1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 3 TUAN 4

33 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung i
Tác giả Chu Thị Tuyết
Trường học Trường Tiểu Học Lại Thương
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Lại Thương
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh: - Củng cố kỹ năng thực hành tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, kỹ năng thực hành tính nhân, chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học.. Giáo viên yêu cầu: - 3

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009

Toán Tiết 16 : Luyện tập chung

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Củng cố kỹ năng thực hành tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, kỹ năng thực hành tính nhân, chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học

- Củng cố kỹ năng tìm thừa số, số bị chia cha biết

- Giải toán về tìm phần hơn

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành với 4 phép tính

3 Giáo dục: Có thói quen trình bày bảng khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống bài luyện tập

- Học sinh : Vở ghi toán

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu - 3 học sinh làm bài tập 4 tiết 15

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi b i à

Trang 2

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra.

Bài 3: - BT yêu cầu làm gì?

Bài 4: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Bài toán cho biết gì?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 3

- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh.

- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có 3 chữ số

- Khả năng nhận biết số bằng nhau của đơn vị (dạng 12 ,31,14 ,51 )

- Giải toán đơn về ý nghĩa phép tính

- Biết tính độ dài đờng gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)

Trang 4

Hình a Hình b

Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc nh thế có bao nhiêu cái cốc?

Bài 4: Tính chu vi hình tam giác ABC, biết độ dài ba cạnh của hình tam giác đều là

- Giáo viên: + 6 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn

+ Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 cha ghi kết quả

Trang 5

- Học sinh : Bộ đồ dùng học toán.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu

- Lớp theo dõi, nhận xét

B bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nghe giới thiệu, ghi b i à

2 Hớng dẫn thành lập bảng nhân 6

* Gắn 1 tấm có 6 chấm tròn, hỏi: Có

mấy chấm tròn? - Có 6 chấm tròn.

- 6 chấm tròn đợc lấy mấy lần? - 6 chấm tròn đợc lấy 1 lần

- 6 đợc lấy mấy lần? - 6 đợc lấy 1 lần

- 6 đợc lấy 1 lần nên ta lập đợc phép

nhân: 6 x 1 = 6

- Giáo viên ghi bảng: 6 x 1 = 6

* Gắn tấm mỗi tấm bìa có 6 chấm

tròn, hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa

có 6 chấm tròn, vậy 6 chấm tròn đợc

lấy mấy lần?

- 6 chấm tròn đợc lấy 2 lần

- Lập phép tính tơng ứng với 6 đợc

lấy 2 lần - Học sinh nêu: 6 x 2 = 12

- Vì sao con biết 6 x 2 = 12? - Vì 6 x 2 = 6 + 6, mà 6 + 6 = 12, nên 6 x

- Giáo viên xoá dần học sinh đọc

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc

Trang 6

- Bài toán cho biết gì? - Cho biết mỗi thùng có 6 lít dầu.

- Bài toán hỏi gì? - 5 thùng có bao nhiêu lít dầu

- Để biết 5 thùng có tất cả bao nhiêu

lít dầu ta làm thế nào? - Tính tích: 6 x 5 - 1 học sinh làm bảng, lớp làm vở

Bài 3: Bài toán yêu cầu làm gì? - Yêu cầu đếm thêm 6 rồi viết số thích

hợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy là số nào? - Là số 6

- Tiếp theo số 6 là số nào? - Là số 12

- 6 cộng thêm mấy bằng 12? - 6 cộng thêm 6 bằng 12

- Tiếp theo số 12 là số nào? - Là số 18

- Con làm thế nào để đợc 18? - Lấy 12 + 6 hoặc lấy 24 - 6

- Khi biết 1 số trong dãy, muốn tìm

số liền sau nó ta làm thế nào?

- Lấy số đó cộng thêm 6

- Khi biết một số trong dãy, muốn

tìm số liền trớc nó ta làm thế nào? - Lấy số đó trừ đi 6. - Học sinh tự làm tiếp

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Củng cố kỹ năng thực hành tính trong bảng nhân 6

- áp dụng bảng nhân 6 để giải toán

- Củng cố tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính, giải toán

3 Giáo dục: Cẩn thận, tự giác khi làm bài

II Đồ dùng dạy học:

Trang 7

Viết sẵn nội dung bài tập 4 lên bảng.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh bảng nhân 6

- Giáo viên hỏi 1 phép tính bất kỳ - Học sinh trả lời

- Nhận xét phần kiểm tra

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thệu- ghi bảng - Học sinh nghe, ghi bài

2.Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

a Bài tập yêu cầu gì? - Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- Học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả

phép tính - Lớp làm phần a vào vở, học sinh đổi vở nhận xét

b Giáo viên yêu cầu: - 3 học sinh làm bảng

- Khi đổi chỗ các thừa số của phép

nhân thì tích nh thế nào? - Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi

- Vài học sinh nhắc lại

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh

Trang 8

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- 1 học sinh đọc

- GV yêu cầu HS đọc dãy số phần a - 1 học sinh đọc

- Nêu đặc điểm của dãy số này? - Mỗi số trong dãy bằng số đứng ngay

tr-ớc nó cộng thêm 6

- Đọc 4 số vừa tìm đợc - Học sinh đọc: 30; 36; 42; 48

b Giáo viên yêu cầu

- Vì sao con điền tiếp 4 số 27; 30;

Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

- Giáo viên yêu cầu - 2 học sinh lên bảng đọc thuộc bảng nhân

- Giáo viên ghi bảng: 12 x 3 = - Học sinh đọc phép nhân

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tìm kết

quả của phép nhân

- Học sinh chuyển thành tổng để tính:

12 + 12 + 12 = 36

- 1 học sinh đặt tính theo cột dọc, lớp làm nháp

- Khi thực hiện phép nhân này ta

phải thực hiện tính từ đâu?

- Tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính đến hàng chục

- Học sinh thực hiện, 1 học sinh nêu cách tính

- Nhận xét, nêu lại cách tính - Vài học sinh đọc lại

3.Luyện tập thực hành:

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu - Học sinh tự làm bài

- 5 học sinh thực hiện trên bảng lớp, lớp làm vở bài tập

- Mỗi học sinh trình bày cách tính một phép tính

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt

tính và thực hiện phép tính - Học sinh nêu.

- Học sinh tự làm bài, đổi vở để kiểm tra

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc

- Có tất cả mấy hộp bút màu? - Có 4 hộp bút màu

- Mỗi hộp có mấy bút màu? - Mỗi hộp có 12 bút

- Bài toán yêu cầu gì? - Tính số bút màu trong cả 4 hộp

Trang 10

I Mục đích- yêu cầu:

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng: - Đọcđúng các từ, tiếng khó:khẩn khoản, lối nào, nảy lộc, nở

hoa, lã chã, lạnh lẽo

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Đọc- hiểu:

- Từ khó: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, nảy lộc

- Nội dung: Câu chuyện ca ngợi tình yêu thơng vô bờ bến của ngời mẹ dành cho con Vì con, mẹ có thể làm tất cả

B Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo từng vai: ngời dẫn chuyện, bà mẹ, thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nớc, Thần Chết

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể

2 Rèn kỹ năng nghe: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời của bạn.

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 11

- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to.

- Viết câu, đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc

- Đồ dùng đơn giản để đóng vai bà mẹ, thần Đêm Tối, Thần Chết

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Tiết 1:Tập đọc Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu - 3 học sinh đọc bài cũ: Quạt cho bà ngủ

và trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi b i à

- Học sinh theo dõi

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

câu

- Giáo viên hớng dẫn sửa phát âm sai

- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2

- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết

- Học sinh luyện phát âm

- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết

* Hớng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó:

- Giáo viên yêu cầu - Học sinh luyện đọc theo đoạn

- Treo bảng đoạn cần luyện đọc hớng dẫn học sinh đọc

- Giải nghĩa các từ khó:

+ Em hiểu từ Hớt hải trong câu bà

mẹ hớt hải gọi con nh thế nào?

+ Bà mẹ hoảng hốt, vội vàng gọi con

+ Thế nào là Thiếp đi? + Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt

+ Khẩn khoản có nghĩa là gì? Đặt

câu với từ khẩn khoản?

+ Khẩn khoản có nghĩa là cố nói với ngời

khác để họ đồng ý với yêu cầu của mình

Trang 12

+ Học sinh tự đặt câu.

+ Em hình dung cảnh bà mẹ nớc

mắt tuôn rơi lã chã nh thế nào?

+ Nớc mắt bà mẹ rơi nhiều, liên tục, không dứt

- 4 học sinh tiếp nối đọc 4 đoạn

*Thi đọc giữa các nhóm - Hai nhóm thi đọc

* Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:

- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh đọc lại cả bài trớc lớp

- Học sinh đọc thầm đoạn 1

- Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở

đoạn 1 - 2 đến 3 học sinh kể, học sinh khác theo dõi, nhận xét

* Chuyển ý đoạn 2,3 - 1 học sinh đọc đoạn 2,3 trớc lớp

- Bà mẹ làm gì để bụi gai chỉ đờng

cho mình? - Chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sởi ấm cho nó, gai

đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt

- Bà mẹ đã làm gì để hồ nớc chỉ

đ-ờng cho mình? - Chấp nhận yêu cầu của hồ nớc Bà đã khóc, nớc mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi

đôi mắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc

- Sau những hy sinh lớn lao đó, bà

mẹ đợc đa đến nơi lạnh lẽo của Thần

Chết Thần Chết có thái độ nh thế nào

khi thấy bà mẹ?

- Thần Chết ngạc nhiên và hỏi bà:Làm sao ngơi có thể tìm đến tận nơi đây?

- Bà mẹ đã trả lời Thần Chết nh thế

nào? - Bà mẹ đã trả lời Thần Chết:Vì tôi là mẹ và Hãy trả lại con cho tôi.

- Theo em, câu trả lời của bà mẹ Vì

tôi là mẹ có nghĩa là gì? - ý muốn nói: ngời mẹ có thể làm tất cả vì con.

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 - 1 học sinh đọc câu hỏi 4

=> Cả 3 ý đều đúng, tuy nhiên ý 3 là

đúng nhất vì chính sự hy sinh cao cả

đã cho bà mẹ lòng dũng cảm vợt qua

mọi thử thách để đến đợc nơi ở lạnh

lẽo của Thần Chết để đòi con Vì con,

- Học sinh thảo luận trả lời

Trang 13

ngời mẹ có thể hy sinh tất cả.

Tiết 2

4 Luyện đọc lại bài:

- Giáo viên chia lớp thành nhóm 6 học

sinh - Học sinh thi đọc theo phân vai: ngời dẫn chuyện, bà mẹ, thần Đêm Tối, bụi

1 Xác định yêu cầu - 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Phân vai, dựng lại câu chuyện

- Mỗi nhóm 6 học sinh với các vai nh trên, mặc trang phục đã chuẩn bị để dựng lại câu chuyện

2 Thực hành kể chuyện: - Học sinh thực hành kể theo vai

- Tổ chức thi kể theo vai - 2 - 3 nhóm thi kể trớc lớp, cả lớp theo

dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi,

nảy lộc nở hoa ngay giữa mùa đông

buốt giá và chi tiết đôi mắt của bà mẹ

biến thành 2 viên ngọc có ý nghĩa gì?

- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của mình

- Những chi tiết nào cho thấy sự cao

quý của đức hy sinh của ngời mẹ?

Trang 14

Luyện từ và câu Bài 4 : Từ ngữ về gia đình

Ôn tập câu: Ai là gì?

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ về gia đình: tìm đợc các từ chỉ gộp những ngời trong gia đình, xếp đợc các câu tục ngữ, thành ngữ cho trớc thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bài tập 2

- Ôn hiểu câu: Ai( cái gì, con gì ) - là gì?

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng dùng từ đặt câu

3 Giáo dục: Yêu quí gia đình Nói, viết thành câu

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên: viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ

- Học sinh: Vở ghi Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu

- Nhận xét, cho điểm

- 1 học sinh làm bài tập 1 tiết luyện từ và câu

B bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi b i à

2 Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài

- Em hiểu thế nào là ông bà? - Là chỉ cả ông và bà

- Em hiểu thế nào là chú cháu? - Là chỉ cả chú và cháu

* Giáo viên: Mỗi từ đợc gọi là từ ngữ

chỉ gộp những ngời trong gia đình đều

chỉ từ hai ngời trong gia đình trở lên

- Học sinh tiến hành làm bài: cô dì, chú bác, cậu mợ, anh em, thím cháu, bà cháu, chú thím, cha ông

- Học sinh đọc các từ tìm đợc rồi làm vở

Trang 15

Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm.

- Con hiền cháu thảo nghĩa là gì? - Con hiền cháu thảo nghĩa là con cháu

ngoan ngoãn, hiếu thảo với cha mẹ

- Vậy ta xếp câu này vào cột nào? - Ta xếp câu này vào cột 2: Con cháu đối

với ông bà cha mẹ.

* Giáo viên: Để xếp đúng các câu

thành ngữ, tục ngữ này vào đúng cột

thì trớc hết ta phải suy nghĩ tìm nội

dung, ý nghĩa của từng câu

- Học sinh nghe

- Học sinh làm bài:

+ Cha mẹ đối với con cái: c, d

+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:a, b + Anh chị em đối với nhau: e, g

- Nhận xét, chốt ý đúng

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài -2 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh đặt câu theo mẫu:

a Tuấn là anh trai của Lan

Tuấn là ngời con rất yêu thơng mẹ

Tuấn là ngời anh biết nhờng nhịn em

b Bạn nhỏ là ngời cháu rất hiếu thảo với bà

I Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu: - Thế nào là giữ lời hứa?

- Đồng tình với việc thể hiện giữ lời hứa

2 Kỹ năng: Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời

3 Giáo dục: Học sinh có thái độ quý trọng những ngời biết giữ lời hứa và không

đồng tình với những ngời hay thất hứa

Trang 16

II Tài liệu và phơng tiện:

- Giáo viên: Vở bài tập Đạo đức, phiếu thảo luận

- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trớc học bài gì?

- Thế nào là giữ lời hứa?

- Nhận xét, cho điểm

- Tiết trớc học bài: Giữ lời hứa

- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình nói và hứa hẹn với ngời khác

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi b i à

2 Tìm hiểu bài:

1 Thảo luận nhóm 2

- Giáo viên phát phiếu - Học sinh đọc yêu cầu:

Ghi vào ô trống chữ Đ trớc hành vi đúng, chữ S trớc hành vi sai:

a.Vân xin phép mẹ đến nhà bạn chơi 9 giờ sẽ về Đến giờ hẹn, Vân vội tạm biệt bạn ra về, mặc dù đang chơi vui

b, c, d(trang 7- vở bài tập)

- Giáo viên yêu cầu - Học sinh thảo luận theo nhóm đôi

- Một số nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét

* Giáo viên kết luận:

- Việc a, d là giữ lời hứa

- Việc b, c là không giữ lời hứa

2 Đóng vai

- Giáo viên đa ra tình huống - Học sinh đọc: Em đã hứa cùng bạn làm

một việc gì đó, nhng sau đó em hiểu ra việc làm đó là sai Khi đó em sẽ làm gì?

- Học sinh thảo luận theo nhóm ba

- Một số nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét

- Theo em, cách giải quyết nào tốt

* Em cần xin lỗi bạn, giải thích lý do

và khuyên bạn không nên làm điều sai

trái

Trang 17

3 Giáo viên đa ra các ý kiến - HS bày tỏ ý kiến bằng giơ thẻ.( thẻ đỏ:

đồng tình, thẻ xanh: không đồng tình, thẻ trắng: lỡng lự)

+ Không nên hứa hẹn với ai bất cứ

+ Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện

đợc không thì không quan trọng

+ Ngời biết giữ lời hứa sẽ đợc mọi

ngời tin cậy, tôn trọng

+ Cần xin lỗi và nói rõ lý do khi

không thực hiện đợc lời hứa

+ Chỉ cần thực hiện lời hứa với ngời

lớn tuổi

* Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều

mình đã nói, đã hứa hẹn Ngời biết

giữ lời hứa sẽ đợc mọi ngời tin cậy và

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: - Củng cố lại cách viết chữ hoa C

- Viết đúng, đẹp chữ viết hoa: C, L, T, S, N.

- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Cửu Long và câu ứng dụng:

Trang 18

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết chữ hoa Tiếng Việt

3 Giáo dục: Học sinh có ý thức rèn luyện chữ viết

II Tài liệu và phơng tiện:

- Giáo viên: - Mẫu chữ hoa: C, L, T, S, N.

- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp

- Học sinh: Vở tập viết

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

1 Giới thiệu bài:

- Trong giờ tập viết này, chúng ta ôn

lại cách viết chữ hoa C và một số chữ

viết hoa khác có trong từ và câu ứng

- Treo bảng các chữ cái viết hoa và

gọi học sinh nhắc lại quy trình viết - 5 học sinh, mỗi học sinh nhắc lại quy trình viết 1 chữ

- Giáo viên viết lại , vừa viết vừa nêu

quy trình viết - Học sinh quan sát.

b Viết bảng:

- Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa - 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng

con

3 Hớng dẫn viết từ ứng dụng:

a Giới thiệu từ ứng dụng:

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng - 1 học sinh đọc: Cửu Long

Ngày đăng: 25/09/2013, 19:10

Xem thêm

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w