iii- các hoạt động dạy – học Bài mới: Giới thiệu bài 1 phút - GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: ÔN tập, củng cố kiến thức và kiểm tra lại kết quả học tập môn Tiếng việt của
Trang 1- Đọc trôi chảy lu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút ; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn ; thuộc 4, 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm đợc các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II – chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai (18
phiếu – gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) để HS bốc thăm
iii- các hoạt động dạy – học
Bài mới:
Giới thiệu bài ( 1 phút )
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: ÔN tập, củng cố kiến thức và kiểm tra lại kết quả học tập môn Tiếng việt của HS giữa học kì II
- Giới thiệu MĐ, yc của tiết học
*Hoạt động 1
- Kiểm tra TĐ, HTL (khoảng 1/4 số HS trong lớp) ( 20 phút )
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sai khi bốc thăm, đợc xem lại bài khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm
*Hoạt động 2
Bài tập 2 ( 18 phút )
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV viết lên bảng bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GV hớng dẫn: bài tập yêu cầu các em phải tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép) Cụ thể:
+ Câu đơn: 1VD
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối: 1 VD/Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép dùng QHT (1 VD)- Câu ghép dùng cặp từ hô ứng (1VD)
- HS làm bài cá nhân – các em nhìn bảng tổng kết, tìm ví dụ ,viết vào VBT
- 4HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ lần lợt cho từng kiểu câu (câu đơn → câu ghép không dùng từ nối → Câu ghép dùng QHT →câu ghép dùng cặp từ hô ứng) Cả lớp và
Trang 2toán
Tiết 136: Luyện tập chung
I.Mục tiêu :
- Biết tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Biết đổi đơn vị đo đ thời gian
II Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1 : Ôn kiến thức cũ: (5’)
- Gọi học sinh nêu cách tìm vận tốc, thời gian quãng đờng
- Học sinh lên bảng viết công thức tính
*Hoạt động 2 : Thực hành.(35’)
Bài 1 : Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài toán
GV hớng dẫn HS nhận ra : Thực chất bài toán yêu cầu so sánh vận tốc của ô tô và xe máy
GV cho HS làm bài vào vở, gọi HS đọc bài giải, cho HS nhận xét bài làm của bạn
Bài giải:
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi đợc là:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi đợc là:
135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km.
Bài 2 : GV hớng dẫn HS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1 giờ = 560 phút
Một giờ xe máy đi đợc :
625 x 60 = 3750 (m)
3750 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
- GV cho HS đổi đơn vị :
15,75 km = 15750 m
1giờ 45 phút = 105 phút
- Cho HS làm bài vào vở
Bài 4 : ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
Trang 3- Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1.
- Tạo lập đợc câu ghép theo yêu cầu của BT2
II – chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
iii- các hoạt động dạy – học
Bài mới: Giới thiệu bài: ( 1 phút )
- GV nêu MĐ, yc của tiết học
- HS nối tiếp làm bài trên bảng ( Mỗi HS một câu )
- Cả lớp và GV nhận xét, sữa chữa, kết luận những bài làm đúng
- Biết tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian
II Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1 : Ôn kiến thức cũ: (5’)
- Gọi học sinh nêu cách tính quãng đờng, vận tốc, thời gian
- Gọi học sinh lên bảng viết công thức tính
*Hoạt động 2 : Thực hành.(35’)
Bài 1:
a) GV gọi HS đọc bài tập 1a)
Trang 4GV hớng dẫn HS tìm hiểu có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán; chuyển
động cùng chiều hay ngợc chiều nhau ?
- Mỗi giờ hai ô tô đi đợc bao nhiêu ki – lô mét?
- Sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau ?
Bài 2:
- 1HS nêu tóm tắt bài toán
- HS nêu cách làm, sau đó tự làm bài vào vở
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đờng đi đợc của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km)
Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).GV gọi HS nêu nhận xét về đơn vị đo
quãng đờng theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo m/ phút
Bài 4: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm)
- GV gọi 2 HS nêu yêu cầu và cách làm bài toán
- HS làm bài vào vở GV gọi HS đọc bài giải, GV nhận xét bài làm của HS
I - Mục đích yêu cầu:
- Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Tìm đợc các câu ghép, các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế trong đoạn văn (BT2)
- HS khá, giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ đợc thay thế
Trang 5II- chuẩn bị:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL ( Nh tiết 1)
III- Các hoạt động dạy học:
Bài mới:
Giới thiệu bài: (2 phút)
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học
*Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( 25 phút )
- Kiểm tra 1/5 số HS trong lớp: Thực hiện nh tiết 1
*Hoạt động 2: ( 12 phút )
Bài tập 2
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2: HS 1 đọc bài Tình quê hơng và chú giải từ
ngữ khó (con dạ, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều); HS 2 đọc các câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn:
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hơng.(đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thơng mãnh liệt, day dứt).
