III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Giở SGK trang 13 – theo dõi - 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài - Học sinh thực hiện theo bàn - Học sinh đầu bàn
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B
Phần thưởng (Tiết 1)Phần thưởng (Tiết 2)Luyện tập
Học tập – Sinh hoạt đúng giờ (Tiết 2)
Tranh m.họa ntThước thẳng cm
Dàn hàng ngang; dồn hàng TC “Qua đường lội”
Số bị trừ – Số trừ – Hiệu
Phần thưởng
Gấp tên lửa (Tiết 2)
Còi Thẻ chữ SBT-ST-HBảng phụ,…
Giấy màu, tranh quy trình…
Làm việc thật là vui
TTMT: Xem tranh thiếu nhi
Dàn hàng ngang – Dồn hàng TC “Nhanh lênbạn ơi”
Luyện tập chung
Phần thưởng
Chữ hoa Ă, Â.
Còi Bảng phụ ,…
Tranh m.họa, bảng phụ,…Chữ mẫu,…
Nghe-viết: Làm việc thật là vui
Học hát: Thật là hay
Luyện tập chung
Chào hỏi Tự giới thiệu
Sinh hoạt cuối tuần
Bảng phụ,…
Bảng phụ, bảng nhóm,…Bảng phụ,…
Trang 2Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2009
………
Tiết 2 Toán: (Tiết 6)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : - Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và
ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4
- Yêu thích môn Toán, tích cực tham gia lớp học
II CHUẨN BỊ : Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm.
Thước thẳng có chia cm, dm Vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Đêximet
- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 2 dm, 3
dm, 40 cm
- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời đọc của
giáo viên
- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
Hoạt động 1 : Thực hành
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng phấn
vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước
- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm
vào bảng con
- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng AB
có độ dài 1 dm
* Bài 2: Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch chỉ
2 dm và dùng phấn đánh dấu
- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet (yêu
cầu học sinh nhìn trên thước và trả lời)
- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào vở bài tập
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh viết
- 40 cm = 4 dm
- Học sinh viết: 1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọcto: 1 đêximet
- Học sinh vẽ sau đó đổi vở để kiểm trabảng của nhau
- Học sinh nêu
- Học sinh thao tác, 2 học sinh ngồi cạnhnhau kiểm tra cho nhau
- 2 dm bằng 20 cm
Trang 3* Bài 3: (cột 1,2)
Hướng dẫn hs làm bài :
Gọi học sinh chữa bài
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2 : Tập ước lượng
* Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải ước
lượng số đo của các vật, của người được đưa ra
Chẳng hạn bút chì dài 16 cm…, muốn điền đúng
hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm và thấy bút
chì dài 16 cm, không phải 16 dm
- Yêu cầu học sinh sửa bài
Hoạt động 3 :
- Yêu cầu học sinh thực hành đo chiều dài của
cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…
Sửa bài, nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh ôn lại bài
- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.
- HS sửa lại các bài làm sai
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dm thành
cm hoặc từ cm thành dm- Học sinh đọcbài làm
Hs đọc y c bài
- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấmthích hợp
- Học sinh đọc bài làm
- Học sinh thực hành
Tiết 3 ÂM NHẠC: (Tiết 2)
HỌC HÁT: THẬT LÀ HAY.
GV chuyên trách dạy
………
Tiết 4 ; 5 Tập đọc: (Tiết 4;5)
PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU :
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các
CH 1, 2, 4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học sinh đọc đúng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi ? - Hát
Trang 4- Học thuộc lòng bài thơ.
- Em cần làm gì để không phí thời gian?
- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
*.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi một học sinh đọc lại
- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết học là đoạn 1, 2
o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn:
- Chú ý các từ khó đọc: phần thưởng, sáng kiến, lặng
yên, trực nhật.
o Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2
Nhận xét
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn trong lớp
túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm //
- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí mật, sáng kiến.
o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm :
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi
các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các
em đọc đúng)
o Thi đọc giữa các nhóm :
Nhận xét tuyên dương
o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung
đoạn 1, 2 (10’)
- Câu chuyện này nói về ai?
- Bạn ấy có đức tính gì?
- Vậy em hãy kể những đức tính tốt của bạn Na?
Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ những gì
mình có cho bạn.
- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm học?
- Thái độ của bạn Na ra sao?
- Vì sao bạn im lặng?
Đó cũng là một đức tính tốt của bạn Na là sự khiêm
- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV
- Giở SGK trang 13 – theo dõi
- 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài
- Học sinh thực hiện theo bàn
- Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau (4 lượt)
- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn
- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô để ngắt câu
- Vài học sinh đọc phần chú giải trong SGK trang 14
- Học sinh đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét
- Cả lớp thực hiện
- Bạn học sinh tên Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minhnửa cục tẩy, nhiều lần Na còn trựcnhật giúp bạn…
- Về điểm thi và phần thưởng
- Yên lặng nghe các bạn
- Vì bạn biết mình chưa giỏi mônnào
Trang 5- Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc
là gì?
- Cô giáo nói sao với các bạn?
Cô giáo khen sáng kiến mà các bạn đã bàn bạc về
Na.
- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn nên được các
bạn và cô giáo đề nghị khen thưởng.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại đoạn 1, 2
- Cho học sinh thi đọc 2 đoạn tiếp sức
Nhận xét
Hoạt động 4 : Luyện đọc và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết bài
(Giáo viên chú ý cách đọc của từng học sinh mà uốn
nắn, sửa sai lúc này)
- Gọi một học sinh đọc đoạn 3
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng bạn Na” //
“Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên bục” //
- Giải nghĩa từ:
Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao xuyến trước
cái gì sắp đến mà mình đang hết sức quan tâm
o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi
các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các
em đọc đúng)
o Thi đọc giữa các nhóm :
Nhận xét tuyên dương
o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5 : Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3
- Đưa tranh minh họa:
o Trong tranh có những ai?
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởngcho Na vì lòng tốt của Na với mọingười
- Đó là sáng kiến hay
- Mỗi tổ đại diện 2 bạn
- Học sinh nêu trong SGK trang 14
- Đại diện tổ trình bày
- Các bạn nhận xét
- Cả lớp thực hiện
Trang 6o Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?
o Phần thưởng chỉ dành cho những bạn học giỏi
vào cuối năm Còn một phần thưởng mà các bạn trong
lớp đã bí mật bàn bạc và đề nghị cô giáo trao cho bạn
Na Vậy em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng
không ? Vì sao ?
Na rất xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt.
o Giáo viên liên hệ đến các loại phần thưởng
trong trường học
o Khi Na được phần thưởng, những ai vui mừng ?
o Vui mừng như thế nào ?
Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi Na nhận
phần thuởng.
Na xứng đáng được nhận thưởng vì bạn có tấm lòng
tốt.
Hoạt động 6 : Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- Em học được điều gì ở bạn Na?
- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần
thưởng cho bạn Na có tác dụng gì?
GV liên hệ, giáo dục tư tưởng
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp tục đọc đoạn 3,
tìm hiểu xem kết cục của câu chuyện là gì ?
- Học sinh quan sát
- Học sinh lên bảng dùng thước chỉvào tranh tra lời
- Phần thưởng
- Học sinh trả lời theo ý nghĩ cánhân
- Na, mẹ, các bạn
- Na tưởng nghe nhầm, đỏ bừng cảmặt
- Cô giáo và các bạn vỗ tay
- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Lớp nhận xét, bình chọn người đọchay
- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người
- Biểu dương người tốt, khuyếnkhích học sinh làm việc tốt
Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2009
DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG TRÒ CHƠI “QUA ĐƯỜNG LỘI”.
I MỤC TIÊU: - Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng vị trí (thấp trên –
cao dưới) ; biết dóng thẳng hàng dọc
- Biết cách điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ,; biết cách dàn hàng ngang, dồn hàng (có thểcòn chậm)
- Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của trò chơi
Trang 7TTCC 1,2,3 của NX1 : CẢ LỚP
II CHUẨN BỊ: Còi.
III NỘI DUNG:
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy,
yêu cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy 50 – 60 m theo đường thẳng
2 Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, giậm chân
tại chỗ, đứng lại
Trò chơi “Qua đường lội”.
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
5’
18’
5’
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 4 hàng dọc
- Theo đội hình 1 hàng dọc
- GV hô, HS thực hiện theo lệnh
- HS tự tập theo cách hô của tổ trưởng
- Các tổ lần lượt biểu diễn lại
- Cả lớp biểu diễn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS chơi, sau đó chơi mẫu rồi cả lớp chơi theo đội hình nước chảy
- GV tổ chức thi giữa các tổ
- GV cho HS ngồi xuống
- HS lắng nghe
- Về nhà luyện cách cách chào, báo cáo
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU
I MỤC TIÊU: - Biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm các BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3
- Rèn học sinh làm toán đúng, chính xác Học sinh tích cực tham gia học tập
II.CHUẨN BỊ: Bảng con, phấn, vở bài tập toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 82 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
1 dm = ……… cm
10 cm = ……… dm
- Học sinh lên đo chiều dài và chiều rộng của quyển
sách toán
Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Số bị trừ, số trừ, hiệu
Hoạt động 1 : Giới thiệu các thuật ngữ số bị trừ,
số trừ và hiệu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính:
59 - 35 = 24
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính trên
- 59 gọi là số bị trừ
- 35 gọi là số trừ.
- 24 gọi là hiệu.
(GV vừa nêu, vừa ghi lên bảng giống như phần bài
học của SGK)
- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình bày bảng như
phần bài học trong SGK:
- Vậy 59 – 35 cũng gọi là Hiệu.
- Hãy nêu hiệu trong phép trừ : 59 –35 =24
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : Thực hành
* Bài 1
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài 1
Nhận xét
* Bài 2/ ĐC CÂU d
- Nêu yêu cầu của bài - GV hỏi: Muốn tính hiệu khi
biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào?
- Học sinh sửa bài – Nhận xét
* Bài 3 Nêu yêu cầu của bài 3
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Điền số
- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
Hs theo dõi trả lời
- Mẹ có mảnh vải dài 9 dm, mẹ maytúi hết 5 dm
Trang 9Tóm tắt:
- Mảnh vải dài: 9 dm
- May túi hết : 5 dm
- Còn lại : ? dm
Nhận xét
4 Nhận xét - Dặn dò
- Học sinh về nhà tự luyện tập về phép trừ không
nhớ các số có 2 chữ số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 26 + 4 ; 36 + 24
- Tìm mảnh vải còn lại?
Giải Mảnh vải còn lại:
9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.
- HS tiến hành cử đại diện và thamgia chơi theo yêu cầu của GV Ví dụ:
11 – 11 ; 10 – 10 ;
TTMT: XEM TRANH THIẾU NHI.
GV chuyên trách dạy
………
TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU : - Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng (SGK).
- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ mọi người tùy theo sức mình, rèn tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ :Sách Tiếng Việt, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết - Bảng phụ
Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Viết bảng con: vở hồng, học hành chăm chỉ, vẫn
còn
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết
- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn
Tại sao bạn Na lại được nhận phần thưởng?
Đoạn văn này có mấy câu? Cuối mỗi câu có
dấu gì?
Những chữ nào trong bài này được viết hoa?
Hoạt động 2 : Luyện viết từ khó (5’)
- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu ý, đại diện nhóm
nêu ý thảo luận + lưu ý âm, vần, dễ viết sai
- 2 câu Dấu chấm
- Chữ cái đầu câu, chữ đầu mỗi đoạn,chữ Đây, Na
Hs viết từ khó
Trang 10- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ: cuối năm, đặc
biệt, Na, Phần, Cuối, Đây
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Viết bài
- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ ghi đoạn chính tả
vào vở
- GV theo dõi học sinh chép bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài
- Chấm 5-7 bài
Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm
Hoạt động 4 : Luyện tập
Trò chơi tiếp sức (thi đua)
* Bài 2 a) Trang 15
* Bài 3 Trang 15
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 4: Hướng dẫn rồi để HS tự làm
4 Tổng kết – Dặn dò:
- Về học thuộc bài BT 3 trang 15 sách Tiếng Việt
- Chuẩn bị: “Làm việc thật là vui”.
- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở
- Học sinh soát lại – đổi vở sửa lỗi
- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màulàm
a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu
cá
- Chia 2 dãy Một bạn viết xong rồichỉ định bạn khác lên viết tiếp
- HS đọc nối tiếp 10 chữ cái cuối
- HS đọc lại những chữ cái đã học ởtiết truớc
- Tổ chức cho HS đọc lại toàn bộbảng chữ cái
- Nhận xét
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU : - Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hơp với bản thân.
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
TTCC 2;3 của NX1 : Những HS chưa đạt.
II CHUẨN BỊ: Vở bài tập, câu hỏi tình huống.
Thời gian biểu, bảng Đ – S, đóng vai thỏ, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 1)
- Học tập đúng giờ có ích lợi gì?
- Tại sao em phải sinh hoạt đúng giờ?
- Hát
- Thuộc, hiểu bài, học tiến bộ…
- Để đảm bảo sức khỏe…
Trang 11- Hãy đọc thời gian biểu của em?
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)
Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến, thái độ
- Vào năm học mới, các bạn thỏ lại tiếp tục học tập và
có nhiều sinh hoạt vui chơi khác Các em hãy nghe ý
kiến sau của anh em Thỏ con Nếu ý kiến nào đúng
các em giơ bảng chữ Đ, còn sai thì giơ bảng chữ S.
- Lớp chia thành 2 đội A và B để thi đua Đội nào có
nhiều ý kiến chính xác thì sẽ thắng và được thưởng
hoa đỏ, đội nào thua thì gắn hoa xanh
Nhận xét
Hoạt động 2 : Lợi ích của học tập, sinh hoạt
đúng giờ
Câu Hỏi:
1 Học tập đúng giờ sẽ mang lại những lợi ích gì?
2 Nêu những lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ?
- Để học tập, sinh hoạt đúng giờ Chúng ta cần thực
hiện công việc như thế nào? Bây giờ các em sẽ chơi
tiếp sức Mỗi đội A, B sẽ cử 6 bạn lên bảng để đánh
số thứ tự vào các ô trống trong bài tập trên (Bài tập 5
trang 4)
- Đội nào ghi số thứ tự đúng và nhanh hơn thì sẽ thắng
và được gắn hoa đỏ Đội nào thua gắn hoa xanh
- Kết luận: Để học tập có kết quả tốt hơn, sinh
hoạt thoải mái hơn thì thực hiện đúng giờ là một việc
làm rất cần thiết.
Hoạt động 3 : Xử lý nhanh các tình huống
Trò chơi: “ Ai Đúng, Ai Sai”
- Hai đội A và B, ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe 1 bạn
đọc tình huống, đội nào giơ tay trả lời đúng nhiều thì
đội đó sẽ thắng Nếu bạn đại diện trả lời sai phải
nhường cho đội kia trả lời
Câu 1: Mẹ giục Nam học bài Nam bảo mẹ: “Mẹ
cho con chơi điện tử thêm 1 chút nữa Còn bài học, tí
nữa con thức khuya để học cũng được” Theo em, bạn
Nam nói thế đúng hay sai? Vì sao?
- Hoạt động lớp
- 4 Học sinh hóa trang là thỏ lên lầnlượt đọc ý kiến để các bạn giơ bảngđúng, sai
a) Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ.
b) Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ.
c) Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi.
d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe.
- Nghe giảng đầy đủ, hiểu và thuộcbài…
- Có sức khỏe tốt, đầu óc thoải mái…
- Hai đội A và B thi đua
- Hoạt động lớp
- Mỗi đội trả lời hai câu tình huống
Trang 12Câu 2: Bà của Hoa ở quê mới lên chơi Đã đến giờ
học rồi nhưng Hoa vẫn chưa ngồi vào bàn học vì còn
mải chơi với bà Nếu em là Hoa, em có làm như bạn
không? Vì sao?
Câu 3: Hai bạn Hòa và Bình tranh luận với nhau:
Hoà nói: “ Lúc nào cũng phải học tập, sinh hoạt
đúng giờ”.
Bình nói: “Nên thường xuyên thực hiện học tập,
sinh hoạt đúng giờ Nhưng nếu có trường hợp đặc biệt
xảy ra, có thể linh hoạt, không phải cứng nhắc tuân
theo” Theo em Hòa và Bình ai nói đúng, ai nói sai?
