Kiến thức: Giúp học sinh: - Củng cố kỹ năng thực hành tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, kỹ năng thực hành tính nhân, chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học.. Giáo viên yêu cầu: - 3
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009
Toán Tiết 16 : Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố kỹ năng thực hành tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, kỹ năng thực hành tính nhân, chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học
- Củng cố kỹ năng tìm thừa số, số bị chia cha biết
- Giải toán về tìm phần hơn
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành với 4 phép tính
3 Giáo dục: Có thói quen trình bày bảng khoa học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hệ thống bài luyện tập
- Học sinh : Vở ghi toán
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - 3 học sinh làm bài tập 4 tiết 15
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi b i à
Trang 2- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra.
Bài 3: - BT yêu cầu làm gì?
Bài 4: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 3- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh.
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có 3 chữ số
- Khả năng nhận biết số bằng nhau của đơn vị (dạng 12 ,31,14 ,51 )
- Giải toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Biết tính độ dài đờng gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
Trang 4
Hình a Hình b
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc nh thế có bao nhiêu cái cốc?
Bài 4: Tính chu vi hình tam giác ABC, biết độ dài ba cạnh của hình tam giác đều là
- Giáo viên: + 6 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
+ Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 cha ghi kết quả
Trang 5- Học sinh : Bộ đồ dùng học toán.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu
- Lớp theo dõi, nhận xét
B bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nghe giới thiệu, ghi b i à
2 Hớng dẫn thành lập bảng nhân 6
* Gắn 1 tấm có 6 chấm tròn, hỏi: Có
mấy chấm tròn? - Có 6 chấm tròn.
- 6 chấm tròn đợc lấy mấy lần? - 6 chấm tròn đợc lấy 1 lần
- 6 đợc lấy mấy lần? - 6 đợc lấy 1 lần
- 6 đợc lấy 1 lần nên ta lập đợc phép
nhân: 6 x 1 = 6
- Giáo viên ghi bảng: 6 x 1 = 6
* Gắn tấm mỗi tấm bìa có 6 chấm
tròn, hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 6 chấm tròn, vậy 6 chấm tròn đợc
lấy mấy lần?
- 6 chấm tròn đợc lấy 2 lần
- Lập phép tính tơng ứng với 6 đợc
lấy 2 lần - Học sinh nêu: 6 x 2 = 12
- Vì sao con biết 6 x 2 = 12? - Vì 6 x 2 = 6 + 6, mà 6 + 6 = 12, nên 6 x
- Giáo viên xoá dần học sinh đọc
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc
Trang 6- Bài toán cho biết gì? - Cho biết mỗi thùng có 6 lít dầu.
- Bài toán hỏi gì? - 5 thùng có bao nhiêu lít dầu
- Để biết 5 thùng có tất cả bao nhiêu
lít dầu ta làm thế nào? - Tính tích: 6 x 5 - 1 học sinh làm bảng, lớp làm vở
Bài 3: Bài toán yêu cầu làm gì? - Yêu cầu đếm thêm 6 rồi viết số thích
hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy là số nào? - Là số 6
- Tiếp theo số 6 là số nào? - Là số 12
- 6 cộng thêm mấy bằng 12? - 6 cộng thêm 6 bằng 12
- Tiếp theo số 12 là số nào? - Là số 18
- Con làm thế nào để đợc 18? - Lấy 12 + 6 hoặc lấy 24 - 6
- Khi biết 1 số trong dãy, muốn tìm
số liền sau nó ta làm thế nào?
