1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 3+4

55 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 859,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK.. Ví dụ : Ba mẹ con, người anh tốt bụng, Chuyện của Lan Hoạt động 3 : Luyện đọc lại 5 ’ - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗ

Trang 1

TUẦN 3

 o0o

Ngày soạn, Ngày 21 tháng 9 năm 2012

Ngày giảng,Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012

- Chơi trò chơi “ tìm người chỉ huy ” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi

II Địa điểm - phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

- GV cho HS khởi động - HS khởi động theo HD của GV

+ Chạy chậm 1 vòng quanh sân

+ Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

+ HS tập theo tổ, thi giữa các tổ

3 Chơi trò chơi: Tìm người

chỉ huy

- GV nêu tên trò chơi – HS chơi trò chơi

Trang 2

- Đi thường theo nhịp và hát.

II Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học toán

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS đọc y/c phần a - 1 HS đọc y/c phần a

- Y/c HS tính độ dài đường gấp khúc

ABCD

- 1 HS làm bảng, HS lớp làm vào vở

a) Độ dài đường gấp khúc là:

34 +12 + 40 = 86 ( cm ) Đáp số: 86cm

- Chữa bài và cho điểm

Chu vi hình chữ nhật là:

3 + 2 +3 + 2 = 10 (cm ) Hoặc : (3 +2 ) x 2 = 10 cm Đáp số: 10 cm

Bài 3

- Y/c HS đếm số hình vuông có trong hình

vẽ bên và gọi tên theo hình đánh số

Trang 3

các em suy nghĩ và tự làm bài - 2 hình tứ giác là : ABCD, ABCM

- Chữa bài và cho điểm HS

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : bối rối, thì thào,

Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện

Hiểu được nghĩa của câu chuyện : Khuyên các em cần biết yêu thương nhường nhịn anh, chị, em trong nhà

B - Kể chuyện

Dựa vào gợi ý trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Khi kể biết phối hợp

cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện

Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ ghi sẵn phần gợi ý kể chuyện như SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

TẬP ĐỌC

1 ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Hai, ba hs đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời các câu hỏi1 và 2 trong SGK.

GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu chủ điểm và bài mới

Trang 4

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát

âm nếu HS mắc lỗi

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu :

áo có dây kéo ở giữa/ lại có cả mũ

để đội khi có gió lạnh/ hoặc mưa lất phất.//

- Khi 1 HS đọc xong đoạn 2, 3 GV cho

cả lớp dừng lại để tìm hiểu từ bối rối,

thì thào Có thể yêu cầu HS đặt câu với

các từ này

- Tìm hiểu nghĩa của các từ bối rối, thì thào (Đọc thầm phần chú giải)

1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Đọc bài theo nhóm HS cùng

nhóm theo dõi để nhận xét và chỉnh sửa cách đọc cho nhau

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

bài (6 ’ )

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi

SGK

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 - Đọc thầm

- Mùa đông năm nay như thế nào ? - Mùa đông năm nay đến sớm và

buốt lạnh

- Hãy tìm những hình ảnh trong bài cho

thấy chiếc áo len của bạn Hoà rất đẹp

và tiện lợi

Chiếc áo có màu vàng rất đẹp, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội khi có gió lạnh hay trời mưa và rất ấm

- Yêu cầu HS đọc thầm tiếp đoạn 2 và

trả lời câu hỏi : Vì sao Lan dỗi mẹ ?

- Vì em muốn mua một chiếc áo như của Hoà nhưng mẹ bảo không thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu

hỏi : Khi biết em muốn có chiếc áo len

đẹp mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn

nói với mẹ điều gì ?

Tuấn nói với mẹ hãy dành tiền mua

áo cho em Lan Tuấn không cần thêm áo vì Tuấn khoẻ lắm Nếu lạnh, Tuấn sẽ mặc nhiều áo ở bên trong

- Tuấn là người như thế nào ? - Tuấn là người con thương mẹ,

người anh biết nhường nhịn em

- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 4 và hỏi : - HS thảo luận nhóm để tìm câu trả

Trang 5

Vì sao Lan ân hận ? lời :+ Lan ân hận vì đã làm cho mẹ

phải buồn

- Em có suy nghĩ gì về bạn Lan trong

câu chuyện này ?

Lan là cô bé ngây thơ thấy bạn có

áo đẹp, em cũng muốn có và đòi mẹ phải mua cho mình chiếc áo như thế nhưng sau đó em nhận ra lỗi và sửa lỗi ngay khi thấy mình rất ích kỷđã làm mẹ phải buồn)

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để tìm tên

khác cho câu chuyện?

Ví dụ : Ba mẹ con, người anh tốt bụng, Chuyện của Lan

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc lại bài

theo vai trong nhóm của mình

- Mỗi HS trong nhóm nhận một trong các vai : người dẫn chuyện, Lan, mẹ Lan, Tuấn, sau đó luyện đọc bài theo nhóm

Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu

- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Kể theo lời của Lan là kể như thế nào

?

- Là kể bằng cách nhập vai vào Lan,

kể bằng lời của Lan nên khi kể cần xưng hô là tôi, mình hoặc em

Hoạt động 5 :

Hướng dẫn HS kể chuyện

Kể mẫu đoạn 1

- Treo bảng phụ có viết sẵn các nội

dung gợi ý và yêu cầu HS đọc gợi ý của

đoạn 1

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Nội dung của đoạn 1 là gì, nội dung

cần thể hiện qua mấy ý, nêu cụ thể nội

dung của từng ý ?

- Đoạn 1 nói về Chiếc áo đẹp, cần

kể rõ 3 ý : Mùa đông năm nay rất lạnh, chiếc áo len của bạn Hoà rất đẹp và rất ấm; Lan đòi mẹ mua cho mình chiếc áo giống như chiếc áo của bạn Hoà

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý để kể lại

đoạn 1 của câu chuyện

Trang 6

tiếp nối nhau kể truyện trong nhóm, mỗi

HS kể một đoạn

nhau trong quá trình bạn kể

Kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm kể chuyện

trước lớp

- 1 đến 2 nhóm thực hành kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét như hướng dẫn như tiết kể chuyện tuần 1

- Nhận xét phần trình bày của từng

nhóm

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- GV hỏi : Theo em câu chuyện Chiếc

áo len muốn khuyên chúng ta điều gì ?

+ Anh em phải biết nhường nhịn yêu thương nhau

Học sinh biết cách gấp đúng qui trình kỹ thuật Yêu thích môn học

II Giáo viên chuẩn bị:

Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp có khích thước lớn

III các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung bài

Trang 7

Ngày soạn, Ngày 21 tháng 9 năm 2012

Ngày giảng, Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012

TOÁN: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Củng cố kĩ năng giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Giới thiệu bài toán về tìm phần hơn (phần kém)

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS nêu lại các tính chu vi hình chữ nhật?

+Tầu thủy này gốm có những phần nào?

+ Hai ống khói của tầu như thế nào?

+ Hai bên thành tầu như thế nào?

+ Mũi tầu như thế nào?

+ Trong thực tế tầu thủy được làm bằng

chất liệu gì? Được dùng để làm gì?

+ Tầu thủy được gấp bằng giấy để làm gì?

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn

mẫu

Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông

Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai

đường dấu gấp giữa hình vuông

Bước3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống

Chuẩn bị giờ sau thực hành

Học sinh quan sát trả lời

- Tầu thủy gồm có mũi tàu, thành tàu và 2 ống khói

- Hai ống khói giống nhau ở giữa tầu

- Hai thành tầu có hai hình tâm giác giống nhau

- Mũi tầu thẳng đứng

- Được làm bằng sắt thép, để chở hàng hóa, chở hàng khách trên sông trên biển

Trang 8

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành

Bài 1

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải - HS giải vào vở

Bài giải:

Đội hai trồng được số cây là:

230 + 90 = 320 ( cây ) Đáp số: 320 cây

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Y/c HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng gì ? - Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ rồi giải Bài giải:

Buổi chiều bán được số lít xăng là: 635- 128 = 507 ( lít )

- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ cho HS rồi

y/c các em viết lời giải

- 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở Bài giải:

Số hs nữ nhiều hơn số hs nam là:

19- 16 = 3 (học sinh) Đáp số: 3 học sinh

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5

- Y/c HS đọc đề bài

- Y/c HS xác định dạng toán, sau đó y/c HS

vẽ sơ đồ bài toán và trình bày bài giải

Giải:

Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là :

50 - 35 = 15 (kg) Đáp số:15 kg

Trang 9

BÀI VIẾT:CHIẾC ÁO LEN

-Bảng phụ viết BT3 và lựa chọn bài tập 2b

III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu:

1/KTBC: Gọi 3 HS lên bảng viết từ: gắn bó , nặng nhọc, khăng khít.

GV chữa bài và cho điểm HS

GV NX cho điểm HS

2/Dạy học bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viét chính tả

- GV đọc mẫu đoạn văn Chiếc áo len

- Y/C 1 HS đọc lại

- Lan mong trời mau sáng để làm gì ?

+HD HS trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa ?Vì sao?

- Lời Lan muốn nói với mẹ được viết như

thế nào ?

+ HD HS viết từ khó

GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng

con

GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS

- Y/C HS đọc từ vừa đã tìm được

Y/C HS nhận xét bài trên bảng

GV kết luận và cho điểm HS

Bài 3

Gọi 1 HS đọc Y/C của bài

Y/C HS tự làm bài

-GV chữa bài sau đó HS đọc lại

Xoá hét bảng Y/C HS đọc lại

Cả lớp viết vào vở 9 chữ và tên chữ theo

đúng thứ tự

- Để nói với mẹ rằng hãy mua áo cho cả cả hai anh em

- Đoạn văn có năm câu

- Chữ Lan vì đó là tên riêng, chữ Nằm, Em,

áp, Con, Mẹ vì đó là từ đầu câu

- Viết sau dấu hai chấm

HS viết bảng con và1 HS lên bảng viết ấm

áp , xin lỗi, xấu hổ,vờ ngủ.

HS đọc các từ trên

HS nghe đọc viết lại đoạn văn

HS đổi vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau

Trang 10

Hoạt động 4 :Củng cố dặn dò

+ Khi viết tên người ta cần viết như thế

nào?

NX tiết học

Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau

viết bài: Chị em.

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, trìu mến

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : thiu thiu.

Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh thơ trong bài

Hiểu được nội dung của bài thơ : Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn đối với bà

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy - học

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Hai, ba hs đọc bài Chiếc áo len và trả lời các câu hỏi1 và 2 trong SGK.

GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài(1 ’ )

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

dòng thơ trong bài

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát

âm nếu HS mắc lỗi

-Học sinh đọc từng khổ thơ và giải

nghĩa các từ khó

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt

giọng cho đúng nhịp, ý thơ

- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọc hai câu Đọc từ đầu cho đến hết

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của

Trang 11

- Khi HS đọc xong đoạn 2, GV cho cả

lớp dừng lại để tìm hiểu từ thiu thiu Có

thể yêu cầu HS đặt câu với các từ này

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc một khổ thơ

* Luyện đọc bài theo nhóm.

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS và yêu cầu các em nối tiếp

nhau đọc từng khổ thơ trong bài

* Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài

thơ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

(7 ’ )

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất quan

tâm đến giấc ngủ của bà

- Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn như

thế nào ?

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm câu trả

lời cho câu hỏi 3 ? Vì sao có thể đoán

bà mơ như vậy ?

- Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn

nhỏ đối với bà như thế nào ?

Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ

(6 ’ )

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ,

sau đó xoá dần nội dung bài thơ cho HS

đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- Tuyên dương HS đọc tốt, cho điểm

HS

Bà em ốm rồi,/

Lặng/ cho bà ngủ.//

- TN: thiu thiu

Em bé đang thiu thiu ngủ

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Đọc bài theo nhóm, HS cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa cách đọc cho nhau

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ

- Bạn nhỏ nhắc chích choè chim đừng hót nữa Lặng cho bà ngủ Bạn vẫy quạt thật đều và mong bà ngủ ngon

bà nhé.

- Trong nhà và ngoài vườn rất yên tĩnh, ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế chín lặng Chỉ có một chu chích troè đang hót

- HS thảo luận theo cặp, sau đó một

số em trả lời trước lớp :

Bà mơ thấy tay cháu quạt đầy hương thơm vì :

+ Trước khi bà ngủ, cháu đã quạt cho

bà, khi bà thiếp đi cháu vẫn quạt cho

Trang 12

Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò(3’)

- GV hỏi : Em thích nhất khổ thơ nào

trong bài thơ ? Vì sao ?

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sau

theo tinh thần xung phong

- HS tự do phát biểu ý kiến

ĐẠO ĐỨC BÀI 2: GIỮ LỜI HỨA ( Tiết 1 )

I Mục tiêu:

1 HS hiểu thế nào là giữ lời hứa

- Vì soa phải giữ lời hứa

2.Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

3.Quý trọng những người biết giữ lời hứa.

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập đạo đức

- Tranh minh hoạ - Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2

III Các hoạt động dạy học:

1.KT Bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận

- Gv kể chuyện ( vừa kể vừa minh hoạ bằng

tranh )

- y/c hs thảo luận,trả lời câu hỏi trong SGK

+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người

đánh giá như thế nào?

* Giáo viên kết luận:

b Hoạt động 2: xử lý tình huống.

- Gv chia lớp thành các nhóm giao cho mỗi

nhóm 1 tình huống

- y/c cả lớp thảo luận

+ Em có đồng tình với cách giải quyết của

các nhóm không ? Vì sao?

+ Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi

không thấy Tâm sang nhà mình học như đã

hứa Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dán

trả lại truyện và xin lỗi

-Kể những việc em đã làm được để thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy

-HS nghe truyện " Chiếc vòng bạc"

-Thảo luận nhóm đôi trả lời

+ Được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo

- HS thảo luận theo nhóm 4 em

- Hs lần lượt nêu ý kiến

- Các nhóm báo cáo + Tiến, Hằng sẽ không cảm thấy không vui, không hài lòng, không thích Có thể mất lòng tin khi bạn không giữ lời hứa với người khác

+ Cần làm gì khi không thể thực hiện lời hứa

với ngưới khác

- Gv kết luận: Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời

hứa là tự trọng và tôn trọng người khác.Khi vì

+ Khi vì một lý do nào đó em không thể thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lý do để họ hiểu và thông cảm cho ta

Trang 13

một lý do nào đó em không thể thực hiện

được lời hứa với người khác, em cần phải xin

lỗi họ và giải thích rõ lý do để họ hiểu và

thông cảm cho ta

c Hoạt động 3: Tự liên hệ

- y/c hs tự liên hệ bản thân: Vừa qua có hứa

với ai điều gì không ? Có thực hiện được điều

đã hứa chưa? vì sao?

- Em cảm thấy như thế nào khi đã thực hiện

được lời hứa?

- Gv nhận xét khen ngợi đồng thời nhắc nhở

những hs chưa biết giữ lời hứa với người

khác

3 Củng cố dặn dò:

+ Vì sao chúng ta cần phải giữ đúng lời hứa?

- Hướng dẫn thực hành

+ Thực hiện giữ lời hứa với mọi người, sưu

tầm các tấm gương giữ lời hứa

- Chuẩn bị bài sau

- hs tự liên hệ bản thân , lần lượt nói trước lớp

- hs cả lớp theo dõi và nhận xét việc làm của bạn

- Hs nêu

Ngày soạn, Ngày 22 tháng 9 năm 2012

Ngày giảng, Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 (chính xác đến 5 phút)

- Củng cố biểu tượng về thời gian biểu

II Đồ dùng dạy học

- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ,chỉ phút

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS lên bảng làm bài toán sau

Buổi sáng một cửa hàng bán được 236 l xăng, buổi chiều cửa hàng bán ít hơn buổi sáng là

56 l Hỏi ngày hôm đó cử hàng bán đc bao nhiêu l xăng?

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

- Nghe giới thiệu

* Hoạt động 1 : Ôn tập về thời gian

- Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao

giờ và kết thúc vào lúc nào?

- Một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Một giờ bằng bao nhiêu phút ? - Một giờ có 60 phút

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn xem đồng hồ

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi : Đồng

hồ chỉ mấy giờ ?

- Đồng hồ chỉ 8 giờ đúng

Trang 14

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi :

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và

hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Bài tập y/c các em nêu giờ đúng với mặt đồng

hồ.GV giúp HS xác định y/c của bài, sau đó cho

hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm

bài tập

- HS thảo luận theo từng cặp

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Tổ chức cho HS thi quay đồng hồ nhanh

Em nào quay được nhiều lần đúng nhất là

- Đồng hồ điện tử không có kim

- Y/c HS quan sát đồng hồ A, nêu số giờ và

số phút tương ứng

- 5 giờ 20 phút

- Vậy trên mặt đồng hồ điện tử không có kim

số đứng trước dấu hai chấm là số phút

- HS nghe giảng sau đó tiếp tục làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Y/c HS đọc giờ trên đồng hồ A - 16 giờ

- 16 giờ còn lại là mấy giờ chiều ? - 4 giờ chiều

- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều? - Đồng hồ B

- Vậy buổi chiều đồng hồ A và đồng hồ B chỉ

Trang 15

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SO SÁNH - DẤU CHẤM

Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng (hoặc giấy khổ to, bảng phụ)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi

Ai (cái gì, con gì)?, 2 gạch dưới bộ phận trả

lời câu hỏi Là gì?

+ Tuấn là người anh cả trong nhà

+ Chúng em là HS lớp 3

Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai

của đất nước

+Mái ấm gia đình là nơi nuôi dưỡng em

khôn lớn.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài bằng

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Gọi HS lên bảng làm bài, HS ở dưới làm

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu (Mỗi

- HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập

trăng lung linh dát vàng

Trang 16

+ Cánh diều cao lượn như…

Yêu cầu HS tìm hình ảnh so sánh điền vào

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- Hướng dẫn: Dấu chấm được đặt ở cuối

câu, mỗi câu cần nói trọn một ý Để làm

đúng bài tập, các em cần đọc kĩ đoạn văn,

có thể chú ý các chỗ ngắt giọng và suy nghĩ

xem chỗ ấy có cần đặt dấu chấm câu không

vì chúng ta thường ngắt giọng khi đọc hết

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài

Mở rộng vốn từ: Gia đình; ôn tập câu: Ai là

c, d) là

- HS trao đổi trong nhóm tìm hình ảnh phù hợp Đại diện nhóm lên bảng ghi vào chỗ trống

Ví dụ: Trăng tròn như chiếc mâm vàng.Cánh diều chao lượn như cánh chim

- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA B

I/Mục tiêu :

-Viết đúng ,đẹp chữ viết hoa B ,H,T

- Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Bố Hạ và câu ứng dụng :

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

-Y/C viết đều nét ,đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ ,cụm từ

Trang 17

1/ KTBC:Gọi HS lên bảng viết từ Âu Lạc cả lớp viết bảng con 1 HS đọc thuộc lòng câu

ứng dụng GV NX cho điểm HS

2/Bài mới:

Hoạt động dạy học Hoạt động học

Hoạt động 1 Giới thiệu đề bài và nội dung

bài học

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn HS luyện viết :

1/HD HS viết chữ hoa

Tìm các chữ hoa có trong bài?

+HD HS QS và nêu quy trình viết chữ B

,H,T hoa

- GV gắn các chữ cái viết hoa và gọi HS

nhắc lại quy trình viết đã học ởlớp2

- Viết mẫu cho HS QS ,Vừa viết vừa nhắc

lại quy trình viết

+ Viết bảng:

Y/C HS viết vào bảng con

GV đi chỉnh Sửa lỗi cho từng HS

- Trong từ ứng dụng,các chữ cái có chiều

cao như thế nào ?

chiều cao như thế nào ?

-HS viết bảng con Bầu , Tuy

- HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con

HS đọc

- Khuyên mọi người phải yêu thương, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau

- Các chữ B,T,h,g,b,k,y cao 2 li rưỡi ,chữ

t cao 1 li rưỡi ,các chữ còn lại cao 1 li.

HS viết bảng

HS viết +1 dòng chữ B cỡ nhỏ 1dòng chữ H và

T cỡ nhỏ

+2 dòng chữ ứng dụng Bố Hạ

HS theo dõi

Trang 18

Dặn dò về nhà hoàn thành bài viết

NHIÊN VÀ XÃ HỘI :

BÀI 5: BỆNH LAO PHỔI

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đưa đi khám

và chữa bệnh kịp thới

Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ

II Đồ dùng dạy - học:

Các hình trong SGK trang 12, 13

III Hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

Để phòng bệnh về đường hô hấp em cần làm gì?

3 Bài mới (30’)

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trong

SGK trang 12

- HS quan sát hình 1trong SGK trang 12

- Yêu cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận các

câu hỏi trong SGV trang 28

-Làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày

một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung góp ý

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : + Nguyên nhân : Do vi khuẩn lao gây ra

+ Biểu hiện : Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về chiều

+ Đường lây : Bệnh lây từ người bệnh sang người lành bằng đường hô hấp

+ Tác hại : Làm suy giảm sức khỏe người bệnh, nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hại đến tính mạng Làm tốn kém tiền của Có thể lây sang mọi người xung quanh nếu không giữ vệ sinh

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Bước 1 :

- GV chia nhóm và yêu cầu HS quan sát hình

trong SGK trang 13 ; kết hợp với liên hệ thực tế

để trả lời các câu hỏi SGV trang 29

- HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày

một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV giảng thêm cho HS những việc làm và

hoàn cảnh dễ làm mắc bệnh viêm phổi

Bước 3 :Liên hệ

- GV hỏi : Em và gia đình cần làm gì để phòng - Luôn quét dọn nhà cửa, mở cửa cho ánh

Trang 19

tránh bệnh lao phổi ? nắng mặt trời chiếu vào nhà ; không hút

thuốc lá, thuốc lào ; làm việc và nghỉ ngơi điều độ ; …

Kết luận : - Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra.

- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời

cách nói để biết bố mẹ hoặc bác sĩ biết về tình

trạng sức khỏe của mình chưa

- Các nhóm xung phong lên trình diễn

Kết luận : Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phải nói ngay với bố mẹ để được đưa đi khám bệnh

kịp thời Khi đến gặp bác sĩ, chúng ta cần phải nói rõ xem mình bị đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh ; nếu có bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác sĩ

Ngày soạn, Ngày 22 tháng 9 năm 2012

Ngày giảng, Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012

TOÁN: XEM ĐỒNG HỒ (TIẾP THEO)

- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS lên bảng làm nêu số giờ GV quy định trên mô hình đồng hồ

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn xem đồng hồ

- Cho HS quan sát đồnh hồ thứ nhất trong

khung bài học và hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Trang 20

- Y/c HS nghĩ để tính xem còn thiếu bao

- GV giúp HS thực hiện y/c của bài, sau đó cho

2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm

bài tập

- HS thảo luận nhóm

- Chữa bài :

+ 6h55’ còn được gọi là mấy giờ? + 7h kém 5’

+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong

đồng hồ A

+ Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần số 7, kim phút chỉ ở số 11

- Tiến hành tương tự với các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Tổ chức cho HS thi quay kimđồng hồ nhanh - GV chia lớp thành 4 nhóm quay kim

đồng hồ theo các giờ SGK đưa ra và các giờ do GV quy định

Bài 3

- Đồng hồ A chỉ mấy giờ ? - 8h45’ hay 9h kém 15’

- Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồnghồ

A

- Câu d, 9h kém 15’

- Y/c HS tự làm tiếp bài tập - HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

HS 2 : Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời

HS 3 : Quay kim đồng hồ đến giờ đó

- Hết mỗi bức tranh, các HS đổi lại vị trí cho

Trang 21

TẬP LÀM VĂN: KỂ VỀ GIA ĐÌNH - ĐIỀN VÀO TỜ IN SẴN

I Mục tiêu:

Kể được về gia đình với một người bạn mới quen

Viết đúng đơn xin nghỉ học, theo mẫu

II Đồ dùng dạy - học:

Mẫu đơn xin nghỉ học (photo cho mỗi HS 1 bản hoặc viết sẵn trên bảng phụ)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KT Bài Cũ

GV gọi 2 HS đọc lại đơn xin vào Đội ở

giờ trước đã viết

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn giới thiệu về gia đình

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Hướng dẫn: Khi kể về gia đình với một

người bạn mới quen, chúng ta nên giới

thiệu một cách khái quát nhất về gia đình

Vì là kể với bạn, nên khi kể em có thể

xưng hô là tôi, tớ, mình,… Ví dụ:

+ Gia đình em có mấy người, đó là những

khoảng 4 HS và yêu cầu HS kể cho các

bạn trong nhóm nghe về gia đình mình

- Gọi 1 số HS trình bày trước lớp Theo

dõi và hướng dẫn HS kể thành câu

c Hướng dẫn viết đơn xin nghỉ học

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

- Treo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn và yêu

cầu HS đọc mẫu đơn

- Hỏi: Đơn xin nghỉ hoc gồm những nội

dung gì? GV nghe HS trả lời và ghi lên

bảng Nếu HS chưa nêu đủ những nội

dung của đơn thì GV nêu cho đủ

- Hãy kể về gia đình em với một người bạn

em mới quen

- Nghe hướng dẫn của GV Một số HS trả lời câu hỏi của GV Ví dụ, HS có thể kể:

Gia đình mình có 4 người, bố, mẹ, em bé và mình Bố mình là bộ đội nên thường xuyên vắng nhà Mẹ mình là bác sĩ ở bệnh viện huyện Mẹ rất hiền và yêu các con Em bé của mình năm nay mới lên 3 tuổi Mình rất thích những ngày bố được nghỉ, vì lúc đó cả nhà được quay quần vui vẻ bên nhau Mình yêu gia đình của mình.

Đơn xin nghỉ đọc có các nội dung:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

+ Tên đơn: Đơn xin phép nghỉ học.

+ Tên của người nhận đơn

+ Người viết đơn tự giới thiệu tên, lớp

Trang 22

Gọi 1 đến 2 HS làm miệng trước lớp, chú

ý nội dung lí do xin nghỉ học phải đúng

với sự thật

- Nhận xét bài miệng của 2 HS, sau đó

yêu cầu HS cả lớp viết đơn vào vở hoặc

vào mẫu đã photo

- Chấm điểm 1 số HS , số còn lại thu để

chấm sau

3 Củng cố,dặn dò:

+ Hôm nay các em đã được học những

nội dung gì?

+ Chuẩn bị bài sau

+ Nêu lí do viết đơn

+ Nêu lí do xin phép nghỉ học

+ Lời hứa của người viết đơn

+ ý kiến và chữ kí của gia đình HS

+ Chữ kí và họ tên người viết đơn

- 1 đến 2 HS trình bày, cả lớp theo dõi để nhận xét, rút kinh nghiệm trước khi làm bài

- Viết đơn, sau đó 1 số HS trình bày đơn của mình trước lớp HS cả lớp theo dõi và nhận xét

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :

BÀI 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu

Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn

Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

II Đồ dùng dạy - học:

Các hình trong SGK trang 14, 15

Tiết lợn hoăc tiết gà, vit đã chống đông, để lắng trong ống thủy tinh

III Hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Nêu nguyên nhân dẫn đến bện lao phổi?

Để phòng bệnh về đường lao phỏi chúng ta cần làm gì?

3 Bài mới (30’)

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong

SGK trang 14 và kết hợp quan sát ống máu đã

chống đông đem đến lớp và cùng nhau thảo

luận câu hỏi SGV trang 32

- HS quan sát hình trong SGK trang 14 và thảo luận câu hỏi theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày

một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung góp ý

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

Kết luận : máu có dạng lỏng để lâu đặc sau đó khô cứng laaij Máu được chia ra làm 2

phần là huyết tương và huyết cầu

Trang 23

Hoạt động 2 : Làm việc vơi SGK

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 15

SGK, lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời

- Làm việc theo cặp

Bước 2 :

- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác

bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận : Cơ quan tuần hoàn gồm có : tim và các mạch máu.

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi tiếp sức

tuyên dương đội thắng cuộc

Kết luận : Nhờ có mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan

của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để hoạt động Đồng thời, máu cũng có chức năng chuyên chở khí các-bô-níc và chất thải của cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài

GV cho học sinh đọc phần bài học trong SGK

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

Cơ quan tuần hoàn gồm có những bộ phận

nào? Nó có tác dụng gì?

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà

chuẩn bị bài sau

Ngày soạn, Ngày 22 tháng 9 năm 2012

Ngày giảng, Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2012

THỂ DỤC

ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: TÌM NGƯỜI CHỈ HUY

I Mục tiêu:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

- Ôn động tác đi đều từ 1 - 4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

- Chơi trò chơi “ Tìm người chỉ huy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi 1 cách tương đối chủ động

II Địa điểm - phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

Trang 24

- GV nhận lớp – Phổ biến nội

dung, yêu cầu bài học

Cán sự lớp điều khiển cả lớp khởi động:

2 Ôn đi đều theo 1 - 4 hàng dọc - ĐHTL: Như trên

* HS tập theo tổ (tổ trưởng điều khiển )

+ GV quan sát - sửa sai cho HS

3 Chơi trò chơi: Tìm người chỉ

- Củng cố về các phần bằng nhau của đơn vị

- Giải toán bằng 1 phép tính nhân

II Đồ dùng dạy học

- Mô hình đồng hồ

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV dùng mô hình đồng hồ để KT học sinh cách xem giờ

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

- HS thảo luận nhóm đôi nêu số giờ

6 giờ 15 phút, 2 giờ 30 phút, 9 giờ kém 5

Trang 25

- Mỗi chiếc thuyền chở được 5 người Hỏi

4 chiếc thuyền như vậy chở được tất cả bao nhiêu người ?

- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở

Giải :Bốn chiếc thuyền chở được số người là :

5 x 4 = 20 (người) Đáp số : 20 người

Bài 3

- Y/c HS quan sát hình vẽ phần a và hỏi :

Hình nào đã khoanh vào 1 phần 3 số quả

cam? Vì sao ?

- Hình 1 đã khoanh vào 1 phần 3 số quả cam Vì có tất cả 12 quả cam, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần có 4 quả cam, hình 1 đã khoanh vào 4 quả cam

- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần mấy số quả

cam? Vì sao ?

- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần 4 số quả cam, vì có tất cả 12 qủa cam, chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần được 3 quả cam, hình b đã khoanh vào 3 quả cam

- Y/c HS tự làm phần b và chữa bài

+ Muốn tìm một trong các phần bằng nhau

của một số ta làm như thế nào?

- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về xem

đồng hồ, về các bảng nhân chia đã học

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP )

BÀI VIẾT: CHỊ EM

I/Mục tiêu:

- Chép đúng ,không mắc lỗi bài thơ: Chi em

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ăc/oăc ; tr/ch ; thanh hỏi/thanh ngã.

II/Đồ dùng dạy- học:

- Bảng ghi sẵn bài thơ chị em

- Bảng phụ viết BT2 4 băng giấy ,bút dạ.

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Trang 26

1/KTBC:Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết : thước kẻ, nhánh trâm bầu

GV chữa bài và cho điểm HS

Gọi 3 HS đọớth tự 19 chữ cái đã học

GV NX cho điểm HS

2/Dạy học bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu

cầu của bài học

GV ghi đề bài:

Y/C HS đọc đề bài

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả

Mục tiêu : Giúp HS -Chép đúng ,không mắc

lỗi bài thơ Chi em

- GV đọc mẫu bài thơ Chị em

- Y/C 1 HS đọc lại

+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết

- Người chị trong bài thơ làm những việc

gì?

+ HD HS trình bày

- Bài thơ viết theo thể thơ gì ?

Cách trình bày bài thơ theo thể thơ lục bát

- Y/C HS đọc và viết các từ tìm được

GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS

+ HS chép chính tả

HS nhìn bảng chép bài GV theo dõi và

chỉnh sửa lỗi cho HS

Y/C HS nhận xét bài trên bảng

GV kết luận và cho điểm HS

Bài 3 b

Gọi 1 HS đọc Y/C của bài

GV gợi ý vè nghĩa của từng từ cho HS nêu

ttừ

-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở

Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò

-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài

-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi

- Chị chải chiếu buông màn, ru em ngủ ,quét thềm, trông gà và ngủ cùng em

- Thể thơ lục bát ,dòng trên 6 chữ dòng dưới 8 chữ

Dòng 6 viết lùi vào 2 ôDòng 8 viết lùi vào 1 ô

- Chữ đầu mỗi dòng thơ phải viếy hoa

HS lên bảng viết cả lớp viết bảng con:Trải chiếu, buông màn, chổi,

1HS lên bảng làm bài HS làm vào VBT

Đọc ngắc ngứ, ngoắc ta , dấu ngoặc đơn

1HS đọc

HS trả lời

HS theo dõi

- Trái nghĩa với riêng là chung

- Cùng nghĩa với leo là trèo

Trang 27

+ Khi viết bài thơ theo thể thơ lục bát ta

viết và trình bày NTN?

NX tiết học

Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau

viết bài: người mẹ

- Vật để đựng nước rửa mặt, rửa tay là chậu

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:

CHỦ ĐIỂM THÁNG 9: NGƯỜI HỌC SINH NGOAN

Tên hoạt động: Giáo dục an toàn giao thông

I Mục tiêu: Qua hoạt động học sinh có khả năng

1 Kiến thức

Hiểu luật an toàn giao thông

Các em biết và thực hiện tốt luật an toàn giao thông

Các em cần tuyên truyền với mọi người cần phải thực hiện tốt an toàn giao thông

2.Kĩ năng

Rèn cho các em có kĩ năng sống để thực hiện tốt luật giao thông đường bộ

Rèn cho các em có kĩ năng để thực hiện tốt luật giao thông khi hằng ngày các em đi đến trường

3.Thái độ

Giáo dục các em cần tôn trọng luật an toàn giao thông mỗi khi tham gia

II Nội dung và hình thức hoạt động:

1.Nội dung

Tìm hiểu về luật an toàn giao thông

Tìm hiểu các tình huống khi tham gia giao thông

Kí cam kết việc thực hiện tốt luật giao thông

2.Hình thức

Tìm hiểu bằng hình thức trắc nghiệm

Chơi trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng

III Chuẩn bị:

GV chuẩn bị các câu hỏi trắc nghiệm

HS chuẩn bị các thể có ghi các phương án a, b,c

IV Tiến trình hoạt động:

GV đưa các tình huống, HS chọn các phương án trả lời đúng nhất

1 Khi đi trên đường, em cầm phải đi về phía bên nào?

a Đi bên trái b Đi bên phải c Đi ở giữa đường

2 Khi ngồi trên xe máy hay mô tô em cần phải làm gì?

a Đội mũ bảo hiểm b Đội mũ mền c Che ô

3.Khi đi qua ngã ba, ngã tư nơi có đường giao nhau em cần

a Cứ đi không cần để ý b Phóng xe nhanh c Đi chậm và để ý các phương tiện GT khác để tránh sẩy ra tai nạn

4 Khi đi xe đạp cầm

a Dàn hàng ngang b Đi hàng một c Vừa đi vừa đùa nhau

Ngày đăng: 06/02/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. - Giáo án lớp 3 tuần 3+4
Bảng ph ụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc (Trang 10)
Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần  hoàn. - Giáo án lớp 3 tuần 3+4
Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w