+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hơng?(Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với
1)Làng quê tôi đã khuất hẳn/ nhng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.
2 Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều,
nhân dân coi tôi nh ng ời làng và cũng có những ng ời yêu tôi tha thiết , / nhng sao sức quyến rũ, nhớ th ơng vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng
(Câu 3 là một câu ghép có 2 vế, bản thân vế thứ 2 có cấu tạo nh một câu ghép.)
4) ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột / tháng tám nớc lên
C V
tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép, tháng chín, tháng mời (tôi) đi móc con da
C V C V
d ới vệ sông.
(Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu)
5) ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm /đêm nằm với C V
Trang 6chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ ; những tối liên hoan xã, (tôi)
C V C
nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc (tôi) lại đ ợc ngồi nói chuyện với Cún Con,
V C V
nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.
- (Câu 5 là một câu ghép có 4 vế câu.)
+ Tìm các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn.
Cách tổ chức thực hiện: HS đọc câu hỏi 4 GV mời 1 HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu liên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ)
- Tìm các từ ngữ đợc lặp lại có tác dụng liên kết câu: HS đọc thầm bài văn, tìm các từ
ngữ đợc lặp lại; phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các từ tôi, mảnh đất
đợc lặp lại nhiều lần trong bài văn có tác dụng liên kết câu
- Tìm các từ ngữ đợc thay thế có tác dụng liên kết câu: Cách tổ chức thực hiện tơng tự
BT1 GV kết luận:
Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi(câu 1)
Đoạn 2 : mảnh đất quê hơng(câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hơng (câu 3)
GV tổ chức cho HS làm bài tập tiết 137 VBT
HS làm bài GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
HS làm bài xong GV gọi HS chữa bài HS cùng GV nhận xét bổ sung
Tổ chức cho HS làm thêm bài tập sau vào vở
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.
t(giờ)
Bài 2:
a) Trên quãng đờng dài 20km, một ngời đi xe đạp với vân tốc 12,5km/giờ Tính thời gian
đi của ngời đó
b) Một ô tô đi với vận tốc 32,5km/giờ đợc quãng đờng 39km Hỏi ô tô đó đi hết bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?
HS chép bài và làm bài vào vở
Gọi HS chữa bài Nhận xét bổ sung
Nhận xét tiết học
Trang 71 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các thông tin trang 41 - 42, SGK.
2 Giáo viên hỏi: Ngoài những thông tin trong SGK, em nào còn biết gì về tổ chức Liên Hợp Quốc?
3 Học sinh nêu những điều các em biết về Liên Hợp Quốc (ngoài những thông tin trong SGK)
4 Giáo viên giới thiệu thêm với học sinh mộ số tranh, ảnh, băng hình về các hoạt
động của Liên Hợp Quốc ở các nớc, ở Việt Nam và ở địa phơng
5 Thảo luận hai câu hỏi trang 42, SGK
6 Giáo viên kết luận:
- Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay
- Từ khi thành lập, Liên Hợp Quốc đã có nhiều hoạt động vì hoà bình, công lý và tiến bộ xã hội
- Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc
*Hoạt động 2: (20’)Thảo luận nhóm bài tập 2, SGK
1 Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến trong bài tập 2, SGK
2 Học sinh thảo luận nhóm
3 Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm trình bày về một ý kiến)
4 Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
5 Giáo viên kết luận: Các ý kiến c, d là đúng
Các ý kiến a, b là sai
*Hoạt động nối tiếp: (5’)
1 Tìm hiểu về tên của một số cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam; về hoạt động của các cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam và ở địa phơng em
Trang 82 Tôn trọng và hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa ph ơng em.
III Hoạt động dạy – học
*Hoạt động 1: (10’)thảo luận
Bớc 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK.
Bớc 2: Làm việc cả lớp : GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Đa số động vật đợc chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?
- Tinh trùng hoặc trứng của động vật đợc sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
- Hiện tợng tinh trùng kết hợp trứng gọi là gì?
- Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử phát triển thành gì?
Kết luận :
- Đa số động vật chia thành hai giống: đực và cái Con đực có cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh dục tạo ra trứng.
