?Nhà Vua làm cách nào để tìm đợc ngời trung thực?. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.. Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : trung thực.. Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng +Tổ
Trang 1TUẦN 5
Từ ngày 20/9/2010 đến ngày 24/9/2010 Thứ hai ngày 20 thỏng 9 năm 2010
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
Những hạt thóc giống I-Mục tiêu:
- Đọc lu loát toàn bài, dõng dạc
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
- Hiểu đợc nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thực
II-Đồ dùng dạy - học :
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :5’
-Gọi 2 HS đọc bài: “Tre Việt Nam” và trả lời
câu hỏi
-GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2.Dạy bài mới:30’
a-Giới thiệu bài - Ghi bảng
b- Luyện đọc:
- GV chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọan 1: gieo trồng,
- Đoạn 2: chăm sóc, nô nức, lo lắng,
- Đoạn 3: sững sờ, Câu nói của Nhà vua
- Đoạn 4: Câu nói của Nhà vua
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-GV h/dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài
c- Tìm hiểu bài:
(?)Nhà Vua chọn ngời nh thế nào để truyền
ngôi?
(?)Nhà Vua làm cách nào để tìm đợc ngời
trung thực?
-HS thực hiện yêu cầu
Hs theo dừi -1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- H luyện đọc câu có từ khó
- H luyện đọc đoạn
- H luyện đọc câu có từ khó
- H đọc chú giải: bệ hạ,
- H luyện đọc đoạn
- H luyện đọc câu có từ khó
- H đọc chú giải: dõng dạc, sững sờ
- H luyện đọc đoạn
- H luyện đọc câu có từ khó
- H đọc chú giải: hiền minh
- H luyện đọc đoạn
-HS luyện đọc theo cặp
-HS lắng nghe GV đọc mẫu
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Nhà Vua muốn chọn ngời trung thực để truyền ngôi
Hs trả lời
Trang 2(?)Theo lệnh Vua chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
(?)Đến kỳ nộp thóc cho Vua, chuyện gì đã
sảy ra?
(?)Thái độ của mọi ngời nh thế nào khi nghe
Chôm nói sự thật?
(?)Nghe Chôm nói nh vậy, Vua đã nói thế
nào?
(?)Theo em vì sao ngời trung thực lại đáng
quý?
d-Luyện đọc diễn cảm:
-GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
bài
Tổ chức thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
3.Củng cố-dặn dò:2’
(?)Câu chuyện có ý nghĩa gì?
-Nhận xét giờ học
+Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhng hạt không nảy mầm
+Mọi ngời nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho Vua Chôm không có thóc
- HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi + Mọi ngời sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm, sợ Chôm sẽ bị trừng phạt
-HS đọc đoạn cuối - cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
+Vì ngời trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hỏng việc chung
-HS 4 em đọc nối tiếp, lớp theo dõi cách
đọc
-HS theo dõi tìm cách đọc hay -HS bình chọn bạn đọc hay nhất
- H nêu nội dung
Rút kinh nghiệm
Tiết 7: Tiếng việt: ôn luyện từ và câu Tiếng Việt : ôn : Luyện tập về từ ghép và từ láy A Mục đích, yêu cầu :
1 Luyện : Nắm đợc 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt 2 Luyện kĩ năng : vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy,tìm từ ghép, từ láy, tập đặt câu với các từ đó B Đồ dùng dạy học :
GV :- Từ điển tiếng Việt, bảng phụ viết 2 từ mẫu
HS :- Vở bài tập Trắc nghiệm Tiếng Việt 4
C Các hoạt động dạy- học :
I Tổ chức :
II Kiểm tra :
Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm gì?
Nhận xét, đánh giá
Trang 3III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC tiết học
2 Luyện từ đơn và từ ghép
? Thế nào là từ ghép, từ láy
- Nêu nhận xét về từ phức : chầm chậm, cheo leo, se sẽ?
(lu ý với từ láy: luôn luôn)
* Luyện tập: H mở VBT TN làm các bài tập
Bài tập 1:
- GV nhắc h/s chú ý các từ in nghiêng, các từ in nghiêng và in đậm
Bài tập 2:
- GV phát các trang từ điển đã chuẩn bị
- Trao đổi theo cặp
- Làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét,chốt lời giải đúng
( giải thích cho học sinh những từ không có nghĩa, hoặc nghĩa không đúng ND bài)
D Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu mỗi em tìm 5 từ ghép và 5 từ láy chỉ màu sắc
Thứ ba ngày 21 thỏng 9 năm 2010
tiết 1: chính tả:
nghe - viết : những hạt thóc giống.
I.Mục tiêu :
1.Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn văn của bài"Những hạt thóc giống"
2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : l / n ; en / eng
II.Đồ dùng dạy học :
-VBT tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học :
1- Giới thiệu bài.1'
2.H
ớng dẫn nghe - viết :22'
- Gv đọc bài viết
+Nhà vua chọn ngời ntn để nối ngôi?
+Vì sao ngời trung thực là ngời đáng quý?
- Gv đọc từng từ khó cho hs viết vào bảng
con.luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi
- G kiểm tra t thế ngồi viết
- GV đọc cho hs viết bài vào vở
- Thu chấm 5 - 7 bài
3.H
ớng dẫn làm bài tập:10'
Bài 2a: Điền vào chỗ trống
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân,3 hs làm
- Hs theo dõi
- Nhà vua chọn ngời trung thực để nối ngôi
- Vì ngời trung thực dám nói lên sự thực
- Hs luyện viết từ khó vào bảng con
- H ngồi ngay ngắn
- Hs viết bài vào vở
- Đổi vở soát bài theo cặp
1 hs đọc đề bài
Trang 4vào bảng nhóm.
- Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Câu đố
- Tổ chức cho hs đọc thầm câu đố, tìm lời
giải
- Gv nhận xét, khen ngợi hs
4.Củng cố dặn dò:2'
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hs làm bài vào vở, 3 hs đại diện chữa bài Các từ cần điền : nộp bài, lần này, làm em lâu nay, lòng thanh thản, làm bài
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- 1 hs đọc đề bài
- Hs đọc thầm đoạn thơ, tìm lời giải của câu đố
a Con nòng nọc
b Con chim én
Hs theo dừi
Rút kinh nghiệm
Tiết 2: Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ : trung thực - tự trọng I Mục tiêu : 1.Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề : trung thực - tự trọng 2,Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu II.Đồ dùng dạy học : - Bảng nhóm cho hs làm bài tập III.Các hoạt động dạy học : 1.Kiểm tra bài cũ: 5' +Xếp các từ sau thành 2 nhóm: từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp - Gv nhận xét, cho điểm 2.Bài mới: 30' a- Giới thiệu bài: b.H ớng dẫn hs làm bài tập Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : trung thực - Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm, ghi kết quả vào bảng nhóm - 2 hs lên bảng làm bài Từ ghép có nghĩa tổng hợp: anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thơng, vui buồn Từ ghép có nghĩa phân loại: bạn học, bạn đờng bạn đời, anh cả, em út, anh rể, chị dâu - Hs theo dõi - Hs đọc đề bài - Hs làm bài theo nhóm 4 Từ cùng nghĩa với từ trung thực :thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực
Từ trái nghĩa với từ trung thực: gian dối xảo trá, gian lận, lu manh, gian manh, lừa bịp, lừa đảo
Trang 5- Gọi đại diện nhóm dán bảng, trình bày
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Đặt câu
- Tổ chức cho hs làm vào vở
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt đợc
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng
+Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ điển
tìm nghĩa của từ theo yêu cầu.Nêu miệng
kết quả
- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về
lòng trung thực hoặc lòng tự trọng?
- HD hs giải nghĩa một số thành ngữ, tục
ngữ trên
3.Củng cố dặn dò:2'
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- 1 hs đọc đề bài
- Hs nêu miệng câu đạt đợc
- Chúng ta không nên gian dối
- 1 hs đọc đề bài - Hs mở từ điển làm bài cá nhân +Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.(ý c) - 1 hs đọc đề bài - Nhóm 4 hs thảo luận, nêu kết quả +Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực: a, c, d +Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng : b, e Rút kinh nghiệm
TIẾT 4: KHOA HỌC: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BẫO VÀ MUỐI ĂN I - Mục tiêu:* Sau bài học học sinh có thể: - Giải thích đợc lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ ĐV và TV - Nói đợc lợi ích của muối I-ốt - Nêu đợc tác hại của thói quen ăn mặn II - Đồ dùng dạy học - Tranh hình trang 20 - 21 SGK, tranh ảnh, thông tin về muối I-ốt III - Hoạt động dạy và học 1-Kiểm tra bài cũ:5’ (?) Tại sao phải ăn phối hợp đạm ĐV và đam TV? 2-Bài mới:28' a- Giới thiệu bài - Viết đầu bài b-Hướng dẫn tỡm hiểu bài *Hoạt động 1: “Trò chơi” - Hớng dẫn học sinh thi kể - Trả lời câu hỏi - Thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo Ví dụ: Các món ăn bằng mỡ, dầu, thịt rán, cá rán, bánh rán
- Các món ăn luộc hay nấu: Chân gà luộc, thị lợn luộc, canh sờn, lòng luộc
Trang 6- Nhận xét-đánh giá.
* - Hoạt động 2:
(?) Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc ĐV và TV?
(?) Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo ĐV và TV?
*- Hoạt động 3:
Gv - Nêu : Khi thiếu muối I-ốt tuyến
giáp phải tăng cờng hoạt động vì vậy dễ
gây ra u tuyến giáp (còn gọi là bớu cổ)
Thiếu Iốt gây rối loạn nhiều chức năng
trong cơ thể, làm ảnh hởng tới sức khoẻ,
trẻ em kém phát triển cả về thể chất lẫn
trí tuệ.tác hại của thói quen ăn mặn
(?) Làm thể nào để bổ sung muối I-ốt
cho cơ thể?
(?) Tại sao không nên ăn mặn?
3 - Củng cố - Dặn dò:2’
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Các món ăn từ loại hạt, quả có dầu: Vừng, lạc, điều,
-Ăn phối hợp chất béo ĐV và chất béo TV
- Học sinh nêu:
- Học sinh quan sát tranh ảnh
- Thảo luận 2 câu hỏi:
+ Cần ăn muối có chứa I-ốt và nớc mắm, mắm tôm
+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
Thứ tư ngày 22 thỏng 9 năm 2010
Tiết 1: Kể chuyện :
kể chuyện đã nghe , đã đọc
i Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Kể tự nhiên bằng lời của mình một câu truyện đã nghe, đã đọc về tính trung thực
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2.Rèn kỹ năng nghe:
- Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Các hoạt động dạy học :
1/ Giới thiệu bài 1'
2 H ớng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện 32'
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã
đ ợc nghe, đ ợc đọc về tính trung thực
- Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk
a.H
ớng dẫn hs hiểu yêu cầu của đề bài
- Gv gạch chân dới các từ quan trọng
+Khi kể chuyện cần lu ý gì?
- Gọi hs nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị
để kể
b.Kể theo nhóm
- Hs theo dõi
- 1 hs đọc đề bài
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể
Trang 7+ Gv nêu tiêu chí đánh giá :
- Nội dung đúng :4 điểm
- Kể hay , phối hợp cử chỉ ,điệu bộ khi kể
- Nêu đợc ý nghĩa :1 điểm
- Trả lời đợc câu hỏi của bạn :1 điểm
+ HS thực hành kể :
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs kể thi
+ HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện vừa
kể dựa vào tiêu chí đánh giá
- Gv cùng hs bình chọn bạn kể chuyện hay
- Khen ngợi hs
3.Củng cố dặn dò :2'
- Nhận xét tiết học
- VN học bài , CB bài sau
-Hs đọc tiêu chí đánh giá
- Nhóm 2 hs kể chuyện
- Các nhóm hs kể thi từng đoạn và toàn bộ câu chuyện , nêu ý nghĩa câu chuyện
- Hs đặt câu hỏi cho bạn trả lời về câu
chuyện vừa kể - Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất, nêu ý nghĩa câu chuyện sâu sắc nhất Rút kinh nghiệm
Tiết 2: Tập đọc:
gà trống và cáo.
i m ục tiêu:
1.Đọc lu loát, trôi chảy bài thơ
2.Hiểu ý nghĩa ngầm sau mỗi lời nói của gà trống và cáo
- Hiểu ý nghĩa của bài : Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh nh gà trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu nh cáo
3.Học thuộc lòng bài thơ
II.đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: 5'
- Gọi hs đọc bài " Những hạt thóc giống"
- Gv nhận xét , cho điểm
2.Bài mới: 30'
a.Giới thiệu bài- ghi đầu bài
b.H
ớng dẫn luyện đọc
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó,
giải nghĩa từ
- Khổ 1: lõi đời, sung sớng, bạn hữu
+ ngắt nhịp; 2/4/2/1
G giải nghĩa: từ rày,
- Khổ 2: Lời nói của Gà
- 2 hs đọc nêu ý nghĩa của bài
- Hs theo dừi
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs nối tiếp đọc từng khổ thơ trớc lớp
- H luyện đọc câu có từ khó
- H đọc chú giải: đon đả
- H luyện đọc đoạn
- H luyện đọc câu khó
Trang 8G giải nghĩa: thiệt hơn
- Khổ 3: quắp đuôi, hồn lạc phách bay
- Gv đọc mẫu cả bài
c.Tìm hiểu bài:
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
- Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
- Tin tức cáo thông báo là thật hay bịa đặt?
- Vì sao gà trống không nghe lời cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để
làm gì?
- Thái độ của cáo ntn khi nghe gà nói?Thái
độ của gà ra sao?
- Gà thông minh ở điểm nào?
- Tác giả viết bài thơ nhằm mục đích gì?
d H ớng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài
- HD + đọc mẫu khổ thơ 1,2 theo cách
phân vai
- Tổ chức cho hs đọc bài
3.Củng cố dặn dò:2'
- Nêu nội dung chính của bài
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- H đọc chú giải: dụ, loan tin
- H luyện đọc đoạn
- H luyện đọc câu có từ khó
- H đọc chú giải: hồn lạc phách bay
- H luyện đọc đoạn
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- H theo dõi
- Gà đậu trên cành, cáo đứng dới đất
- Báo cho gà một tin mới: từ nay muôn loài
đã kết thân
- Lời bịa đạt
- Gà biết ý định xấu xa của cáo
- Làm cho cáo lộ mu gian
- Cáo khiếp sợ, bỏ chạy
Gà khoái chí cời
- Gà giả bộ tin cáo, giả vờ có cặp chú săn
đang tới để cáo khiếp sợ
- Khuyên ngời ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
- 3 hs thực hành đọc cả bài
- Hs theo dõi
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm
- Hs nêu
Rút kinh nghiệm
Tiết 4: lịch sử:
nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại PHONG KIẾN PHÍA BẮC i.m
ục tiêu: Học xong bài này hs biết:
- Từ năm 179 TCN đến năm 938 nớc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ
- Kể lại một số chính sách bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
Trang 9II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trong sgk.VBT lịch sử
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: 5'
- Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
ntn?
- Sự phát triển về quân sự của nớc Âu
Lạc?
2.Bài mới: 30'
a.Giới thiệu bài
b.HĐ1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu hs đọc sgk và làm bài tập
+So sánh tình hình nớc ta trớc và sau
khi bị các triều đại phong kiến phơng
Bắc đô hộ?
- Gọi hs nêu kết quả
- Gv kết luận: sgk
c.HĐ2: Thảo luận nhóm
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn
thành nội dung bt
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
kết quả
- Gv kết luận: sgv
3.Củng cố dặn dò:2'
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs nêu
- Hs đọc sgk trả lời câu hỏi
+Trớc năm 179 TCN: là một nớc độc lập
- Kinh tế độc lập và tự chủ
- Văn hoá: có phong tục tập quán riêng
+Từ năm 179 TCN đến năm 938:
- Trở thành quận, huyện của PK phơng Bắc
- Kinh tế bị phụ thuộc
- Phải theo phong tục của ngời Hán
- Nhóm 6 hs thảo luận, hoàn thành yêu cầu BT Liệt kê tên và thời gian nổ ra các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
Thời gian Tên các cuộc khởi nghiã
năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trng năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu năm 542 Khởi nghĩa Lí Bí năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 776 Khởi nghĩa Phùng Hng năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ năm 931 Khởi nghĩa Dơng Đình Nghệ năm 938 Khởi nghĩa Ngô Quyền
- 1 hs đọc kết luận ở sgk
TIẾT 5 : KHOA HỌC :
ĂN NHIỀU RAU VÀ HOA QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN I/
Mục tiờu : Giỳp học sinh:
- Giải thích đợc lý do phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu đợc thực phẩm an toàn
- Kể đợc những biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
II/Đồ dỳng dạy học :
- Tranh hình trang 22 - 23 SGK, sơ đồ tháp dinh dỡng Tr.17 SGK
Trang 10- Một số rau quả tơi, héo Một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp.
III/Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu :
1-Kiểm tra bài cũ:1'
(?) Tại sao phải ăn phối hợp chất béo ĐV
và chất béo TV?
2-Bài mới:32'
- Giới thiệu bài - Viết đầu bài
* Hoạt động 1:
- Giáo viên yờu cầu hs quan sỏt tháp sơ đồ
dinh dỡng
(?) Những rau quả chín nào đợc khuyên
dùng?
(?) Kể tên một số loại rau, quả các em vẵn
ăn hàng ngày?
(?) Nêu lợi ích của việc ăn rau, quả?
- Kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau,
quả để có đủ Vitamin , chất khoáng cần
thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả
còn giúp chống tào bón
* Hoạt động 2: Tiờu chuẩn thực phẩm sạch
(?) Thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung:
=>Đối với các loại gia cầm, gia súc cần
đ-ợc kiểm dịch
* Hoạt động 3: Các biện pháp thực hiện
giữ VSAT thực phẩm
- Chía lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: -Cách chọn thực ăn tơi sống
+ Nhóm 2: -Cách nhận ra thức ăn ôi, héo
+ Nhóm 3:Cách chọn đồ hộp, chọn những
thức ăn đợc đóng gói
- Giáo viên nhận xét và nêu cách chọn rau
quả tơi
+ Quan sát hình dáng bên ngoài
+ Quan sát màu sắc, sờ, nắn
3/ Củng cố - Dăn dò:2’
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Hs trả lời
Hs theo dừi
- Cần ăn nhiều rau, quả chín
- Học sinh xem lại tháp sơ đồ dinh dỡng -Hs trả lời
* Thảo luận nhóm 2:
+ Thực phẩm đợc coi là sạch và an toàn cần đợc nuôi trồng theo đúng quy trình và hợp vệ sinh
+ Các khâu thu hoạch, vận chuyển, chế biện, bảo quan hợp vệ sinh
+ Thực phẩm phải giữ đợc chất dinh dỡng + Không bị ôi thiu
+ Không nhiễm hoá chất
+ Không gây ngộ độc, hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ
- Nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm
+ Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ:
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung