- Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn + trảlời câu hỏi - Giáo viên nhận xét cho điểm.. GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từkhó -Đọc - Đọc thầm phần chú giải - Học sinh lần lượt đọc chú giải *
Trang 1Ngày soạn :……… Tuần : 2 Ngày dạy :………… Tiết : 3
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ :
- Tranh Văn Miếu _ Quốc tử Giám
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi - Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn + trảlời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu:
b.Bài mới:
- Đất nước của chúng ta có một nền
văn hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn
năm văn hiến” các em học hôm nay
sẽ đưa các em đến với Văn Miếu
-Quốc Tử Giám là một địa danh nổi
tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này
chính là chiến tích về một nền văn
hiến lâu đời của dân tộc ta
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài - Học sinh lắng nghe,
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn
-đọc từng đoạn
- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s
- Giáo viên nhận xét cách đọc
Trang 2GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ
khó
-Đọc
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì? - Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biếttừ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến
sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm
1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919,các triều vua VN đã tổ chức được 185khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Học sinh trả lời
- Lớp bổ sung
Giáo viên chốt lại
Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu Quốc Tử Giám
Nêu ý đoạn 1 -Nêu:Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời
- Rèn đọc đoạn 1 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2 rành
mạch
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống
kê
- Lần lượt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi
nhất: Triều Lê – 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:
Triều Lê – 1780 tiến sĩ
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nộidung của bảng thống kê
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân)
-1 Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hóa Việt Nam ?
-Coi trọng đạo học / VN là nước có nềnvăn hiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào
vì có một nền văn hiến lâu đời
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc cho bài văn - Học sinh tham gia thi đọc đoạn, cả bài
văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh khác nhận xét
4.Củng cố-Dặn dò - Hoạt động lớp
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm
Trang 3- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
Ngày soạn :……… Tuần : 2 Ngày dạy :………… Tiết : 2
Bài 2 EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM(tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập
- Có ý thức học tập , rèn luyện
- Vui và tự hào là HS lớp 5
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: tranh ‘‘ Trường em”
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế
hoạch phấn đấu của học sinh
-Y/c thảo luận nhóm - Từng học sinh để kế hoạch của mình lên
bàn và trao đổi trong nhóm - Thảo luận
® đại diện trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung và kết
luận: Để xứng đáng là học sinh lớp
Năm, chúng ta cần phải quyết tâm
phấn đấu và rèn luyện một cách có kế
hoạch
- Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học
sinh lớp Năm gương mẫu
- Học sinh kể về các tấm gương học
sinh gương mẫu
- Học sinh kể
- Y/c Thảo luận lớp về những điều có
thể học tập từ các tấm gương đó
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương
khác
Trang 4® Kết luận: Chúng ta cần học tập theo
các tấm gương tốt của bạn bè để mau
tiến bộ
4.Củng cố –Dặn dò:
-Y/c: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu
tranh vẽ về chủ đề “Trường em”
- Giới thiệu tranh vẽ của mình với cảlớp
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trườngem”
- Giáo viên nhận xét và kết luận:
Chúng ta rất vui và tự hào là học sinh
lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường
mình, lớp mình Đồng thời chúng ta
cần thấy rõ trách nhiệm của mình là
phải học tập, rèn luyện tốt để xứng
đáng là học sinh lớp 5 ; xây dựng lớp
ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thành
trường tốt
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việclàm của mình”
Trang 5Ngày soạn :………… Tuần 2
Ngày dạy :………… Tiết 6
Bài 6 LUYỆN TẬP
- Học sinh: Vở ,Sách giáo khoa, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Phân số thập phân
- Sửa bài tập về nhà - Học sinh sưả bài 4
Giáo viện nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu
b.ài mới:
- Giáo viên viết phân số 47 lên bảng - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển 47 thành
phân số thập phân ta phải làm thế nào ? - Học sinh làm bảng con
-Quan sát ,nhận xét
* Hoạt động 2:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
-Gọi lần lượt HS viết các phân số thập
phân vào các vạch tương ứng trên tia số HS lần lượt đọc các phân số thậpphân từ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
Trang 6- Nêu cách làm - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách chuyển số tự nhiên thíchhợp để nhân với mẫu số đựơc 10,
100, 1000
Giáo viên chốt lại: cách chuyển phân số
thành phân số thập phân dựa trên bài tập
thực hành
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Gạch dưới yêu cầu đề bài cần hỏi
- Học sinh sửa bài
- Lưu ý : 18 = 18 : 2 = 9
200 200: 2 100
Giáo viên nhận xét - chốt ý chính
giải
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Chốt kết quả đúng
-1 Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh khá- giỏi tóm tắt và giải
- 1 Học sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp theo dõi ,nhận xét
4.Củng cố –Dặn dò
- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là phân
- Nhận xét tiết học
- Làm bài 4 / ø 9
- Chuẩn bị: Ôn tập Phép cộng và trừhai phân số
Trang 7Ngày soạn :……… Tuần : 2 Ngày dạy :………… Tiết : 2
MỚI ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu :
- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốnlàm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước;
+ Thơng thương với thế giới, thuê người nước ngồi đến giúp nhân dân ta khai thác nguồn lợi kinh tế biển , rừng, đất đai, khống sản;
+ Mở trường dạy học đĩng tàu, đúc súng, sử dụng máy mĩc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh Nguyễn Trường Tộ
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên Soái”
Trương Định
- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ của
Trương Định? Dân chúng đã làm gì trước
những băn khoăn đó?
-2 Học sinh nêu
- Y/c Học sinh đọc ghi nhớ -1 Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu:
b.Bài mới:
* Hoạt động 1: Nguyễn Trường
Tộ-Thân thế và hoạt động
+ Bước 1: Nhóm
-Y/c TL
- Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu?
-Các nhóm thảo luận
- Ông sinh ra trong một gia đìnhtheo đạo Thiên Chúa ở Nghệ An
Trang 8- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người,
được gọi là “Trạng Tộ”
- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự
giàu có văn minh của họ để tìmcách đưa đất nước thoát khỏi đóinghèo, lạc hậu
-Sau khi về nước, Nguyễn Trường Tộ đã
làm gì?
- Trình lên vua Tự Đức nhiều bảnđiều trần , bày tỏ sự mong muốnđổi mới đất nước
-Bước 2:
-Y/c HS trình bày kết quả
Giáo viên nhận xét + chốt :
-Đại diện các nhóm trình bày-Nhóm khác nhận xét-bổ sung
Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho yêu
nước, hiểu biết hơn người và có lòng mong
muốn đổi mới đất nước
* Hoạt động 2: Nội dung đề nghị canh
tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Hoạt động dãy, cá nhân
- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận ® đại diện trình
bày ® học sinh nhận xét + bổ sung
- Những đề nghị canh tân đất nước do
Nguyễn Trường Tộ là gì?
-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buônbán với nhiều nước, thuê chuyêngia nước ngoài, mở trường dạy đóngtàu , đúc súng, sử dụng máy móc…
- Những đề nghị đó có được triều đình
thực hiện không? Vì sao?
- Triều đình bàn luận không thốngnhất,vua Tự Đức cho rằng khôngcần nghe theo NTT , vua quan bảothủ
_Nêu cảm nghĩ của em về NTT ? _ có lòng yêu nước, muốn canh
tân để đất nước phát triển_Khâm phục tinh thần yêu nước củaNTT
Kết luận:
_ Hình thành ghi nhớ
_Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận
-Vài HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố –Dặn dò: - Hoạt động lớp
- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là người
như thế nào ?
- Học sinh nêu
- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được người
đời sau kính trọng ?
- Học sinh nêu
- Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn
Trường Tộ
Trang 9- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinhthành Huế”
Ngày soạn :……… Tuần : 2 Ngày dạy :………… Tiết : 2
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu bằng
ng / ngh, g / gh, c / k cho học sinh viết:
ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo nàn, ghi
nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu
b.Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh chú ý nghe
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu nước
Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu
những từ hay viết sai (tên riêngcủa người , ngày,tháng , năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó : mưu,khoét, xích sắt ,
Trang 10 Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viế - Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài + Nhận xét vở của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả -1 Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp
đọc thầm - học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét
- Học sinh sửa bài thi tiếp sức
- Kẻ mô hình
- Làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quảphân tích theo hàng dọc (ngang,chéo)
Giáo viên nhận xét - Học sinh khác nhận xét
4 Củng cố -dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửicác học sinh”
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấuthanh”
Trang 11Ngày soạn :………… Tuần : 2
Ngày dạy :………… Tiết : 3
I Mục tiêu:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối(bT1)
- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết
được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí(BT2)
II Chuẩn bị:
- GV : Tranh phong cảnh
- HS : SGK những ghi chép khi quan sát cảnh trong ngày
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc lại kếtquả quan sát đã viết lại thành vănhoàn chỉnh
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu
b.Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
nhau 2 bài: “Rừng trưa”, “Chiềutối”
_Tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích
trong mỗi bài văn “Rừng trưa “ và “Chiều
Giáo viên khen ngợi
Bài 2:
Trang 12- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy
viết đoạn văn tả cảnh một buổi sáng(hoặc
trưa, chiều) trong vườn cây ( hay trong
công viên, trên đường phố, trên cánh
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Khuyến
khích học sinh chọn phần thân bài để viết - Học sinh chỉ rõ em chọn phầnnào trong dàn ý để viết thành
đoạn văn hoàn chỉnh-Làm bài
-Vài HS đọcđoạn văn đã viết hoànchỉnh
-Cả lớp lắng nghe - nhận xét hoặcbổ sung, góp ý hoàn chỉnh dàn ýcủa bạn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Mỗi học sinh tự sửa lại dàn ý
4.Củng cố -dặn dò:
Cả lớp chọn bạn đã viết đoạnvăn hay Nêu điểm hay
Nhận xét tiết học
- Hoàn chỉnh bài viết và đoạn văn
- Chuẩn bị bài về nhà: “Ghi lại kếtquả quan sát sau cơn mưa”
Trang 13Ngày soạn: Tuần 2 Ngày dạy : Tiết 7
ÔN TẬP PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ
HAI PHÂN SỐ
III Các hoạt động:
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: - Hát
Trang 14- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từng họcsinh nêu kết quả - Kết luận
Giáo viên chốt lại:
-Kết luận : Nêu qui tắc cộng, trừ
hai phân số
- Tương tự với 79 103 và 87 79
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài -Nêu lại qui tắc
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét
- HS khác nhận xét
3 + 2 = 15 + 2 = 17 hoặc
5 5 5
3 + 2 = 3 + 2 = 15 + 2 = 17
5 1 5 5 51- (2 + 1) =1 - 6 + 5 =1 -11 = 15 - 11 = 4
5 3 15 15 15 15
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề
- Học sinh đọc đề
- Nhóm thảo luận cách giải
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét
Lưu ý: Học sinh nêu phân số chỉ
tổng số bóng của hộp là 100100
hoặc bằng 1
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép cộng và phép trừ hai -2Học sinh nêu
Trang 15phân số (cùng mẫu số và khác
mẫu số)
- Nhận xét tiết học
- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cáchcộng, trừ hai phân số
- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia haiphân số”
Ngày soạn: Tuần 2 Ngày dạy : Tiết 3
Bài 3 NAM HAY NỮ ? ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU:
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh nam và nữ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng
sinh sản mà các thế hệ trong mỗi giađình, dòng họ được duy trì kế tiếpnhau
Trang 16 Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi Nhóm các
tấm phiếu ( S 8) và hướng dẫn cách
chơi
- Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ
thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và
nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu)
theo cách hiểu của bạn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Những đặc điểm chỉ nữ cóĐặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở
nam và nữNhững đặc điểm chỉ nam có
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú
- Tự tin
- Dịu dàng
- Trụ cột gia đình
- Làm bếp giỏi
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được
kẻ theo mẫu (theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn(theo từng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo, trình bày kết quả -Lần lượt từng nhóm giải thích cáchsắp xếp
-Cả lớp cùng đánh giá-GV kết luận và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
* Hoạt động 2: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
_Mỗi nhóm 2 câu hỏi
1.Bạn có đồng ý với những câu dướiđây không ? Hãy giải thích tại sao ?a)Công việc nội trợ là của phụ nữ.b)Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cảgia đình
c)Con gái nên học nữ công gia chánh,
Trang 17con trai nên học kĩ thuật 2.Trong gia đình, những yêu cầu hay
cư xử của cha mẹ với con trai và congái có khác nhau không và khác nhaunhư thế nào ? Như vậy có hợp lí không
?3.Liên hệ trong lớp mình có sự phânbiệt đối xử giữa HS nam và HS nữkhông ? Như vậy có hợp lí không ?4.Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV kết luận : Mỗi HS đều có thể góp
phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách
bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành
động ngay từ trong gia đình, trong lớp
học của mình
-Từng nhóm báo cáo kết quả
4.Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta đượchình thành như thế nào ?”
Ngày soạn: Tuần 2 Ngày dạy : Tiết 3
I Mục tiêu:
- Tìm được một số từ đồng ngghĩa với từ Tổ quốc trong bài Tập đọc học CT đã
học( BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc(BT2); Tìm được một số từ có tiếng quốc( BT3)
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4)
II Chuẩn bị:
- GV : tranh vệ quốc quân
- HS : SGK + Vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ: Luyện tập từ đồng nghĩa - Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu :
b. Bài mới:
Trang 18* Hoạt động :: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc thầm bài “Thư gửi các học
sinh” và “Việt Nam thân yêu” để
tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 2 học sinh đọc bài 2
- Nhóm trưởng điều khiển các bạntìm từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”
- Từng nhóm lên trình bày
- Học sinh nhận xét
Giáo viên chốt lại
Đất nước, nước nhà, quốc gia, nonsông, giang sơn, quê hương
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu
Giáo viên chốt lại
- Cả lớp làm bài rồi sửa+ vệ quốc , ái quốc , quốc ca
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
_GV giải thích : các từ quê mẹ, quê
hương, quê cha đất tổ nơi chôn rau cắt rốn
cùng chỉ 1 vùng đất, dòng họ sống lâu
đời , gắn bó sâu sắc - Học sinh sửa bài theo hình thức
luân phiên giữa 2 dãy
- Giáo viên chốt lại
4.Củng cố –Dặn dò
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tụcngữ chủ đề “Tổ quốc” theo 4 nhóm -GV nhận xét , tuyên dương
- Giải nghĩa một trong những tụcngữ, thành ngữ vừa tìm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
Trang 19Ngày soạn: Tuần 2 Ngày dạy : Tiết
2
I MỤC TIÊU :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T