- Hiện tợng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
- Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của
- Các con vật đợc đẻ ra đã thành con: voi, chó
Kết luận : Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau: có loài đẻ trứng, có loài đẻ con.
*Hoạt động 3 : (20’)trò chơi “thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
Phơng án 1 : GV chia lớp ra thành 4 nhóm Trong cùng một Thời gian nhóm nào viết
đ-ợc nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắng cuộc
Phơng án 2 : GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 10 HS lên xếp thành hai hàng dọc Kẻ sẵn trên bảng 2 cột theo mẫu sau:
Trang 9Tên các động vật đẻ trứng Tên các động vật đẻ con
- Lần lợt các HS của 2 đội lên viết vào 2 cột trên trong cùng một Thời gian, đội nào viết đợc nhiều tên các con vật và viết đúng cột là thắng cuộc Các HS khác cổ vũ cho đội của mình Kết thúc tiết học nếu còn thời gian cho học sinh vẽ hoặc tô màu con vật mà bạn thích
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)
II – chuẩn bị:
- Ba tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết sẵn dàn ý của 1 trong 3 bài văn miêu tả : Phong cảnh
đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ (xem
dàn ý ở dới)
iii- các hoạt động dạy – học
*Bài mới
Giới thiệu bài ( 1 phút )
- GV nêu MĐ, yc của tiết học
*Hoạt động 1 Kiểm tra TĐ và HTL (1/5 số HS trong lớp) : ( 20phút )
- HS đọc yêu cầu của bài
- Một số HS tiếp nối nhau cho biết các em chọn dàn ý cho bài văn miêu tả nào (bài
Phong cảnh đền Hùng hoặc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tranh làng Hồ)
- HS viết dàn ý của bài văn vào VBT GV phát riêng bút dạ và giấy cho 5-6 HS – chọn những HS viết dàn ý cho những bài văn miêu tả khác
- HS đọc dàn ý bài văn; nêu chi tiết hoặc câu văn mình thích; giải thích lí do GV nhận xét
- GV mời 3 HS làm bài trên giấy có dàn ý tốt dán bài lên bảng lớp, trình bày; sau đó trả lời miệng về chi tiết hoặc câu văn các em thích Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý của từng bài văn; bình chọn bạn làm bài tốt nhất (Trong trờng hợp dàn ý của HS còn sơ sài, GV dán lên bảng lần lợt dàn ý của ba bài văn; mời 3 HS đọc lại.)Sau đây là gợi ý về dàn ý của 3 bài văn và VD về các câu trả lời :
Trang 101) Phong cảnh đền Hùng
a) Dàn ý (bài tập đọc là một đoạn trích, chỉ có thân bài):
- Đoạn 1: Đền Thợng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trớc đền, trong đền)
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:
+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng
b) Chi tiết hoặc câu văn em thích:
- Em thích chi tiết: ngời đi từ đền Thợng lần theo lối cũ xuống đền Hạ, sẽ gặp những cánh hoa đại, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát và toả hơng thơm
Những chi tiết, hình ảnh ấy gợi cảm giác về một cảnh thiên nhiên rất khoáng đạt, thần tiên./…
2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân
- Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những ngời đoạt giải (KB không mở rộng)
b) Chi tiết hoặc câu văn em thích:
- Em thích chi tiết thanh niên các hội thi lấy lửa vì đấy là việc làm rất khó, đòi hỏi sự khéo léo hơn nữa, nó diễn ra rất vui, sôi nổi / Em thích những câu văn tả hoạt động thổi cơm và đan xen uốn lợn trên sân đình vì đó là những câu viết rất rễ hiểu giúp ngời đọc hình dung rất rõ sự độc đáo, vẻ đẹp của hội thi thổi cơm./…
3) Tranh làng Hồ
a) Dàn ý(bài tập đọc là một trích đoạn, chỉ có thân bài):
- Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian
- Đoạn 2: Sự độc đáo của nội dung tranh làng Hồ
- Đoạn 3: Sự độc đáo của kĩ thuật tranh làng Hồ
b) Chi tiết hoặc câu văn em thích :
- Em thích những câu văn viết về màu sắc trắng điệp – màu trắng với những hạt cát của
điệp trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha màu của tranh làng Hồ Nhờ bài văn này, em biết thêm một màu trong hội hoạ./…
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà viết lại hoàn chỉnh dàn ý của bài văn miêu tả đã chọn; chuẩn bị ôn tập tiết 5 (quan sát một cụ già để viết đợc đoạn văn ngắn tả ngoại hình của một cụ già)
_
Trang 11toán
Tiết 138: Luyện tập chung
I Mục tiêu :
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
II Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1 :(5 )’ Ôn kiến thức cũ:
- Gọi học sinh nêu cách tìm vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Gọi học sinh lên bảng viết công thức tính
*Hoạt động 2 : (35’) Thực hành.