Câu 4: Bạn Lan nói: Học tập, sinh hoạt đúng giờ
là phải tuân theo đúng giờ giấc từng phút từng giây,
không được làm khác Bạn Lan nói thế có đúng không?
Vì sao?
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét 2 đội thắng, thua về thực hiện tốt
những điều vừa học Thực hiện đúng thời gian biểu
của mình trong ngày
- Chuẩn bị: “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” (tiết 1).
Thứ tư, ngày 26 tháng 8 năm 2009
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I MỤC TIÊU : -Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui (trả lời được các CHtrong SGK)
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Phần thưởng
- 1 Học sinh đọc đoạn 1 – Hãy kể những việc làm tốt
của bạn Na?
- 1 Học sinh đọc đoạn 2 – Theo em, điều bí mật được
các bạn Na bàn bạc là gì?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Làm việc thật là vui
- Yêu cầu học sinh giở SGK trang 16
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
Trang 13- Gọi học sinh đọc lại
a Đọc từng câu:
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu đến hết bài (Khi HS
đọc xong, giáo viên lưu ý rút ra ghi bảng những từ khó
mà các em hay đọc sai)
vd: quanh, quét, tích tắc, trời sắp sáng, bận rộn, sâu,
rau, sắc xuân, tưng bừng, rực rỡ.
b Cho HS đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc doạn 1: “Từ đầu… thêm tưng bừng”
và đoạn 2: phần còn lại
- Hướng dẫn cách đọc một số câu:
Quanh ta, / mọi vật, / mọi người / đều làm việc //
Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú // Thế là sắp đến mùa
vải chính //
Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày
xuân thêm tưng bừng //
- Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng
c Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
d Cho HS thi đọc bài:
Cá nhân: theo đoạn
Đồng thanh: toàn bài,
Giáo viên nhận xét
Giáo viên đọc lại toàn bài một lần nữa
e Cho HS đọc đồng thanh toàn bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
- Giáo viên treo tranh minh họa: Hỏi
Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc
gì?
- GV yêu cầu học sinh kể thêm những con vật, đồ vật
có ích mà em biết Vd: bút, trâu…
Em thấy cha mẹ và những người em biết làm việc
gì? Vd: Cha, mẹ, chú công an, chú bộ đội…
- 1 Học sinh giỏi đọc lại toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp theo yêu cầucủa giáo viên (3 lượt)
- Học sinh đọc lại
- 8 em đọc theo đoạn
- Học sinh đọc theo bàn nối tiếp
- Học sinh đọc chú giải ở cuối bàitrang 16
- Từng bạn trong bàn đọc, các bạnkhác trong bàn góp ý
- 4 tổ thi đua nhau đọc
- Cả lớp đọc
- Học sinh quan sát
- Đồng hồ, gà trống, chim, tu hú,hoa,…
- Đồng hồ: báo giờ
- Cành đào: làm đẹp mùa xuân
- Gà trống: đánh thức mọi người
- Tu hú: báo mùa vải chính
- Chim: bắt sâu, bảo vệ mùa màng
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 14 Vậy bé trong bài làm những việc gì?
Hằng ngày em làm những việc gì?
Em có đồng ý với Bé là làm việc rất vui không?
(Giáo viên ví dụ cụ thể giúp học sinh suy nghĩ đúng
như:
+ Khi làm được bài tập điểm tốt
+ Khi được ba mẹ, thầy cô khen…)
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
Giáo viên chốt ý – Giáo dục tư tưởng
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Cho HS đọc lại cả bài
GVnhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về tiếp tục đọc bài văn
- Chuẩn bị : Bạn của Nai Nhỏ.
- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặtrau, chơi với em
- Học sinh kể ra
- Học sinh tự nêu
- 1 Học sinh đọc câu hỏi 3
- Đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng.
- Xung quanh em, mọi người đềulàm việc Có làm việc thì mới có íchcho gia đình, xã hội
- Làm việc tuy vất vả, bận rộnnhưng rất vui
- Đại diện tổ đọc cá nhân
- Lớp nhận xét
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : - Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số.