- Lấy số đó cộng thêm 6
- Khi biết một số trong dãy, muốn
tìm số liền trớc nó ta làm thế nào? - Lấy số đó trừ đi 6. - Học sinh tự làm tiếp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố kỹ năng thực hành tính trong bảng nhân 6
- áp dụng bảng nhân 6 để giải toán
- Củng cố tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính, giải toán
3 Giáo dục: Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
Trang 7Viết sẵn nội dung bài tập 4 lên bảng.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh bảng nhân 6
- Giáo viên hỏi 1 phép tính bất kỳ - Học sinh trả lời
- Nhận xét phần kiểm tra
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thệu- ghi bảng - Học sinh nghe, ghi bài
2.Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
a Bài tập yêu cầu gì? - Bài tập yêu cầu tính nhẩm
- Học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả
phép tính - Lớp làm phần a vào vở, học sinh đổi vở nhận xét
b Giáo viên yêu cầu: - 3 học sinh làm bảng
- Khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích nh thế nào? - Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi
- Vài học sinh nhắc lại
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
Trang 8Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- 1 học sinh đọc
- GV yêu cầu HS đọc dãy số phần a - 1 học sinh đọc
- Nêu đặc điểm của dãy số này? - Mỗi số trong dãy bằng số đứng ngay
tr-ớc nó cộng thêm 6
- Đọc 4 số vừa tìm đợc - Học sinh đọc: 30; 36; 42; 48
b Giáo viên yêu cầu
- Vì sao con điền tiếp 4 số 27; 30;
Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 9- Giáo viên yêu cầu - 2 học sinh lên bảng đọc thuộc bảng nhân
- Giáo viên ghi bảng: 12 x 3 = - Học sinh đọc phép nhân
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tìm kết
quả của phép nhân
- Học sinh chuyển thành tổng để tính:
12 + 12 + 12 = 36
- 1 học sinh đặt tính theo cột dọc, lớp làm nháp
- Khi thực hiện phép nhân này ta
phải thực hiện tính từ đâu?
- Tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính đến hàng chục
- Học sinh thực hiện, 1 học sinh nêu cách tính
- Nhận xét, nêu lại cách tính - Vài học sinh đọc lại
3.Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh tự làm bài
- 5 học sinh thực hiện trên bảng lớp, lớp làm vở bài tập
- Mỗi học sinh trình bày cách tính một phép tính
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính - Học sinh nêu.
- Học sinh tự làm bài, đổi vở để kiểm tra
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Có tất cả mấy hộp bút màu? - Có 4 hộp bút màu
- Mỗi hộp có mấy bút màu? - Mỗi hộp có 12 bút
- Bài toán yêu cầu gì? - Tính số bút màu trong cả 4 hộp
Trang 10I Mục đích- yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Đọc thành tiếng: - Đọcđúng các từ, tiếng khó:khẩn khoản, lối nào, nảy lộc, nở
hoa, lã chã, lạnh lẽo
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Đọc- hiểu:
- Từ khó: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, nảy lộc
- Nội dung: Câu chuyện ca ngợi tình yêu thơng vô bờ bến của ngời mẹ dành cho con Vì con, mẹ có thể làm tất cả
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo từng vai: ngời dẫn chuyện, bà mẹ, thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nớc, Thần Chết
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể
2 Rèn kỹ năng nghe: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời của bạn.
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 11- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to.
- Viết câu, đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
- Đồ dùng đơn giản để đóng vai bà mẹ, thần Đêm Tối, Thần Chết
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tiết 1:Tập đọc Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - 3 học sinh đọc bài cũ: Quạt cho bà ngủ
và trả lời câu hỏi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi b i à
- Học sinh theo dõi
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
câu
- Giáo viên hớng dẫn sửa phát âm sai
- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2
- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết
- Học sinh luyện phát âm
- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết
* Hớng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh luyện đọc theo đoạn
- Treo bảng đoạn cần luyện đọc hớng dẫn học sinh đọc
- Giải nghĩa các từ khó:
+ Em hiểu từ Hớt hải trong câu bà
mẹ hớt hải gọi con nh thế nào?
+ Bà mẹ hoảng hốt, vội vàng gọi con
+ Thế nào là Thiếp đi? + Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt
+ Khẩn khoản có nghĩa là gì? Đặt
câu với từ khẩn khoản?
+ Khẩn khoản có nghĩa là cố nói với ngời
khác để họ đồng ý với yêu cầu của mình
Trang 12+ Học sinh tự đặt câu.
+ Em hình dung cảnh bà mẹ nớc
mắt tuôn rơi lã chã nh thế nào?
+ Nớc mắt bà mẹ rơi nhiều, liên tục, không dứt
- 4 học sinh tiếp nối đọc 4 đoạn
*Thi đọc giữa các nhóm - Hai nhóm thi đọc
* Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh đọc lại cả bài trớc lớp
- Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở
đoạn 1 - 2 đến 3 học sinh kể, học sinh khác theo dõi, nhận xét
* Chuyển ý đoạn 2,3 - 1 học sinh đọc đoạn 2,3 trớc lớp
- Bà mẹ làm gì để bụi gai chỉ đờng
cho mình? - Chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sởi ấm cho nó, gai
đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nớc chỉ
đ-ờng cho mình? - Chấp nhận yêu cầu của hồ nớc Bà đã khóc, nớc mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi
đôi mắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc
- Sau những hy sinh lớn lao đó, bà
mẹ đợc đa đến nơi lạnh lẽo của Thần
Chết Thần Chết có thái độ nh thế nào
khi thấy bà mẹ?
- Thần Chết ngạc nhiên và hỏi bà:Làm sao ngơi có thể tìm đến tận nơi đây?
- Bà mẹ đã trả lời Thần Chết nh thế
nào? - Bà mẹ đã trả lời Thần Chết:Vì tôi là mẹ và Hãy trả lại con cho tôi.
- Theo em, câu trả lời của bà mẹ Vì
tôi là mẹ có nghĩa là gì? - ý muốn nói: ngời mẹ có thể làm tất cả vì con.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 - 1 học sinh đọc câu hỏi 4
=> Cả 3 ý đều đúng, tuy nhiên ý 3 là
đúng nhất vì chính sự hy sinh cao cả
đã cho bà mẹ lòng dũng cảm vợt qua
mọi thử thách để đến đợc nơi ở lạnh
lẽo của Thần Chết để đòi con Vì con,
- Học sinh thảo luận trả lời
Trang 13ngời mẹ có thể hy sinh tất cả.
Tiết 2
4 Luyện đọc lại bài:
- Giáo viên chia lớp thành nhóm 6 học
sinh - Học sinh thi đọc theo phân vai: ngời dẫn chuyện, bà mẹ, thần Đêm Tối, bụi
1 Xác định yêu cầu - 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Phân vai, dựng lại câu chuyện
- Mỗi nhóm 6 học sinh với các vai nh trên, mặc trang phục đã chuẩn bị để dựng lại câu chuyện
2 Thực hành kể chuyện: - Học sinh thực hành kể theo vai
- Tổ chức thi kể theo vai - 2 - 3 nhóm thi kể trớc lớp, cả lớp theo
dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi,
nảy lộc nở hoa ngay giữa mùa đông
buốt giá và chi tiết đôi mắt của bà mẹ
biến thành 2 viên ngọc có ý nghĩa gì?
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của mình
- Những chi tiết nào cho thấy sự cao
quý của đức hy sinh của ngời mẹ?
Trang 14Luyện từ và câu Bài 4 : Từ ngữ về gia đình
Ôn tập câu: Ai là gì?
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ về gia đình: tìm đợc các từ chỉ gộp những ngời trong gia đình, xếp đợc các câu tục ngữ, thành ngữ cho trớc thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bài tập 2
- Ôn hiểu câu: Ai( cái gì, con gì ) - là gì?
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng dùng từ đặt câu
3 Giáo dục: Yêu quí gia đình Nói, viết thành câu
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên: viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ
- Học sinh: Vở ghi Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu
- Nhận xét, cho điểm
- 1 học sinh làm bài tập 1 tiết luyện từ và câu
B bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi b i à
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài
- Em hiểu thế nào là ông bà? - Là chỉ cả ông và bà
- Em hiểu thế nào là chú cháu? - Là chỉ cả chú và cháu
* Giáo viên: Mỗi từ đợc gọi là từ ngữ
chỉ gộp những ngời trong gia đình đều
chỉ từ hai ngời trong gia đình trở lên
- Học sinh tiến hành làm bài: cô dì, chú bác, cậu mợ, anh em, thím cháu, bà cháu, chú thím, cha ông
- Học sinh đọc các từ tìm đợc rồi làm vở
Trang 15Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm.
- Con hiền cháu thảo nghĩa là gì? - Con hiền cháu thảo nghĩa là con cháu
ngoan ngoãn, hiếu thảo với cha mẹ
- Vậy ta xếp câu này vào cột nào? - Ta xếp câu này vào cột 2: Con cháu đối
với ông bà cha mẹ.