Bài 1: GV gọi HS đọc đề bài, HS đọc trả lời câu hỏi: Có mấy chuyển động đồng thời, chuyển động cùng chiều hay ngợc chiều ?
- GV giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trớc, xe máy đuổi theo thì
đến lúc nào đó xe máy sẽ đổi kịp xe đạp
GV hớng dẫn hS làm bài vào vở gọi 1 HS lên bảng chữa bài Cả lớp làm bài vào vở
Phần b) làm tơng tự phần a)
Bài 2 :
GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán, nêu cách làm
HS làm bài vào vở
GV gọi HS đọc bài giải và nhận xét bài làm của HS
Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV gọi HS đọc đề bài , nêu yêu cầu của
bài toán
Giải thích đây là bài toán: ô tô cùng chiều với xe máy và đuổi theo xe máy
GV hớng dẫn HS cách làm HS làm bài vào vở Gọi HS lên bảng giải Chẳng hạn;
Bài giải :
Thời gian xe máy đi trớc ô tô là:
11giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng (AB) là:
36 x 2,5 = 90 (km)Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy:
54 – 36 = 18 (km)Thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ) Ô tô đuổi kịp xe máy lúc :
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phútA
Trang 12- Nghe – viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nớc chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/15
phút
- Viết đợc một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già ; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả
II – chuẩn bị:
- Một số tranh, ảnh về các cụ già
iii- các hoạt động dạy – học
*Bài mới
Giới thiệu bài ( 1 phút )
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 1 Nghe – viết ( 25 phút )
- GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nớc chè –giọng thong thả, rõ ràng Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả, tóm tắt nội dung bài (Tả gốc cây bằng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nớc chè dới gốc bàng)
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý các tiếng, từ dễ viết sai (VD: tuổi giời, tuồng chèo, )
- HS gấp SGK GV đọc cho HS viết GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lại bài GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung
+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình? (Tả tuổi của bà)
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?(Bằng cách so sánh với cây bàng già;
đặc tả mái tóc bạc trắng.)
- Một vài HS phát biểu ý kiến – cho biết các em chọn tả một cụ ông hay cụ bà, ngời đó quan hệ với em nh thế nào
- HS làm bài vào VBT
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm một số
đoạn viết hay
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
Trang 13- Dặn những HS viết văn cha đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn viết; những HS cha kiểm tra tập
đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc để kiểm tra lấy điểm trong tiết 6
_
Lịch sử:
Bài 26: Tiến vào Dinh Độc Lập
I - Mục tiêu :
Biết ngày 30 – 4 – 1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nớc Từ đây đất nớc hoàn toàn độc lập, thống nhất:
+) Ngày 26 - 4 - 1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.+) Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dơng Văn Minh đầu hàng không điều kiện
II- chuẩn bị:
- Bản đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam đợc giải phóng năm 1975
III Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1 (12’)Làm việc cả lớp
GV nêu các ý sau để vào bài học:
+ Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trờng miền Nam, thế và lực của ta ngày càng hơn hẳn
kẻ thù Đầu năm 1975, khi thời cơ xuất hiện, Đảng ta quyết định tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy, bắt đầu từ ngày 4-3-1975
+ Sau 30 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, quân dân ta đã giải phóng toàn bộ Tây Nguyên
và cả dải đất miền Trung (kết hợp sử dụng lợc đồ)
+ 17 giờ ngày 26-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt
đầu
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giải phóng Sài Gòn
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30 - 4 - 1975
* Hoạt động 2 (12’)Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra nh thế nào?
- GV nên tờng thuật sự kiện này và nêu câu hỏi cho HS: Sự kiện quân ta tiến vào Dinh
Độc Lập thể hiện điều gì ?
- HS dựa vào SGK, tờng thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- HS đọc SGK và diễn tả cảnh cuối cùng khi nội các Dơng Văn Minh đầu hàng
* Hoạt động 3 (12’)Làm việc theo nhóm
- HS tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30 - 4 - 1975
- GV nêu câu hỏi cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận: