1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 9 mẫu mới từ tuần 5

37 613 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: * HD tìm hiểu đặc điểm thể loại: GV: Nêu vài nét về đặc trng thể loại của tác phẩm theo sự hiểu biết của em.. -HS:Cây lúa *Hoạt động 2 15 phút -GV : Nhận xét chung về ưu

Trang 1

TUAÀN 5 :

Tiết 21:

HƯỚNG DẪN ĐOC THấM

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Ngày soạn:14/9 /2013 Ngày dạy:16/9/2013

- Rèn cho HS kĩ năng đọc - hiểu một văn bản tuỳ bút thời trung đại

- HS có kĩ năng tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê - Trịnh

- SGK, tài liệu học tập, tham khảo

- Soạn bài theo hớng dẫn Đọc - hiểu văn bản

III TI Ế N TRèNH GIỜ DẠY

1 Ổn định lớp(1 phỳt)

2.Kiểm tra bài cũ :(4 phỳt)

+ ND: Kể tóm tắt truyện Chuyện ngời con gái Nam Xơng Nêu chủ đề và phân tích ý

nghĩa của đoạn kết truyện

+ Y/c: HS kể tóm tắt ngắn gọn, nêu đợc chủ đề và phân tích đợc ý nghĩa của đoạnkết

3 Giới thiệu bài mới :(1 phỳt)

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi chép về cuộc sống ở phủ chúa thời Thịnh vơngTrịnh Sâm (1742 - 1782)

Văn bản đợc trích trong tác phẩm Vũ trung tuỳ bút (Ghi chép tản mạn trong ma), củaPhạm Đình Hổ (đầu thế kỉ XIX)

Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

Trang 2

- Tự tìm hiểu phần Chú thích.

- Giới thiệu vài nét về Phạm Đình Hổ và

tác phẩm Vũ Trung tuỳ bút của ông

- Nêu xuất xứ và nội dung chính của

đoạn trích Chuyện cũ trong phủ chúa

+ Cuộc sống xa hoa hởng lạc của Thịnh

Vơng Trịnh Sâm và quan lại hầu cận

+ Cuộc sống xa hoa hởng lạc của Thịnh

Vơng Trịnh Sâm và quan lại hầu cận

Hoạt động 2:( 20 phỳt)

* HD đọc hiểu đoạn (1):

- Cung cấp t liệu về chúa Trịnh Sâm

? Những chi tiết, sự việc nào thể hiện

thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các

quan lại hầu cận?

HS: Cho xây dựng nhiều cung điện, đình

đài

- Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ

- Tìm thu vật "phụng thủ"- thực chất là

cớp đoạt của quý trong thiên hạ

+ là một nho sĩ sống vào thời triều đạiphong kiến khủng hoảng nên có t tởng ẩnc;

+ sáng tác những tác phẩm văn chơng,khảo cứu về nhiều lĩnh vực

+ Lối ghi chép rất thoải mái, tự nhiên,chân thực, giàu cảm xúc, đôi lúc kín đáo

- Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh

(ghi chép về cuộc sống và sinh hoạt ở

phủ chúa thời Thịnh Vơng Trịnh Sâm(1742 - 1782), một vị chúa nổi tiếngthông minh, quyết đoán, về sau sinh rakiêu căng xa xỉ, càng về cuối đời càng

bỏ bê triều chính, đắm chìm trong xahoa, hởng lạc cùng Đặng Thị Huệ)

- Còn lại : Những thủ đoạn nhũngnhiễu dân của bọn quan lại hầu cận

II - Phân tích

1 Cuộc sống xa hoa hởng lạc của

Thịnh Vơng Trịnh Sâm và quan lại hầu cận

- Cho xây dựng nhiều cung điện, đình

đài

- Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ

- Tìm thu vật "phụng thủ"- thực chất làcớp đoạt của quý trong thiên hạ

-> sự việc cụ thể, chân thực và kháchquan (không xen lời bình), liệt kê vàmiêu tả tỉ mỉ vài sự kiện gây ấn tợng

Trang 3

? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của

tác giả ở đoạn này

HS: Cảnh miờu tả thực

- Đọc đoạn văn: "Mỗi khi đêm thanh

vắng biết đó là triệu bất tờng"

?Tìm hiểu ý nghĩa của câu kết trong

của chúng nói lên điều gì? (Bình giảng)

- Đọc lại câu kết của bài

? Câu văn cuối bài kể lại sự việc gì? Sự

việc ấy có ý nghĩa gì? (Bình giảng)

GV: Bình giảng

Hoạt động 3:( 4 phỳt )

* HD tự tổng kết:

- Nêu khái quát những giá trị nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích

ơng chứ không phải trớc cảnh đẹp bìnhyên, phồn thực, no ấm, đó là " triệu bất t-ờng" : điềm gở)

=> Báo trớc sự suy vong tất yếu củamột triều đại

- Thái độ: Bất bình trớc thực tại, phêphán, khinh bỉ, cảm thông trớc nỗi khổcủa ngời dân

2 Cuộc sống xa hoa hởng lạc của Thịnh Vơng Trịnh Sâm và quan lại hầu cận

- Giúp chúa đắc lực trong việc bày racác trò ăn chơi, hởng lạc;

- ỷ thế nhà chúa mà tác oai tác quái

-> Sự vô lí, bất công (bọn quan lại vừathả sức vơ vét, vừa đợc tiếng mẫn cántrong công việc)

(Kể lại sự việc xảy ra ngay tại gia đìnhmình : làm tăng tính chân thực; cáchviết thêm phong phú, sinh động; thái độ,cảm xúc đợc gửi gắm một cách kín đáo)

Trang 4

* HD đọc thêm:

- Đọc bài đọc thêm (SGK);

- Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn,

những chi tiết gây ấn tợng mạnh về đời

sống cơ cực của nhân dân thời hoạn nạn,

đói kém

* HD viết đoạn văn:

- Liên hệ với nội dung bài học;

- Tự viết về những nhận thức và cảm

xúc của mình

- Đọc và tóm tắt văn bản; ôn lại kiến thức của bài; học thuộc lòng phần Ghi nhớ

- Hoàn chỉnh bài tập ở lớp; làm bài tập 2 (SBT, tr.24)

- Đọc thêm và tích luỹ t liệu

- Chuẩn bị bài sau (tiết 22; 23)

V

RÚT KINH NGHIỆM

Tieỏt 22 - 23

Hoàng lê nhất thống chí

(Trích: Hồi thứ mời bốn - Ngô Gia Văn Phái)

.

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học, HS đạt đợc:

1 Về kiến thức:

- Giúp HS hiểu biết chung về nhóm tác giả Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và

ng-ời anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ

- Hiểu đợc nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết ch ơng

- hồi

- HS hiểu đợc trang sử vẻ vang của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh,

đánh đuổi giặc xâm lợc ra khỏi bờ cõi

2 Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng quan sát sự việc đợc kể trong đoạn trích trên bản đồ

- Nâng cao kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự; bớc đầu nhận biết đặc trng thể loaị tiểu thuyết lịch sử chơng hồi và đánh giá đợc những giá trị nghệ thuật của văn bản

- KNS: Rèn kĩ năng xác định giá trị cho HS

3 Về thái độ:

- Cảm phục những chiến công hiển hách của ngời anh hùng Nguyễn Huệ; lên án sự đê hèn của bè lũ vua Lê, chúa Trịnh

II Chuẩn bị của thầy trò:

1 GV chuẩn bị:

Trang 5

- T liệu về tác giả, tác phẩm.

- Tài liệu lịch sử về thời kì phong kiến Lê – Trịnh và cuộc khởi nghĩa Tây Sơn

2 HS chuẩn bị:

- SGK, tài liệu học tập, tham khảo

- Soạn bài theo hớng dẫn Đọc – hiểu văn bản

1 ễn định tổ chỳc(1 phỳt)

2.Kiểm tra bài cũ(5 phỳt)

+ ND: Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của văn bản “ Chuyện cũ trong phủ chúa

Trịnh’’ ?

+ Y/C: Hai nội dung chính

ý nghĩa: Tố cáo xã hội, cảm thông chia sẻ với ngời dân

3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:(3 phỳt)

(Tóm tắt diễn biến của hai hồi trớc – Hồi 12; 13)

2 Dạy bài mới:

* HD tìm hiểu đặc điểm thể loại:

GV: Nêu vài nét về đặc trng thể loại

của tác phẩm theo sự hiểu biết của em

- GV giải thích: Tiểu thuyết lịch sử viết

theo lối chơng hồi (một thể loại văn học

cổ của Trung Quốc)

HS: chiến thắng lẫy lững của vua Quang

Trung; sự thảm bại của quân tớng nhà

Thanh và số phận bi đát của lũ vua quan

+ Có quy mô lớn và đạt đợc nhữngthành công lớn về mặt nghệ thuật

2 Thể loại:

Tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chơnghồi (một thể loại văn học cổ của TrungQuốc)

* Đại ý: chiến thắng lẫy lững của vua

Quang Trung; sự thảm bại của quân tớngnhà Thanh và số phận bi đát của lũ vua

Trang 6

phộn nắc, hÓi dờn.

GV: Dùa vÌo cĨc ý chÝnh, hỈy chia bè

côc cho vÙn bộn?

HS: 3 ợoÓn

- ớoÓn1 chiỏn th¾ng lÉy lƠng cĐa vua

Quang Trung; sù thộm bÓi cĐa quờn tắng

nhÌ Thanh vÌ sè phẹn bi ợĨt cĐa lò vua

quan phộn nắc, hÓi dờn

(Ề nÙm Mẹu Thờn 1788Ể): ớîc tin bĨo

quờn Thanh ợỈ chiỏm ThÙng Long, B¾c

BÈnh VŨng NguyÔn Huơ lởn ngỡi HoÌng

ợỏ vÌ thờn chinh cđm quờn dỦp giậc

- ớoÓn 2 (Ề kƯo vÌo thÌnhỂ): Cuéc

hÌnh quờn thđn tèc vÌ chiỏn th¾ng lÉy

lõng cĐa vua Quang Trung

- ớoÓn 3 (Cßn lÓi): Sù ợÓi bÓi cĐa quờn

Thanh vÌ tÈnh cộnh thộm hÓi cĐa vua tỡi

ộnh ngêi anh hĩng dờn téc Quang Trung

- NguyÔn Huơ nh thỏ nÌo? TÈm nhƠng

chi tiỏt trong vÙn bộn ợố lÌm râ ợiồu ợã?

HS: Con ngêi hÌnh ợéng mÓnh mỹ, quyỏt

ợoĨn

-GV: Gîi ý: Khi nghe tin cÊp bĨo tÈnh

hÈnh quan giậc thÈ NguyÔn Huơ cã thĨi

ợé vÌ quyỏt ợẺnh nh thỏ nÌo?

- GV cho HS hiốu râ chi tiỏt thố hiơn QT

cã trÝ tuơ sĨng xuÊt, nhÓy bƯn trong viơc

phờn tÝch tÈnh hÈnh thêi cuéc, trong viơc

(Ề nÙm Mẹu Thờn 1788Ể): ớîc tin bĨoquờn Thanh ợỈ chiỏm ThÙng Long, B¾cBÈnh VŨng NguyÔn Huơ lởn ngỡi HoÌng

ợỏ vÌ thờn chinh cđm quờn dỦp giậc

- ớoÓn 2 (Ề kƯo vÌo thÌnhỂ): CuéchÌnh quờn thđn tèc vÌ chiỏn th¾ng lÉylõng cĐa vua Quang Trung

- ớoÓn 3 (Cßn lÓi): Sù ợÓi bÓi cĐa quờnThanh vÌ tÈnh cộnh thộm hÓi cĐa vua tỡi

+ Chừ trong vßng hŨn mét thĨng ợỈlÌm liởn tiỏp nhiồu viơc lắn: Ềtỏ cĨo Trêi

ớÊtỂ; lởn ngỡi HoÌng ợỏ; ợèc xuÊt ợÓibinhỂ; gập gì Ềngêi cèng sư ẽ huyơn LaSŨnỂ; tuyốn mé binh sư vÌ mẽ cuéc duyơtbinh lắn ẽ Nghơ An; phĐ dô tắng sư; ợẺnh

kỏ hoÓch hÌnh quờn, ợĨnh giậc; kỏ hoÓch

ợèi phã vắi nhÌ Thanh sau chiỏn th¾ng

- TrÝ tuơ sĨng suèt, nhÓy bƯn:

+ Phờn tÝch tÈnh hÈnh thêi cuéc vÌ thỏtŨng quan chiỏn lîc giƠa ợẺch vÌ ta (lêiphĐ dô)

+ XƯt ợoĨn dĩng ngêi (phở bÈnh vÌkhen ngîi tắng Sẽ, Lờn Viơc sö trÝ vắicĨc tắng sư tÓi Tam ớiơp)

- ý chÝ quyỏt th¾ng vÌ tđm nhÈn xa trỡngréng:

+ ch¾c ch¾n ỀphŨng lîc tiỏn ợĨnh ợỈ

cã tÝnh sỎnỂ

+ kỏ hoÓch ngoÓi giao sau chiỏn th¾ng

- TÌi dông binh nh thđn(cuéc hÌnh quờnthđn tèc cha ợđú mét thĨng tõ khi xuÊt

Trang 7

- GV chỉ rõ chi tiết QT có tài dụng binh

nh thần và hình ảnh QT cỡi voi đốc thúc

đại binh đánh giặc

GV: Theo em nguồn cảm hứng nào đã

chi phối ngòi bút tác giả khi tạo dựng

hình ảnh ngời anh hùng?

HS: Phản ánh hiện thực trên quan điểm

tôn trọng lịch sử và ý thức dân tộc

* HD đọc - hiểu đoạn (2); (3):

- Tại sao quân Thanh mau chóng thất

bại? Thất bại của chúng nhục nhã nh thế

nào?

- Bè lũ vua tôi Lê Chiêu Thống phẩn nớc,

hại dân, đã phải chịu một kết cục nh thế

nào?

-GV:Em có nhận xét gì về lối văn trần

thuận của tác giả khi viêt về sự thẩm bại

của quân tớng nhà Thanh và của vua tôi

Lê Chiêu Thống?

HS: Nghệ thuật kể chuyện kết hợp miêu

tả một cách sinh động, cụ thể

* HD đọc hiểu hai đoạn cuối:

- Đọc đoạn văn miêu tả cuộc tháo chạy

của quân tớng nhà Thanh và đoạn văn

miêu tả cảnh chạy trốn của vua tôi Lê

Chiêu Thống

GV: Cách miêu tả hai cuộc tháo chạy ở

hai đoạn văn có gì khác biệt? Vì sao có

=> Phản ánh hiện thực trên quan điểmtôn trọng lịch sử và ý thức dân tộc

2 Sự thảm bại của quân t ớng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống:

* Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi:

- Phải chịu đựng sự sỉ nhục của kể đicầu cạnh, van xin

- chịu chung số phận bi thảm của kẻvong quốc

- bị bỏ rơi khi chạy trốn và lu lạc nơi

đất khách quê ngời

=> Nghệ thuật kể chuyện kết hợp miêutả một cách sinh động, cụ thể, gây đợc ấntợng mạnh

- Miêu tả cuộc tháo chạy của quân tớngnhà Thanh: nhịp điệu nhanh, mạnh, hốihả, hàm chứa sự hả hê, sung sớng củangời thắng trận;

- Miêu tả cuộc chạy trốn của vua tôi LêChiêu Thống: nhịp điệu chậm hơn, miêutả cụ thể, tỉ mỉ, kể chi tiết sự việc, âmhởng có phần ngậm ngùi, chua xót (Sựmủi lòng trớc sự sụp đổ của một vơngtriều mà tác giả từng thờ phụng, tuy vẫnhiểu đó là kết cục không thể tránh khỏi)

III Tổng kết:

1 Nội dung

- Vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùngQuang Trung – Nguyễn Huệ trongchiến công đại phá quân Thanh

Trang 8

GV:Nêu nhận xét của em về những giá

trị nghệ thuật của văn bản?

HS:

- Thể loại tiểu thuyết lịch sử đợc viết theo

lối chơng hồi

- Lời văn trần thuật kết hợp miêu tả

chân thực, sinh động

* GV tổng kết; HS đọc phần Ghi nhớ.

Hoạt động 4:( 7 phỳt)

* HD làm bài tập trong SGK:

- Tìm hiểu diễn biến sự việc ở đoạn (2)

của văn bản;

- Viết đoạn văn miêu tả kết hợp tự sự

- Sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân hại nớc

2 Nghệ thuật

- Thể loại tiểu thuyết lịch sử đợc viết theo lối chơng hồi

- Lời văn trần thuật kết hợp miêu tả

chân thực, sinh động

* Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập:

Viết đoạn văn

- Đọc và tóm tắt văn bản; ôn lại kiến thức của bài; học thuộc lòng phần Ghi nhớ

- Hoàn chỉnh bài tập ở lớp; làm bài tập 2; 3 (SBT, tr.25; 26)

- Đọc thêm và tích luỹ t liệu

- Chuẩn bị bài sau (tiết 24)

V.RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 24 : SỰ PHÁT TRIỀN TỪ VỰNG

1 Về kiến thức:

- Giúp HS nắm đợc sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc; hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng

3 Về thái độ:

- Có ý thức hơn trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, đồng thời bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 9

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1 GV chuẩn bị:

- Ngữ liệu (theo SGK)

- Kiến thức về ngữ âm và từ vựng tiếng Việt

- T liệu Tiếng Việt, Văn học có liên quan

2 HS chuẩn bị:

- SGK, tài liệu học tập, tham khảo

- Ôn lại kiến thức đã học về từ vựng (nghĩa của từ, từ tợng thanh, từ tợng hình, từ

đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, các biện pháp tu từ, )

- Soạn bài theo hớng dẫn (SGK)

III TIẾN TRèNH GIỜ DAY

1 Ổn định tổ chức (1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ (Xen vào hoạt động 1)

3 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài:(2 phỳt)

- Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội Nó không ngừng biến đổi theo sự vận động củaxã hội

- Sự phát triển của tiếng Việt, cũng nh ngôn ngữ nói chung, đợc thể hiện trên cả bamặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học này chỉ đề cập đến sự phát triển của tiếng Việt vềmặt từ vựng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:( 30 phỳt)

* Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu.

Giải thích từ kinh tế trong câu Bủa tay

ôm chặt bồ kinh tế.

* HD phân tích mẫu (1):

GV: Nghĩa của từ kinh tế đợc hiểu ở

thời xa và nay khác nhau nh thế nào?

HS:Thời xưa: Trị nước cứu đời

Thời nay: Hoạt động của con ngời

trong lao động sản xuất, trao đổi, phân

phối và sử dụng của cải vật chất làm ra

GV: Qua đó em có nhận xét gì về

nghĩa của từ ?

HS: Nghĩa của từ không phải bất biến

Nó có thể thay đổi theo thời gian

GV: Giải nghĩa từ xuân; tay trong các

câu trên Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc,

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của

từ ngữ:

* Ví dụ:

1 Kinh tế (kinh bang tế thế): trị nớc

cứu đời (từ cổ)

Kinh tế: Hoạt động của con ngời

trong lao động sản xuất, trao đổi, phânphối và sử dụng của cải vật chất làm ra

 Nghĩa của từ không phải bất biến

Nó có thể thay đổi theo thời gian

Có những nghĩa cũ bị mất đi và những nghĩa mới đợc hình thành.

(Ví dụ: Đăm chiêu: Phải trái (nghĩa cũ); đăm chiêu: Băn khoăn suy nghĩ

(nghĩa phát sinh)

2.a) Xuân(1): mùa chuyển tiếp từ đông

sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thờng đợccoi là mở đầu của một năm (nghĩa gốc)

Xuân(2): Thuộc về tuổi trẻ (nghĩa

chuyển – phơng thức ẩn dụ)

b) Tay(1): Bộ phận phía trên của cơ

Trang 10

nghĩa nào là nghĩa chuyển, chuyển nghĩa

theo phơng thức chuyển nghĩa nào (ẩn

dụ; hoán dụ)?

HS:a -Xuõn1;Sự chuyển mựa

-Xuõn 2:Núi về tuổi trẻ

b -Tay 1:Bộ phận cơ thể

-Tay 2:Chỉ người chuyờn hoạt

động ,hay giỏi về chuyờn mụn

-GV:Các phơng thức chuyển nghĩa này

có phải là các biện pháp tu từ không? Vì

sao?

* HD tổng kết và ghi nhớ:

- Tại sao có sự biến đổi và phát triển

nghĩa của từ ngữ? Nêu các phơng thức

phát triển nghĩa của từ ngữ

- Nêu nhận xét dựa trên hiện tợng

chuyển nghĩa của từ

Tay(2): Ngời chuyên hoạt động, hay

giỏi một môn, một nghề nào đó (nghĩachuyển – phơng thức hoán dụ)

- Phơng thức chuyển nghĩa là hiện tợng

ẩn dụ, hoán dụ từ vựng, không phải là ẩn

dụ tu từ, hoán dụ tu từ

* Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập

1 Nghĩa của từ chân:

a) chân: nghĩa gốc.

b) chân (trong đội tuyển): nghĩa

chuyển – phơng thức hoán dụ

c) chân (mây): nghĩa chuyển – phơng

thức ẩn dụ

2 Trà: sản phẩm từ thực vật, đợc chế

biến thành dạng khô, dùng để pha nớcuống (nghĩa chuyển theo phơng thức ẩndụ)

3 Đồng hồ (nghĩa chuyển): dụng cụ

dùng để đo lờng, có bề ngoài giống đồng

hồ (chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ)

Hội chứng (nghĩa chuyển): tập hợp

nhiều hiện tợng, sự kiện, biểu hiện mộttình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuấthiện ở nhiều nơi (Ví dụ: hội chứng suythoái kinh tế; )

b) Ngân hàng (nghĩa gốc): tổ chức

hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàquản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng

(Ví dụ: Ngân hàng nông nghiệp ; Ngânhàng ngoại thơng )

