nghiệm đọc sách nào đợc
truyền tới ngời đọc?
*Hoạt động nhóm:Theo em lời khuyên
nào bổ ích nhất?
?Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
Đọc Ghi nhớ
-Vì sách vở ngày càng nhiều
-Đọc lạc hớng lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô thởng vô phạt, bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơ bản
-Báo động về cách đọc tràn lan-Kết hợp phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực tế làm học vấn giống nh đánh trận
-Đọc sách không đọc lung tung mà cần
đọc có mục đích cụ thể
-Tác giả đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ, phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt
-Đọc sách cần đọc tinh, kĩ hơn là đọc nhiều mà đọc dối
-Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu cầu của các môn học từ THCS đến năm đầu đại học
-Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh.Các học giả cũng không bỏ qua đọc
để có kiến thức phổ thông Vì các môn học liên quan với nhau, không có học vấn nào cô lập
-Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên
hệ so sánh toàn diên ,tỉ mỉ…
-Đọc sách cần chuyên sâu nhng cần cả
đọc rộng
=>Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra còn phải đọc để có học vấn rộng phục vụ cho chuyên sâu
III.Tổng kết
-Nghệ thuật:Phân tích lí lẽ, đối chiếu so sánh
-Nội dung;
*Ghi nhớ:SGK
3.Hớng dẫn HS học ở nhà:
-Hệ thống toàn bài.Nhấn mạnh trọng tâm
-Học sinh nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà: Học bài , Soạn bài:Tiếng nói của văn nghệ
4 Đánh giá,điều chỉnh kế hoạch dạy học:
Trang 4
Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
Ngày soạn:04-01-2009 Ngày dạy:07/01/2009
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Giới thiệu bài mới:
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò: Nội dung cần đạt:
Đọc 3 ngữ liệu SGK
Xác định CN trong câu
-Khởi ngữ đứng ở vị trí nào?
-Xác định CN,khởi ngữ trong câu-Tác
dụng của khởi ngữ?
b-Giàu(1),tôi cũng giàu(2) rồi.
+CN:tôi+Khởi ngữ:giàu
=>Khởi ngữ đứng trớc CN và báo trớc nội dung thông báo trong câu
c-Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
-CN: chúng ta-Khởi ngữ: Về…văn nghệ-Vị trí:đứng trớc CN-Tác dụng:Thông báo về đề tài đợc nói
đến trong câu
Trang 5?Khởi ngữ là gì?
Đọc Ghi nhớ SGK
Đọc bài tập 1
Học sinh làm bài sau đó gọi 2 em lên
bảng trình bày
Đọc bài tập 2-Làm bài-Gọi 2 học sinh
lên bảng
Bài tập 3 và 4:làm theo nhóm sau đó
trình bày
Học sinh viết đoạn văn sau đó trình bày
trớc lớp
+Trớc các khởi ngữ có thêm các quan hệ từ:còn,đối với, về
*Khởi ngữ là thành phần câu,đứng trớc CN,nêu lên đề tài
đ-ợc nói đến trong câu.
Trớc các khởi ngữ thờng có thêm các quan hệ từ.
*Ghi nhớ:SGK
II.Luyện tập
1 Bài tập 1SGK
Tìm các khởi ngữ trong các đoạn trích
-Các khởi ngữ:
a,điều này b,đối với chúng mình c,một mình
2.Bài tập 2
Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ
a,Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
->Về làm bài,anh ấy cẩn thận lắm
b,Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc ->Hiểu thì tôi hiểu rồi,nhng tôi cha giải
đợc
3 Bài tập bổ trợ
Xác định các khởi ngữ trong các câu sau:
a, Mà y, y không muốn chịu của Oanh một tí gì gọi là tử tế
b,Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi
g-ơng mà sửa đi sửa lại
c.Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các phố.Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà quê
*Trả lời:
a,Mà y b,Cái khăn vuông c,Nhà,ruộng
4.Bài tập 4:
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ
III H ớng dẫn học ở nhà:
-Về nhà: học bài,đọc trớc bài Các thành phần biệt lập
D đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
Trang 6
Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
Ngày soạn:01 -01-2009 Ngày dạy: 07/01/2009
Tiết 94-Tập làm văn
Phép phân tích và tổng hợp
A.Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh nắm đợc khái niệm về phân tích và tổng hợp
-Tích hợp với văn qua văn bản:Bàn về đọc sách, với Tiếng Việt bài:Khởi ngữ
-Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong nói và viết
-Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn
mở bài,tác giả đã rút ra nhận xét về vấn
đề gì?
-Hai luận điểm chính trong văn bản là
gì?
Để xác lập 2 luận điểm trên,tác giả dùng
phép lập luận nào?Phép lập luận này
đứng ở vị trí nào trong văn bản?
-Để chốt lại vấn đề tác giả dùng phép lập
luận nào? Phép lập luận này đứng ở vị trí
nào trong câu?
-Nêu vai trò của phép lập luận phân tích
tổng hợp
1.Ngữ liệu:Trang phục
2.Nhận xét:-Tác giả rút ra nhận xétvề vấn đề ăn mặc chỉnh tề,cụ thể là sự đồng bộ,hài hòa giữa quần áo,giày ,tất trong trang phục của con ngời
Hai luận điểm:
+Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh,tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hóa xã hội
Trang phục phù hợp với đạo đức là giản
dị và hài hòa với môi trờng sống xung quanh
Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể
a,Luận điểm 1:Ăn cho mình,mặc cho
ngời-Cô gái một mình trong hang sâu…
chắc không đỏ chót móng chân,móng tay
-Anh thanh niên đi tát nớc…chắc không sơ mi phẳng tăp
-Đi đám cới…chân lấm tay bùn
-Đi dự đám tang không đợc ăn mặc quần
áo lòe loẹt,nói cời oang oang
b,Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức
*Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế mới biết….là trang phục đẹp"
=>Vai trò:
Trang 7tổng hợp?
?theo em để làm rõ về một sự việc hiện
tợng nào đó ngời ta làm nh thế nào?
*Phân tích là gì?tổng hợp là gì?
Học sinh đọc Ghi nhớ SGK
Hoạt động nhóm:Phân tích luận
điểm"Học vấn không chỉ là chuyện đọc
sách,nhng đọc sách vẫn là con đờng
quan trọng của học vấn"
-Hoạt động nhóm làm bài tập 2
+Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng ngời từng hoàn cảnh cụ thể
+Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc, nghĩa là không ăn mặc tùy tiện,cẩu thả nh một số ngời tầm thờng t-ởng đó là sở thích và quyền "bất khả xâm phạm"
-Dùng phép lập luận phân tích và tổng hợp
2.Ghi nhớ:SGK/10 II.Luyện tập:
1.Bài tập 1
Phân tích:
-Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau
-Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
-Đọc sách là hởng thụ… 2.Bài tập 2 -Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọn sách mà đọc -Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ bản" -Đọc sách cũng nh đánh trận… Củng cố dặn dò: -Làm bài tập trắc nghiệm(Bảng phụ) -Hệ thống toàn bài,nhấn mạnh trọng tâm - Howngs dẫn HS học ở nhà+Học bài: Chuẩn bị bài:Luyện tập phân tích và tổng hợp D Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch:
***********************************
Ngày soạn:07-01-2009
Ngày dạy:
Tiết 95 Tập làm văn
Luyện tập phân tích và tổng hợp
A.Mục tiêu cần đạt:
-Rèn kĩ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp
-Luyện kĩ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp
-Bồi dỡng t duy phân tích
-Giáo dục ý thức tự giác học tập của học sinh
B.Chuẩn bị: Bảng phụ
C.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phép phân tích tổng hợp?
2.Dạy học bài mới:
Yêu cầu HS nhắc lại 2 phép lập luận
phân tích và tổng hợp
Hoạt động theo nhóm 5 em
-Nhóm 1:Bài tập 1
I Ôn tập lí thuyết:
II Luyện tập:
Bài tập 1:Phân tích
1.Đoạn a
Trang 8Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
-Nhóm 2 và nhóm 3: Bài tập 2
-Nhóm 4 và nhóm 5:Bài tập 3
-Nhóm 6:Bài tập 4
*Đại diện các nhóm trình bày, các thành
viên trong lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
*Giáo viên kết luận
-Thế nào là học qua loa,đối phó?
-Nêu những biểu hiện của học đối phó?
-Phân tích bản chất của lối học đối phó?
-Nêu tác hại của lối học đối phó?
đâu"
-Trình tự phân tích:
+Do nguyên nhân khách quan(Đây là
điều kiện cần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tập thuận lợi,tài năng trời phú+Do nguyên nhân chủ quan(Đây là điều kiện đủ)
Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp
II.Bài tập 2:Thực hành phân tích một vấn đề
1,Học qua loa có những biểu hiện sau:
-Học không có đầu có đuôi,không đến nơi đến chốn,cái gì cũng biết một tí…-Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ,bằng kia…
2.Học đối phó có những biểu hiện sau:
-Học cốt để thầy cô không khiển trách,cha mẹ không mắng,chỉ lo việc giảiquyết trớc mắt
-Kiến thc phiến diện nông cạn…
3.Bản chất:
-Có hình thức học tập nh:cũng đến lớp,cũng đọc sách,cũng có điểm thi cũng
-Đối với bản thân:Những kẻ học đối phó
sẽ không có hứng thú học tập…
III.Bài tập 3:Thực hành phân tích một
văn bản
Dàn ý:-Sách là kho tàng về tri thức đợc tích lũy
từ hàng nghìn năm của nhân loại-Vì vậy,bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải
đọc sách
-Tri thc trong sách bao gồm những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn.-Càng đọc sách càng thấy kiến thức của nhân loại mênh mông
=>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhng cũng phải biết chọn sáhc mà đọc và phải biết cách đọc mới có hiệu quả
IV.Bài tập 4:Thực hành tổng hợp
Trang 9Viết đoạn văn Yêu cầu:Viết đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài"Bàn về đọc sách"
* Củng cố dặn dò:
-Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở
Đọc trớc bài:Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch:
******************************************************************* Ngày soạn: 8-1-2009 Ngày dạy: Tuần: Tiết 96: Tiếng nói của văn nghệ (trích) Nguyễn Đình Thi A-Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh : - Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh và khả năng kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi - Giáo dục tình yêu, lòng đam mê nghệ thuật chân chính - Rèn kĩ năng tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận B-Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học: - Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết - Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặc tuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập3) C.Tiến trình dạy- học: 1-Kiểm tra bài cũ: - Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả? -Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào? -Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh 2-Bài mới: Giới thiệu bài: Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”-văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay 3- Dạy học bài mới:
GV hớng dẫn HS đọc
Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác, diễn
cảm
GV đọc mẫu - học sinh đọc
GV nhận xét học sinh đọc
? Dựa vào phần chú thích * trong
SGK, hãy giới thiệu những nét
chính về tác giả
I-Tìm hiểu chung:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
a.Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Quê ở Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…