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạmm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm các BT : 1 ; 2 (cột 1,2) ; 3 ; 4
-Học sinh làm toán nhanh, chính xác Học sinh tích cực tham gia học tập
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ Bảng con, phấn
III
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Số bị trừ, số trừ, hiệu
- 2 Học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau:
78 – 51 39 – 15
87 – 43 99 – 72
- Giáo viên yêu cầu học sinh gọi tên các thành phần
và kết quả của từng phép tính
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
Trang 15GV hướng dẫn hs làm bài
GV nhận xét
Bài 2 (cột 1,2)
- Nêu yêu cầu của bài
GVhướng dẩn hs cách tính nhẩm
- Sửa bài và nhận xét
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 4:
- Cho HS đọc đề toán
- H.dẫn HS cách giải
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 5: ND điều chỉnh
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt, nhắc
nhở các em chưa tốt, chưa chú ý
- Học sinh luyện tập thêm về phép trừ không nhớ các
số có 2 chữ số
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- Học sinh làm bàitheo yêu cầu
Hs nêu yc bài
HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
- 1 Học sinh đọc
- HS làm bài vào vở
- HS đọc đề toán
- HS tự giải bài vào vở 1 HS lênbảng làm bài
TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI.
I MỤC TIÊU : - Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (BT1).
- Đặt câu được với một từ tìm được (BT2) ; biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câumới (BT3) ; biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
- Yêu thích môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ: Các từ cắt sẵn ở BT3, bút dạ và 2 – 3 tờ giấy khổ to.Vở, giấy nháp.
III
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Từ và câu
- Chấm 1 số vở
- Cho 2, 3 em đặt câu hay ở BT3 đọc cho cả lớp nghe
Nhận xét
3 Bài mới: Từ ngữ về học tập Dấu chấm hỏi
Hoạt động 1: Tìm các từ
- Yêu cầu: HS tìm các từ ngữ có tiếng “học”, tiếng
“tập” càng nhiều từ càng tốt
- Học: học hành, học tập, học hỏi, học lỏ, học phí,
- Hát
- HS đặt câu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- 2 HS lên bảng cài
- Cả lớp làm vào vở
Trang 16học sinh, học kì, học mót, năm học…
- Tập: Tập đọc, tập việt, tập thể dục, tập tành, học
tập, luyện tập, bài tập…
Giáo viên nhận xét – Bổ sung từ ngữ
- Lưu ý: Các từ như: tập sách, tập tễnh không chấp
nhận
Hoạt động 2 : Đặt câu
- Yêu cầu: Đặt câu với 1 trong những tư vừa tìm được
ở bài tập 1
nhận xét
- Bạn Hoa rất chịu học hỏi.
- Anh tôi chăm tập luyện nên rất khoẻ mạnh.
Hoạt động 3: Sắp xếp các từ trong câu để tạo thành 1
câu mới
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu: Bài này cho sẵn 2
câu, các em sắp xếp lại các từ trong câu ấy để tạo
thành 2 câu mới
Nhận xét – Tuyên dương
Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
Bạn thân nhất của em là Thu Em là bạn thân nhất
của Thu Bạn thân nhất của Thu là em
Hoạt động 4 : Đặt dấu câu vào cuối câu
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài
- Cả 3 câu đều đặt câu dấu chấm chấm hỏi
Nhận xét – Kiểm tra lại toàn bộ lớp bằng cách giơ
tay
4
Củng cố:
- Giáo viên giúp học sinh khắc sâu kiến thức cần biết
sau bài học
- Có thể thay đổi vị trí các từ trong 1 câu để tạo thành
câu mới
- Cuối câu hỏi có dâu chấm hỏi
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học, khen những học sinh
học tốt, có cố gắng
- Về làm bài 3 vào vở bài tập
- Hoạt động cá nhân
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- 2 Học sinh làm trên bảng
- Cả lớp làm VBT
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Cho 1 số học sinh khác đọc câu của mình
- Hoạt động cá nhân
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Làm giấy nháp
- Mời 2 em lên bảng chữa bài(Bằng cách sắp xếp các từ trên bảng)
- Nhận xét
1 Học sinh nêu yêu cầu bài 4
- Học sinh làm VBT, có 2 – 3 em viết vào giấy khổ to
- Những em viết trên giấy lên dán bài lên bảng lớp
- Nhận xét