* Giáo viên: Để xếp đúng các câu
thành ngữ, tục ngữ này vào đúng cột
thì trớc hết ta phải suy nghĩ tìm nội
dung, ý nghĩa của từng câu
- Học sinh nghe
- Học sinh làm bài:
+ Cha mẹ đối với con cái: c, d
+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:a, b + Anh chị em đối với nhau: e, g
- Nhận xét, chốt ý đúng
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài -2 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh đặt câu theo mẫu:
a Tuấn là anh trai của Lan
Tuấn là ngời con rất yêu thơng mẹ
Tuấn là ngời anh biết nhờng nhịn em
b Bạn nhỏ là ngời cháu rất hiếu thảo với bà
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu: - Thế nào là giữ lời hứa?
- Đồng tình với việc thể hiện giữ lời hứa
2 Kỹ năng: Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời
3 Giáo dục: Học sinh có thái độ quý trọng những ngời biết giữ lời hứa và không
đồng tình với những ngời hay thất hứa
Trang 16II Tài liệu và phơng tiện:
- Giáo viên: Vở bài tập Đạo đức, phiếu thảo luận
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trớc học bài gì?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Nhận xét, cho điểm
- Tiết trớc học bài: Giữ lời hứa
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình nói và hứa hẹn với ngời khác
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi b i à
2 Tìm hiểu bài:
1 Thảo luận nhóm 2
- Giáo viên phát phiếu - Học sinh đọc yêu cầu:
Ghi vào ô trống chữ Đ trớc hành vi đúng, chữ S trớc hành vi sai:
a.Vân xin phép mẹ đến nhà bạn chơi 9 giờ sẽ về Đến giờ hẹn, Vân vội tạm biệt bạn ra về, mặc dù đang chơi vui
b, c, d(trang 7- vở bài tập)
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét
* Giáo viên kết luận:
- Việc a, d là giữ lời hứa
- Việc b, c là không giữ lời hứa
2 Đóng vai
- Giáo viên đa ra tình huống - Học sinh đọc: Em đã hứa cùng bạn làm
một việc gì đó, nhng sau đó em hiểu ra việc làm đó là sai Khi đó em sẽ làm gì?
- Học sinh thảo luận theo nhóm ba
- Một số nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét
- Theo em, cách giải quyết nào tốt
* Em cần xin lỗi bạn, giải thích lý do
và khuyên bạn không nên làm điều sai
trái
Trang 173 Giáo viên đa ra các ý kiến - HS bày tỏ ý kiến bằng giơ thẻ.( thẻ đỏ:
đồng tình, thẻ xanh: không đồng tình, thẻ trắng: lỡng lự)
+ Không nên hứa hẹn với ai bất cứ
+ Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện
đợc không thì không quan trọng
+ Ngời biết giữ lời hứa sẽ đợc mọi
ngời tin cậy, tôn trọng
+ Cần xin lỗi và nói rõ lý do khi
không thực hiện đợc lời hứa
+ Chỉ cần thực hiện lời hứa với ngời
lớn tuổi
* Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều
mình đã nói, đã hứa hẹn Ngời biết
giữ lời hứa sẽ đợc mọi ngời tin cậy và
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: - Củng cố lại cách viết chữ hoa C
- Viết đúng, đẹp chữ viết hoa: C, L, T, S, N.
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Cửu Long và câu ứng dụng:
Trang 18
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết chữ hoa Tiếng Việt
3 Giáo dục: Học sinh có ý thức rèn luyện chữ viết
II Tài liệu và phơng tiện:
- Giáo viên: - Mẫu chữ hoa: C, L, T, S, N.
- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: Vở tập viết
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ tập viết này, chúng ta ôn
lại cách viết chữ hoa C và một số chữ
viết hoa khác có trong từ và câu ứng
- Treo bảng các chữ cái viết hoa và
gọi học sinh nhắc lại quy trình viết - 5 học sinh, mỗi học sinh nhắc lại quy trình viết 1 chữ
- Giáo viên viết lại , vừa viết vừa nêu
quy trình viết - Học sinh quan sát.
b Viết bảng:
- Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa - 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng
con
3 Hớng dẫn viết từ ứng dụng:
a Giới thiệu từ ứng dụng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng - 1 học sinh đọc: Cửu Long