Ngân hàng (nghĩa chuyển): Kho lu trữ

những thành phần, bộ phận của cơ thể để

sử dụng khi cần thiết (Ví dụ: Ngân hàngmáu; Ngân hàng gen; )

Trang 11

Bài tập 5:

- Thảo luận trong lớp

- Đọc kĩ hai câu thơ và thực hiện các

yêu cầu của bài tập

Ngân hàng (nghĩa chuyển): tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực,

đ-ợc tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng (Ví dụ: ngân hàng đề thi; ngân hàng dữ

liệu, )

c) Sốt (nghĩa gốc): tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thờng, do bị bệnh Sốt (nghĩa chuyển): ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến mặt hàng trở nên khan hiếm, giá cả tăng nhanh (sốt nhà đất; sốt xăng dầu; )

d) Vua (nghĩa gốc): ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ Vua (nghĩa chuyển): ngời đợc coi là đứng đầu trong một lĩnh vực nhất định, thờng là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật (Ví dụ: vua dầu lửa; vua ô tô; vua bóng đá; vua hề; vua nhạc rốc; )

5 Mặt trời trong câu thơ thứ hai là phép tu từ ẩn dụ Tác giả ngầm so sành Bác với “mặt trời”, dựa trên mối quan hệ tơng đồng giữa hai đối tợng, đợc hình thành theo cảm nhận của mình Đây không phải là hiện tợng phát triển nghĩa của từ, bởi vì nghĩa của từ chỉ mang tính lâm thời, nó không làm phát sinh nghĩa mới của từ và không thể giả thích trong từ điển tiếng Việt IV.CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (4 phỳt) - Nắm vững nội dung kiến thức và yêu cầu cần đạt - Học thuộc lòng phần Ghi nhớ và hoàn thành các bài tập - Su tầm và tích luỹ t liệu - Chuẩn bị bài sau ( tiết 22) V RÚT KINH NGHI ỆM GIỜ DẠY

Tiết 25

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 I- MỨC Đệ̃ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức

-ễn tập lại kiến thức về văn thuyết minh

Trang 12

-Thấy được điểm yếu của bài viết,câu cú,vận dụng các yếu tố chưa hợp lí

2.Kĩ năng

-Nhận biết cái ưu,nhược của bài viết

-Để viết tốt bài viết số 2

Giới thiệu bài: (1 phút)

Ở tuàn 3 các em đã làm bài viết tập làm văn số 1 Hôm nay cô em sẽ trả lại bài cho cácem

*Hoạt động1(8 phút)

-GV:Gọi HS đọc lại đề

-GV :Lại đề lên bảng:

Đề: Ở Việt Nam có thế mạnh là nông nghiệp,đóng vai trò chính là cây lúa.Em hãy

giới thiệu về cây lúa Việt Nam và đặt nhan đề cho bài viết.

-GV:Đề bài thuộc thể loại gì?

-HS: Thể loại thuyết minh

-GV:Đối tượng thuyết minh là gi?

-HS:Cây lúa

*Hoạt động 2 (15 phút)

-GV : Nhận xét chung về ưu điểm-nhược điểm của bài viết

-Ưu điểm: Đa số bài viết đúng thể loại

Đúng đối tượng thuyết minh

Có bố cục rõ ràng,lời văn trôi trãi,vận dụng tốt các biện pháp nghệ thuật trongvăn bản thuyết minh

-Nhược điểm:Một số bài viết lan man,bố cục không rõ ràng,chưa kết hợp nhuần nhuyễnmột số biện pháp nghệ thuật trong bài viết,nghiêng về miêu tả nhiều,sai chính tả

Trang 13

-Về nhà xem lại bài viết,chữa lại lỗi sai

-Xem lại thể loại thuyết minh

-Soạn bài mới

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:21/9 /2013 Ngày dạy:23/9/2013 TUẦN 6

Tieỏt 26:*

“truyện kiều” của nguyễn du I.MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1.Về kiến thức:

- Giúp HS nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du;

- Nắm đợc cốt truyện, thể thơ lục bát truyền thống và những giá trị cơ bản về nội dung và

nghệ thuật của Truyện Kiều.

2 Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng đọc - hiểu tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học Trung Đại

- Nhớ một số mốc thời gian, một số sự kiện chính trong tiểu sử của tác giả; biết tìm hiểu kiến thức văn học sử

3 Về thái độ:

Kớ duyệt

Trang 14

- HS thấy đợc Truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc; tự hào về Nguyễn Du và

Truyện Kiều.

II Chuẩn bị của thầy trò:

1 GV chuẩn bị:

- Chân dung Nguyễn Du; văn bản Truyện Kiều.

T liệu văn học và lịch sử có liên quan (lịch sử Việt Nam giai đoạn cuối thế kỉ XVIII

-đầu thế kỉ XX; giai đoạn văn học cuối thế kỉ XIII - -đầu thế kỉ XX; một số tác giả, tác phẩmvăn học cùng thời kì)

2 HS chuẩn bị:

- SGK, tài liệu học tập, tham khảo

- Soạn bài theo hớng dẫn Đọc – hiểu văn bản

1.Ổn định tổ chỳc (1 phỳt)

2.Kiểm tra bài cũ (5 phỳt)

: + ND : Tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Hoàng Lê nhất thống trí ”

+ Y/c: tóm tât ngắn gọn khoảng 20 dòng

3.Dạy bài mới

* Giới thiệu bài:(4 phỳt)

- Nguyễn Du là một đại thi hào dân tộc, một danh nhân văn hoá Thế giới

- Truyện Kiều là một kiệt tác của văn học Việt Nam, không những có vị trí quan trọngtrong lịch sử văn học nớc nhà, mà còn có vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống tâm hồndân tộc

Hoạt động 1:( 30 phỳt)

* HD nghiên cứu SGK:

GV: Giới thiệu vài nét chính về tiểu sử

của Nguyễn Du?

HS: - Sinh trởng trong một gia đình đại

quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền

thống về văn học

- Ông sinh ra trong một thời đại xã

hội có nhiều biến động dữ dội, cuộc đời

ông cũng nhiều thăng trầm

GV: Hãy nêu những nét chính về cuộc

đời, con ngời và thời đại, có ảnh hởng

đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?

HS: Nguyễn Du: Có hiểu biết sâu rộng,

có vốn sống phong phú ( ) -> ảnh hởng

lớn đến sáng tác của nhà thơ; có trái tim

nhân hậu, giàu lòng yêu thơng (Chữ tâm

kia mới bằng ba chữ tài) -> t tởng nhân

đạo trong các sáng tác của ông

HD nghiên cứu SGK phần (3):

I Nguyễn Du (1765 - 1820)

1 Cuộc đời, con ngời

- Tên chữ : Tố Nh; Hiệu : Thanh Hiên

.- Sinh trởng trong một gia đình đại quý

tộc, nhiều đời làm quan và có truyềnthống về văn học ( ) -> tác động đếncuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du

- Ông sinh ra trong một thời đại xã hội cónhiều biến động dữ dội, cuộc đời ôngcũng nhiều thăng trầm ( ) -> hớng ngòi

bút vào hiện thực xã hội (Trải qua một

cuộc bể dâu/ Những điều trông thấy mà

đau đớn lòng.

- Nguyễn Du: Có hiểu biết sâu rộng, cóvốn sống phong phú ( ) -> ảnh hởng lớn

đến sáng tác của nhà thơ; có trái tim

nhân hậu, giàu lòng yêu thơng (Chữ tâm

kia mới bằng ba chữ tài) -> t tởng nhân

đạo trong các sáng tác của ông

2 Sự nghiệp văn học

- Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Bắc

hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm,

Trang 15

GV: Nêu những thành tựu nổi bật trong

sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, mà

em đợc biết?

HS- Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập,

Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp

văn học của Nguyễn Du?

GV :Nhấn mạnh sự nghiệp văn học của

Nguyễn Du

Hoạt động 2: ( 45 phỳt)

* Lu ý:

Mở đầu truyện Kiều;

Trăm năm trong cõi ngời ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

GV : Nêu và phân tích những giá trị nội

dung, t tởng nổi bật của Truyện Kiều ?

 Nguyễn Du là một thiên tài văn học

II Truyện kiều : (Gồm 3254 câu thơ

lục bát)

(Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện

từ một tác phẩm văn học cổ Trung Quốc,nhng phần sáng tạo của Nguyễn Du làhết sức lớn, mang ý nghĩa quyết định sựthành công của tác phẩm )

1 Tóm tắt tác phẩm:

- Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ớc.

- Phần thứ hai: Gia biến và lu lạc.

- Phần thứ ba: Đoàn tụ.

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật

Trang 16

GV : Thành tựu nổi bật của Truyện Kiều

về mặt nghệ thuật là gì?

HS :

- Ngôn ngữ: đạt đến đỉnh cao ngôn ngữ

nghệ thuật

- Thể loại: nghệ thuật tự sự đã có bớc

phát triển vợt bậc

b) Về nghệ thuật:

- Ngôn ngữ: đạt đến đỉnh cao ngôn ngữ

nghệ thuật

- Thể loại: nghệ thuật tự sự đã có bớc phát triển vợt bậc

IV.CỦNG CỐ_DẶN Dề ( 5 phỳt)

- Kiến thức về tác giả Nguyễn Du ,Truyện Kiều

- Tóm tắt ngắn gọn đợc tác phẩm truyện Kiều theo hớng dẫn

- Soạn trớc văn bản Chị em Thúy Kiều

v rút kinh nghiệm

………

Tieỏt 27:

chị em thuý kiều (Trích: Truyện Kiều - Nguyễn Du) I Mục tiêu cần đạt :

1 Về kiến thức:

- Giúp HS thấy đợc bút pháp nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển( ớc lệ, tợng trng)

- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con

ng-ời

2 Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng đọc - hiểu, kĩ năng theo dõi diễn biến sự việc trong một văn bản truyện thơ trong văn học Trung Đại

- Rèn kĩ năng phân tích một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ

điển của Nguyễn Du trong văn bản

3 Về thái độ :

- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vậtvà có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật

1 GV chuẩn bị:

- Văn bản; tranh minh hoạ

Trang 17

- T liệu có liên quan (về tác giả và tác phẩm; về nghệ thuật ớc lệ, ).

2 HS chuẩn bị:

- SGK, tài liệu học tập, tham khảo

- Soạn bài theo hớng dẫn Đọc – hiểu văn bản

- Vẽ tranh minh hoạ Chị em Thuý Kiều.

1.Ổn định tổ chức(1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phỳt)

- ND: Kể tóm tắt Truyện Kiều theo ba phần của tác phẩm.

- Y/c: ( kể ngắn gọn, đầy đủ nhân vật, nội dung và tình tiết chính của truyện

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài.(2 phỳt)

Đoạn trích nằm ở phần mở đầu của Truyện Kiều, giới thiệu gia cảnh nhà Vơng viên

ngoại Sau bốn câu thơ mở đầu nói về gia đình họ Vơng ( ), tác giả dành tới 24 câu thơ đểnói về Thuý Vân, Thuý Kiều

- (HD quan sát tranh minh hoạ)

2 Dạy bài mới:

* HD tìm hiểu kết cấu của đoạn trích:

GV: Đoạn tích đợc kết cấu gồm mấy

phần? Nội dung chính của từng phần là

- Bốn câu cuối : Nhận xét chung về

cuộc sống hai chị em

GV: Kết cấu của đoạn trích có liên

quan nh thế nào với trình tự miêu tả nhân

- Bốn câu cuối : Nhận xét chung về

cuộc sống hai chị em

=> Trình tự miêu tả từ khái quát đến

Trang 18

Hoạt động 2: (20phỳt)

* HD đọc - hiểu phần (1):

- Đọc lại bốn câu thơ đầu

GV:Câu thơ nào khái quát lên vẻ đẹp

của chị em Thuý Kiều? Vẻ đẹp đó đợc

miêu tả bằng những hình ảnh nh thế nào?

HS: - Khái quát vể đẹp chung :mời

phân vẹn mời và vẻ đẹp riêng mỗi ngời

một vẻ.

- Bút pháp ớc lệ, gợi tả vẻ duyên dáng,

thanh cao, trong trắng của ngời thiếu nữ

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

* HD đọc hiểu phần (2):

- Đọc lại bốn câu thơ tiếp theo

GV: Câu thơ: Vân xem trang trọng

khác vời đã khái quát lên vẻ đẹp của

đầu khái quát đặc điểm của nhân vật

Nh-ng vẻ đẹp của Kiều khác với Vân ở điểm

nào?

HS:Sắc sảo về trớ tuệ,mặn mà về tõm

hồn

GV: Những câu thơ tiếp theo cũng

miêu tả Thuý Kiều bằng thủ pháp nghệ

vẹn mời) và vẻ đẹp riêng (mỗi ngời một vẻ).

- Bút pháp ớc lệ, gợi tả vẻ duyên dáng,thanh cao, trong trắng của ngời thiếu nữ

(Mai cốt cách, tuyết tinh thần).

đen, óng, nhẹ hơn làn mây, làn da trắngmịn mà hơn tuyết, )

=> Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm

đềm với tự nhiên (mây thua, tuyết nhờng)

-> nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn

+ Tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt

(Làn thu thuỷ, nét xuân sơn)

- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả

sắc tài tình (Tả Vân tác giả chỉ tập trunggợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái

Ngày đăng: 08/02/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w