- TCM: Là thành viên của tổ chức văn hoá cứu quốc
- SCM: Làm tổng th kí hội văn hoá cứu quốc
- Từ 1958-1989 : Tổng th kí Hội nhà vă VN
Trang 10Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
?Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn
luận điểm của văn bản
Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu
đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)
? Nhắc lại luận điểm trong phần 1
b.Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời :Viết năm 1948- Trong thời
kỳ chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệthuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng, gắn bóvới cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân: Khángchiến chống Pháp
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm1956)
- Đọc và giải thích từ khó
- Bố cục: 3phần +p1: Từ đầu của tâm hồn": Nội dung phản ánhcủa văn nghệ
+ p2: tiếng nói của tình tình cảm: Văn nghệ đốivới đời sống tình cảm của con ngời
+ p3: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ,mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích chonhau, vừa đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngàycàng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của vănnghệ
- Thể loại: Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đềvăn nghệ.( NL văn học)
II-Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1-Nội dung của văn nghệ:
*Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực
tại khách quan mà còn thể hiện t tởng, tình cảmcủa nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cánhân ngời sáng tác
“Tác phẩm nghệ thuật …góp vào đời sống xungquanh”
Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi.Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn họcdân tộc và thế giới cùng với những lời phân tíchbình luận sâu sắc
Trang 11lập luận của tác giả khi tạo lập VB
nghị luận? Thảo luận
-Chọn lọc dẫn chứng, lập luận
chặt chẽ sẽ tạo lập đợc văn bản có
sức thuyết phục với ngời đọc
- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn
từ “Lời gửi của nghệ thuật đến một
cách sống của tâm hồn”)
? Theo tác giả, lời gửi của nghệ
thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho
đúng
? Để thuyết phục ngời đọc ngời
nghe, tác giả đa ra những dẫn chứng
? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ
khác với nội dung của các bộ môn
khoa học xã hội khác ở những điểm
nào
*Lời gửi của nghệ thuật:
- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bàihọc luận lí hay một triết lý về đời ngời hay nhữnglời khuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xãhội”
- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sa,vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”
Đa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểuthuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)
Tác phẩm văn nghệ không cất lên nhữnglời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả nhữngsay sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ
Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quenthuộc
*Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụthể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngờiqua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhâncủa ngời nghệ sỹ
Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm là nhậnthức của ngời tiếp nhận Nó sẽ đợc mở rộng , pháthuy vô tận qua thế hệ ngời đọc, ngời xem
(Những bộ môn khoa học khác nh: Lịch sử , địalý… khám phá , miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiênhay xã , hội các quy luật khách quan Văn nghệtập chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách ,
số phận con ngời, thế giới bên trong tâm lí, tâmhồn con ngời.)
giải đợc vì sao con ngời cần
đến tiếng nói của văn nghệ?
*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:
-“Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một
ánh sáng riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc tanghĩ ”Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc cuộc sống đầy
đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình
VD: Các bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy, “Bàihọc đờng đời đầu tiên” ( trích “Dế Mèn phiêu lu ký”)của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của Tạ DuyAnh
-Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân dân-nhữngcon ngời Việt Nam đang chiến đấu,sản xuất trong thời
Trang 12Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
?Trong đoạn văn T/G đã đa ra
quan niệm của mình về bản
chất của văn nghệ Vậy bản
chất của văn nghệ là gì?
?Từ bản chất của văn nghệ,
T/G đã diễn giải và làm rõ con
đờng đến với ngời tiếp
nhận-tạo nên sức mạnh kì diệu của
và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc
Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống tinh thầnthật nghèo nàn, buồn tẻ, tù túng
*Bản chất của văn nghệ:
-Là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩm văn nghệ chứa
đựng “ tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con ngờichúng ta trong đời sống thờng ngày – Nghệ thuật cònnói nhiều với t tởng” nhng là t tởng không khô khan,trừu tợng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc ,những nỗi niềm
mạnh kì diệu của văn nghệ:
-Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đi vào nhậnthức, tâm hồn chúng ta qua con đờng tình cảm…Đếnvới một tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống cùngcuộc sống miêu tả trong đó, đợc yêu, ghét, vui, buồn,
đợi chờ…cùng các nhân vật và ngời nghệ sĩ
-“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi,nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiếnchúng ta phải tự bớc lên trên đờng ấy”
Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tựxây dựng mình Nh vậy văn nghệ thực hiện các chứcnăng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền vàsâu sắc
-Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh, dẫnchứng phong phú, sát thực, giọng văn say sa chânthành
Sức thuyết phục cao
? Cảm nhận của em về cách
viết văn nghị luận của tác giả
qua văn bản này
? Nêu nội dung chính của văn
bản “Tiếng nói của văn nghệ”
Trang 132 HS đọc ghi nhớ phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình.
* Ghi nhớ (SGK 17)
4 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời
+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi
- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghện mà mình yêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình
5 GV hớng dẫn HS về nhà:
+Làm các BT ( SBT )
+Soạn VB: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
D đánh giá, điều chỉnh kế hoạch:
*********************************************
Ngày soạn:07- 01-2009
Ngàydạy: 14/01/2009
A.
Giúp học sinh:
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
B Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học :
- Giáo viên: đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng
- Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn
1 -Kiểm tra bài cũ:
? Khởi ngữ là gì? Cho VD?
(Kiểm tra vở bài tập của học sinh)
2 Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giừo học này chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Dạy học bài mới:
hoạt động của thầy và trò
? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những câu
trên thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự
việc nêu ở trong câu nh thế nào
“Chắc”, “có lẽ” là nhận định của ngời nói
nôi dung cần đạt
I Thành phần tình thái:
1 Tìm hiểu VD:
(SGK T 18)
a " chắc": Thể hiện thái độ tin cậy cao
b "có lẽ"Sự phỏng đoán, thái độ tin cậy cha cao
Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không
Trang 14Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
đối với sự việc đợc nói trong câu: “chắc” thể
hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thể hiện đọ tin cậy
hiện nhận định của ngời nói đói với sự việc
trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc
của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc cú
( “sang thu”- Hữu Thỉnh)
2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và
có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy
chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao
làm “cung điện “ của mình
(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà)
(GV diễn giảng thành phần tình thái trong câu
chia thành các loại:
1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy
của sự việc đợc nói đến
ngời nói(VD theo tôi, ý ông ấy )
nói đối với ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta
hiểu đợc tại sao ngời nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời
ơi”
Chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu “ồ ”,
“trời ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những
tiếng này ( đó là: độ ấy sao mà vui thế, chỉ còn
có 5 phút)
Chính những phần câu tiếp sau các tiếng đó giải
thích cho ngời nghe biết tại sao ngời nói cảm
Trang 15cả chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng
thán đợc gọi là các thành phần biệt lập Vậy em
hiểu thế nào là thành phần biệt lập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-1HS đọc theo yêu cầu BT
3-Bài tập 3: (SGK-19)
-Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu tráchnhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc domình nói ra
+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệmthấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nóira
-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ
"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anh nghĩrằng cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thểdiễn ra theo 2 khả năng:
Trang 16Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
-Học bài,làm lại các bài tập
-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập (tiếp)
D đánh giá, điều chỉnh kế hoạch:
- Hiểu đợc thể nào là bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống
- Biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
B.Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học:
Một số ĐV, VB về kiểu bài này
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1-Kiểm tra: -Em hiểu biết gì về kiểu bài nghị luận ?
Trang 172-Giíi thiÖu bµi míi: -Giíi thiÖu bµi
3 D¹y häc bµi míi :
Trang 18Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
? Theo em trong đời sống còn có
nhiều hiện tợng khác ? (Cãi lộn, quay
cóp, nhổ bậy, nói tục, nói dối, ham
chơi điện tử )
- Hiện tợng ấy có những biểu hiện nh
thế nào ?
- Cách trình bày hiện tợng trong văn
bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng
- Làm việc đúng giờ là tác phong
của ngời có văn hoá
? Em có nhận xét gì về bố cục và cách
lập luận của bài viết?
- Bố cục hợp lí, mạch lạc, lập luận
chặt chẽ
? Bài viết nhằm mục đích gì?
Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời
a.Những biểu hiện:Lđ1
- Coi thờng giờ giấc.
- Việc riêng đúng giờ, việc riêng đến muộn + DC: Ra sân bay, lên tàu hoả, đi họp
-> Nêu bật đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề
2.Kết luận : Ghi nhớ SGK
a Khái niệm: Nghị luận về là bàn luận về một sự việc, hiện tợng có ý nghĩa đối với đời sống xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn
đề đáng suy nghĩ.
b Yêu cầu về nội dung:
- Nêu rõ sự việc, hiện tợng có vấn đề cùng các biểu hiện của nó.
- Phân tích các mặtđúng, sai, lợi, hại của
1-Bài 1: Nêu sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu
d-ơng của các bạn trong trờng hoặc ngoài xã hội Xem hiện tợng nào đáng viết bài nghị luận, hiện tợng nào không đáng viết
Trang 19GV ghi lên bảng
-> HS thảo luận lựa chọn, bày tỏ thái
độ đồng tình, phản đối ?
GV: Trong các trờng hợp sau, trờng
hợp nào có thể viết bài nghị luận?
- Góp ý phê bình bạn có khuyết điểm
- Giúp đỡ các gia đình thơng binh
- Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách
làm bài văn nghị luận đời sống”
- Thói quen dựa dẫm trong thi cử
Bài tập 2 Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng viết bài nghị luận vì;
- Liên quan đến sức khoẻ ngời hút, sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống
- Liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng
- Gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút
Trang 20Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
d đánh giá, điều chỉnh kế hoạch:
*******************************
Ngày soạn : 11-01-2009 Ngày dạy : 20/01/2009 Tiết 100: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Nắm vững đặc điểm và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống - Rèn kĩ năng viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống B.Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học: 1 số đề bài; 1 số văn bản mẫu C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1-Kiểm tra bài cũ: Đọc ghi nhớ ?
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Đọc 4 đề văn trong SGK – 22 ? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Chỉ ra những điểm giống nhau đó ? - Sự khác nhau giữa các đề ? Nội dung cần đạt I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống 1.Tìm hiểu các đề bài: - Giống nhau: + Đối tợng: là sự việc, hiện tợng đời sống + Phần nên yêu cầu: thờng có mệnh lệnh (nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến, bảy tỏ thái độ của mình) - Khác nhau: 1 + Có sự việc, hiện tợng tốt -> biểu dơng, ca ngợi + Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu ý, phê bình, nhắc
2 + Có đề cung cấp sẵếnự việc,hiện tợng dới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để ngời làm bài sử dụng
Trang 21Đọc đề bài trong sgk – 23 ?
Muốn làm bài văn nghị luận phải qua
những bớc nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý,
lập dàn ý, viết bài, kiểm tra)
Bớc tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ?
(Tính chất,nhiệm vụ của đề’ Phạm Văn
Nghĩa là ai? làm việc gì, ý nghĩa việc
đó? Việc thành đoàn phát động phong
- HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn
ý chi tiết theo các ý đã tìm ?
- Chia nhóm 4 nhóm MB, ý a, b, c
- HS viết ĐV, trình bày ?
- HS khác bổ sung ? Giáo viên nhận
xét, kết luận
Nêu rõ các bớc để làm 1 bài văn nghị
luận về sự việc,hiện tợng đời sống?
Đọc ghi nhớ ?
+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọitên, ngời làm bài phải trình bày, mô tảụ việc, hiện tợng đó
II.Tìm hiểu cách làm bài
VD: Đề bài về tấm gơng Phạm Văn Nghĩa
1.Tìm hiểu đề, tìm ý:
a Nghĩa là ngời biết thơng mẹ, giúp mẹ việc
đồng áng
b Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành
c Nghĩa là ngời biết sáng tạo làm tời cho mẹ kéo
d Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao
động, học cách kết hợp học -> hành, học sáng tạo – làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
b Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d
c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:
+ Tấm gơng đời thờng, bình thờng ai cũng có thểlàm dợc
+ Từ 1 gơng có thể nhiều ngời tốt -> xã hội tốt -> Tấm gơng bình thờng nhng có ý nghĩa lớn
+ Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4+ Viết bài nghị luận về tình hình địa phơngtheo yêu cầu và cách làm SGK
Trang 22Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
D đánh giá, điều chỉnh kế hoạch:
*********************************
Tuần 21-Bài 19+20Ngày soạn : 13-01-2009
Ngày dạy: 02-02 2009
Tiết 101, 102: chơng trình địa phơng phần văn ( Hớng dẫn đọc hiểu ba bài thơ của Nguyễn Duy: Đò Lèn,
Cầu Bố, Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa)
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp hoc sinh:
- Nắm đợc những nét chính về nhà thơ Nguyễn Duy và hồn thơ của ông; nắm
đợc nội dung và nghệ thuật của ba bài thơ:
+ Cảm nhận đợc tình cảm chân thành, xúc động của ngời cháu đối với ngời bà- một ngời phụ nữ tần tảo chịu đựng nhiều gian khổ hi sinh; thấy đợc thể thơ tự do với dòng cảm xúc mãnh liệt và lớp từ ngữ giản dị phù hợp với tâm hồn ngời dân xứ
Thanh
+ Cảm nhận đợc niềm tự hào về quê hơng, về ngời cha thân yêu đã từng đi
xe thồ phục vụ hai cuộc kháng chiến trở về sống bình dị giữa đời thờng đây là bức
chân dung " thảo dân" bằng thơ; thể thơ tự do, giọng thơ hồn nhiên, thoải mái chân
-Thầy: ảnh chân dung nhà thơ Nguyễn Duy
-Trò: Soạn bài
C.Tiến trình lên lớp:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3.Dạy học bài mới:
Tiết 101: Bài: Đò lèn
? Dựa vào SGK và hiểu biết của em, em hãy
Trang 23? Hình ảnh ngời bà hiện lên qua những chi tiết
nào? ( Công việc, đời sống vật chất, tinh thần)
- Từ ngữ giản dị nh chính con ngời
bà vậy nhng cũng rất gợi hình, gợi cảm
? Ngời cháu có suy nghĩ và tình cảm
với bà ntn?
? Tình cảm của cháu hớng về bà lúc
này ntn?
? Tại sao tác giả lại viết " Tôi trong
suốt giữa hai bờ h- thực Giũa bà tôi và
tiên phật thánh thần"?
Gv: Câu thơ có gì nghẹn ngào đau
đớn, xót xa với bao nuối tiếc ân hận,
giống nh lời tự thán muộn mằn về tình
ruột thịt Đó phải chăng cũng là lời
cảnh tỉnh cho tất cả những ai đã và
đang thiếu sự quan tâm tới tình ruột
thịt đừng để có sự ân hận muộn mằn
nh thế
? Em hiểu gì về tình cảm của ngời
cháu giành cho bà?
- Đời sống tinh thần: thờ cúng, tế lễ cẩn thận với
sự tôn nghiêm thành kính( đền, chùa, hơng huệ, khói trầm )
* Bà là ngời bà chịu cuộc đời vất vả với cuộc sống mu sinh, bà vất vả chịu thơng , chịu khó tần tảo, nhẫn nại, lặng lẽ ầm thầm trong cuộc sống bình dị, trongcảnh đời nghèo khó lam lũ để rồi cũng lặng lẽ trở về với đất nh
ng rất chu đáo, cẩn trọng trong việc lễ bái, đi chùa Bà chính là biểu tợng cho vẻ đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam hay lam hay làm và luôn sống tu nhân,
tích đức
2 Tình cảm của ngời cháu
- Thuở nhỏ cháu vô t đến vô tâm, không hề hiểu đợc nỗi vất vả của bà, chỉ biết đùa chơi nghịch ngợm
- Khi đã trởng thành, khi cháu hiểu đợc nỗi vất vả của bà thì bà
đã đi xa, bà đã lặng lẽ trở về với đất
* Yêu thơng bà vô hạn nhngđã muộn, tình thơng đóbây giờ là
sự nuối tiếc và hối hận
III Tổng kết:
1 Nội dung:
-Bài thơ đã tái hiện hình ảnh bà ngoại- một ngời suốt cđ lam lũvất vả nhng cứng cỏi; có đời sống tâm linh trong lành, nghiêm cẩn, với một tình yêu vô ngần đã nuôi lớn tâm hồn tình cảm tuổithơ của ngời cháu Và rồi đến lúc trởng thành, ngời cháu nhận
ra, hiểu ra, thấy thơng bà thì bà đã không còn.vì vậy, tình thyêu bây giờ là niềm ân hận
2 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị trong sáng, hình ảnh gần gũi và rất thực như cuộc sống v con ngà ười của b và ậy
Trang 24
Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
********************************************************************************
Ngày soạn : 14-01-2009
Ngàydạy: 03-02-2009
Tiết: 101: Chơng trình địa phơng Bài CầU Bố
( Nguyễn Duy)
? Hình ảnh ngời cha đợc hiện lên qua những câu
thơ nào?
HS nêu
? Qua những câu thơ đó em thấy ngời cha hiện
lên nh thế nào?
? Cảm nhận chung của em về hình ảnh ngời cha?
? Tác giả đã viết về ngời cha với tình cảm ntn?
- Yêu mến, biết ơn và rất đỗi tự hào
* Một ngời anh hùng dân dã vô danh giữa nhữngngời dân dã
2 Hình ảnh làng quê Thanh Hoá
- Có men rợu nếp, con đờng gồ ghề, các địa danh thân thuộc, đặc điểm nhà cửa
Đó là một làng quê rất đỗi bình dị, rất thực vớiphong vị, chiến tích, với phong cách sống và sinh hoạt của con ngời rất đặc trng- Làng xe thồ
II Tổng kết:
HS nhắc lại ND và NT của bài thơ.
Tiết 102 - Bài 3: Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa
Trang 25Thơ lục bát.
? Ngời con nhớ mẹ trong hoàn cảnh nào?
- Một đêm thu, thoảng mùi hoa huệ, trong
khói nhang của bàn thờ gđ, ngời con nhớ mẹ và
thấy hiện lên hình bóng ngời
? Hình ảnh mẹ hiện lên qua tâm trí và tc của tác
giả ntn?
? Đặc biệt, ngời con đã cảm nhận đợc gì từ lời
hát ru của mẹ?
- Mỗi bài hát ru là một bài học sâu sắc mà có
lẽ suốt cuộc đời con không thể hiểu hết đợc:
những chuyện đời, lẽ đời
? Qua nỗi nhớ của tác giả ta thấy ngời con ntn?
? Tại sao tác giả nói về tâm trạng của mình mà
lại xng "Ta" chứ không phải là "tôi"?
- Đó là tếng lòng của tác giả và cũng chính là
tiếng lòng chung của chúng ta, của tất cả mọi
ng-ời
? Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
? Qua ba bài thơ của Nguyễn Duy, em hiểu gì về
con ngời và hồn thơ của ông?
HS cảm nhận, khái quát
1 Hình ảnh ngời mẹ
- Cuộc sống nghèo khổ, thiếu thốn, vất vả, tất bật: không có yếm đào, không nón quai thao, chỉ có nón mê, váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa, quanh năm; rối ren tay bí, tay bầu( cách nói ẩn dụ về cái nghèo khó, lam lũ, bế tắc): cái khổ cực thể hiện qua cách đi (xăm xăm)
- Tình thơng yêu của mẹ đối với tuổi thơ con: mẹ nuôi con lớn bằng dòng sữa ngọt ngào, bằng những lời ru sâu lắng, những câuchuyện cổ tích giữa đêm thu đầy trăng sao
2 Nỗi lòng của ng ời con
- Nhớ về công lao dỡng dục của ngời mẹ,
về tình thơng yêu và đức hi sinh ( dẫn chứng)
- Tâm trạng buồn nhớ da diết (bần thần), thonng mẹ vô cùng và biết ơn mẹ sâu sắc
* Là ngời con hiếu thảo, luôn yêu thơng vàbiết ơn mẹ
II Tổng kết:
1 Nội dung:
Bài thơ là tiếng lòng da diết của ngời con giành cho ngời mẹ nghèo khổ suốt đời tần tảo, lam lũ để nuôi dỡng con cả phần xác lẫn phần hồn Đó là tiếng lòng của sự biết
ơn thành kính trong nỗi nhớ khôn nguôi
2 Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát , âm điệu du dơng, ngọt ngào ng lời ru của mẹ
- Hình ảnh thơ vừa chân thực, vừa mang ý nghĩa tợng trng
III H ớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng ba bài thơ, tìm đọc thêm thơ nguyễn Duy
- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
D đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
Trang 26Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con
ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành đức tính và thói
quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con ngời, xã hội
- Thầy: Chuẩn bị chân dung tác giả Vũ Khoan, cuốn sách: Một góc nhìn của tri thức (tập1-NXB trẻ; thành phố Hồ Chí Minh, 2002)
- Trò: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa-trang 30
C.Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ.
-Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào?-Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét nh thế
nào về bố cục, về cách viết, về giọng văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?
Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong
hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc
hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những
nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng
chí Phó Thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
? Dựa vào phần chú thích (*) trong SGKhãy giới thiệu những nét chính về tác giả?
nội dung cần đạt
I Tìm hiểu chung:
a Tác giả:
Trang 27- Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng, mạch lạc, tình cảm phấn chấn.
- Giáo viên đọc mẫu, mời 3 học sinh
? Theo tác giả, chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới thì chuẩn bị cái gì là quan trọng nhất? vì
sao?
? Em có nhận xét nh thế nào về cách nêu
vấn đề của tác giả ? Việc đặt vấn đề vào
thời điểm đầu thế kỉ mới có ý nghĩa nh
thế nào?
-Nêu vấn đề một cách trực tiếp, rõ
ràng, ngắn gọn, cụ thể
?GV:Vì sao nh vậy, lần lợt trong các phần
viết tiếp theo tác giả sẽ giúp ta sáng tỏ
b Tác phẩm:
- Xuất xứ: Văn bản viết vào dịp tết năm 2001, đăng trên tạp chí " Tia sáng" và in trong tập " Một góc nhìn của tri thức" - 2002
- Đọc và giải thích từ khó
+Động lực: Là lực tác động vào vật, đồ vật hay đối tợng
+Kinh tế tri thức: Chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế mà trong đó tri thức trí tuệ
chiếm tỷ trọng cao trong các giá trị của sản phẩm trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân
+Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính liên thông
+Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhất thời không
Phần 2: Giải quyết vấn đề.( hội nhập) + Vai trò của con ngời là quan trọng nhất
+ Nhiệm vụ của con ngời trớc mục tiêu của đất n + Những điểm mạnh yếu của con ngời Việt NamPhần 3: Kết thúc vấn đề
II Tìm hiểu chi tiết văn bản:
- Luận điểm trung tâm:Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Hệ thống luận cứ (4)
1.Nêu vấn đề:
* Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì chuẩn bị quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời
liêng, chỉ đến có một lần trong đời ngời
+ ý nghĩa thời sự: Là sự chuyển giao giữa 2 thế
kỉ, hai thiên niên kỉ Riêng đối với dân tộc ta, thời
điểm này càng có ý nghĩa quan trọng: công cuộc
đổi mới bắt đầu từ thế kỉ trớc đã đạt đợc nhữngthành quả bớc đầu Sang thế kỉ mới, với mục tiêutrở thành một nớc CNH,HĐH vào năm 2020
+ ý nghĩa lâu dài: nhận rõ điểm mạnh yếu,phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là điềukiện cần thiết để phát triển, nếu không muốn tụthậu- đối với mỗi ngời,mỗi dân tộc
2- Giải quyết vấn đề.
Trang 28Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
? Đọc phần 2? Đoạn 1?
? Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì?
Ngời viết đã luận chứng nó nh thế nào?
? Tại sao vai trò của con ngời trong nền
kinh tế trí thức lại càng nổi trội?
? Để khẳng định vau\i trò của con ngời, tác giả
đã đa ra luận cứ gì?
? Đọc đoạn 2 và 3 (Phần 2)?
? Ngoài 2 nguyên nhân trên còn những
nguyên nhân nào khác khi nhìn rộng ra cả
nớc, cả thời đại và thế giới?
? Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến
vấn đề gì?
? Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)?
? Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái yếu
nào của con ngời Việt Nam? Nguyên
nhân vì sao có cái yếu?
? So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân
tích những cái mạnh, cái yếu của ngời
Việt Nam nh thế nào? Ông sử dụng những
thành ngữ nào? Tác dụng?
? Đọc đoạn 6 và đoạn 7? Phát hiện những
cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói
quen của ngời Việt Nam?
không rơi vào đề cao
quá mức hay tự ti miệt thị dân tộc
? Hãy lấy VD trong thơ văn để cm cho điểm
? Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết
bị cho bản thân con ngời để bớc vào thế
kỉ mới.
- Con ngời là động lực phát triển của lịch sử Không có con ngời, lịch sử không thể tiến lên, phát triển
- Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ XXI vai trò con ngời càng nổi trội
+ Tiếp cận ngay nền kinh tế trí thức
*Luận cứ trung tâm của văn bản là :
Điểm mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam
- Cái mạnh truyền thống: Thông minh, nhạy bén với cái mới Đó là cái mạnh cốt
tử của toàn dân có tầm quan trọng hàng
đầu và lâu dài Cái yếu đợc tiềm ẩn trong cái mạnh nhanh chóng khắc phục mới phát huy đợc cái mạnh
- Cái mạnh: Cần cù, sáng tạo trong công việc
Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện đại
Cái mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu, những khuyết tật
- Cái mạnh: Đoàn kết, thơng yêu, giúp đỡ nhau trong lịch sử dựng nớc, giữ nớc xong thực tế hiện nay còn đố kị, còn lối sống thứ bậc
- Cái mạnh: Bản tính thích ứng nhanh Cái yếu: Kì thị kinh doanh + thói quen bao cấp, ỷ lại, kém năng động, tự chủ, khôn vặt, ……
3.Kết thúc vấn đề
- Mục đích: “Sánh vai… châu”
- Con đờng, biện pháp: Lấp đầy những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu Làm cho lớp
Trang 29của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bớc vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?
? Em có nhận xét nh thế nào về nhiệm vụ tác giả nêu ra?
Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng, giản
? Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ
nói về điểm mạnh, điểm yếu của con ngViệt Nam trong dãy sau? Bảng phụ + Phiếuhọc tập
trẻ nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu tạo thói quen tốt để vận dụng vào thực tế
khác nhau
+ Sử dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao cụ thể, sinh động
2.Nội dung: Phát huy những điểm mạnh, hạn
chế, vứt bỏ những điểm yếu để đa nớc ta tiến lên sanh vai với các quốc gia 5 châu
- Miệng nói tay làm
- Đợc mùa chớ phụ ngô khoai
*Nói về điểm yếu của ngời Việt Nam
- Học kĩ nội dung bài
Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” Ngụ ngôn của La- phông- ten theo câu hỏi SGK trang 41
-D đánh giá, điều chỉnh kế hoạch:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú
Trang 30Giỏo ỏn Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
B.Chuẩn bị:
- Thầy: bảng phụ(Phần ngữ liệu và bài tập vận dụng)
- Trò: Chuẩn bị theo hớng dẫn
C.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Ta đã học các thành phần biệt lập nào? Tác dụng của nó
-Trình bày bài tập số 4 trang 19?
2 Giới thiệu bài:
Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu
mặc dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những
tác dụng nhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?
3 Dạy học bài mới:
? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ nào
đợc dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào
đợc dùng để duy trì cuộc thoại?
- Từ “này” đợc dùng để tạo lập cuộc thoại,
mở đầu sự giao tiếp
- Cụm từ “tha ông” dùng để duy trì cuộc
thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại
? Các từ ngữ “này”, “tha ông” đợc gọi
là thành phần gọi- đáp Em hiểu thế nào
“và cũng là đứa con duy nhất của anh”
“tôi nghĩ vậy” thì nghĩa của sự việc của mỗi
câu có thay đổi không? Vì sao?
- Không thay đổi Vì những từ ngữ đó
không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu
? Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của
I.Thành phần gọi đáp.
1 Tìm hiểu VD: Trang 36- sgk.
a "này': dùng để gọi tạo lập cuộc thoại.
b " tha ông": dùng để đáp, duy trì cuộc thoại.
2.Kết luận:
*Thành phần gọi-đáp đợc dùng để tạo lập cuộc thoại để duy trì quan hệ giao tiếp
1 Tìm hiểu VD: Trang 31,32-sgk
a " và cũng là đứa con duy nhất của anh" chú thích cho "đứa con gái đầu lòng" ( nhấn mạnh ý " đứa con gái đàu lòng"để làm nổi bật hc éo le trong chiến tranh của anh Sáu
b "tôi nghĩ vậy" chú thích suy nghĩ riêng của nv
"tôi", nhấn mạnh, minh hoạ, bổ sung để mọi nghiểu đó là suy nghĩ chủ quan của ông giáo chứ không