thoại, thực hành, động não Bài 3: - Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách giải.. Thoại, thực hành - Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm cách giải và
Trang 1- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nớc ngoài, các số liệu thống kê
- Hiểu nội dung: chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi, ngời da màu đấu tranh đòi bình đẳng thành công
- Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3, 4
II Chuaồn bũ:
- Thaày: Tranh (aỷnh) moùi ngửụứi daõn ủuỷ maứu da, ủửựng leõn ủaỏu tranh, taứi lieọu sửu taàm veà cheỏ ủoọ A-paực-thai (neỏu coự)
- Troứ : SGK, veừ tranh, sửu taàm taứi lieọu veà naùn phaõn bieọt chuỷng toọc
III Caực hoaùt ủoọng:
4’ 2 Baứi cuừ: EÂ-mi-li con
1’ 3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
“Sửù suùp ủoồ cuỷa cheỏ ủoọ A-paực-thai”
33’ 4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
8’ * Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hoùc sinh
luyeọn ủoùc
- Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn
Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, ủaứm
thoaùi, giaỷng giaỷi
- ẹeồ ủoùc toỏt baứi naứy, thaày lửu yự caực
em ủoùc ủuựng caực tửứ ngửừ vaứ caực soỏ
lieọu thoỏng keõ sau (giaựo vieõn ủớnh
baỷng nhoựm coự ghi: a-paực-thai,
Nen-xụn Man-ủeõ-la, 1/5, 9/10, 3/4, huỷy boỷ
saộc leọnh phaõn bieọt chuỷng toọc, cuoọc
toồng tuyeồn cửỷ ủa saộc toọc) vaứo coọt
coự taực duùng gỡ khoõng?
- Laứm roừ sửù baỏt coõng cuỷa cheỏ ủoọ phaõn bieọt chuỷng toọc
- Trửụực khi ủi vaứo tỡm hieồu noọi dung, - Hoùc sinh xung phong ủoùc
Trang 2cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn
xung phong đọc toàn bài
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên
cho học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có
số hiệu may mắn tham gia đọc nối
tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghĩa ở cuối bài học → giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên
sẽ đọc lại toàn bài
- Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc
đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên
sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất
kì
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa
mà mình có - Học sinh nêu
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí
nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm
nội dung làm việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như
thế nào, có đảm bảo công bằng, an
ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng
vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Một đất nước giàu có như vậy, mà - Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ
Trang 3vẫn tồn tại chế độ phân biệt chủng
tộc Thế dưới chế độ ấy, người da
đen và da màu bị đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2
hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng 1 chút tự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu
bị đối xử tàn tệ
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen,
da màu đã làm gì? Giáo viên mời
nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm Thế
họ có được đông đảo thế giới ủng hộ
không? Giáo viên và học sinh sẽ
cùng nghe ý kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi
đất nước Nam Phi đã tiến hành tổng
tuyển cử Thế ai được bầu làm tổng
thống? Chúng ta sẽ cùng nghe phần
giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
chính của bài - Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn.9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để
đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng
như thế nào? Thầy mời học sinh thảo
luận nhóm đôi trong 2 phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Trang 44’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài
3/32
- Học sinh nêu miệng bài 4
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện tích Chúng
ta học tiết toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh
cách đổi các đơn vị đo diện tích đã
học
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
Trang 5- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b, c
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (so sánh)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích
tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh
thảo luận tìm cách giải - 2 học sinh đọc đề - Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’ * Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình bình hành
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
12 ha 4 a = a
8 ha 7 a = a4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua
4 ha 7 a = a
8 ha 7 a 8 m2 = m2
Giáo viên chốt lại vị trí của số 0
đơn vị a
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
Trang 6ĐẠO ĐỨC:
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với những khó khăn thử thách
Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
- Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập được “Kế hoạch
vượt khó” của bản thân
- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để trở
thành những người có ích cho xã hội
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghĩa của câu ấy
- 1 học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm
bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thực hành,
động não
- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn
trong lớp, trường (địa phương) và bàn
cách giúp đỡ những bạn đó
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê các việc có thể giúp đỡ các bạn (về vật chất, tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt
khó của học sinh trong lớp và nhắc
nhở các em cần có gắng thực hiện kế
hoạch đã lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ - Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn
của bản thân (theo bảng sau)STT Các mặt của đời sống Thuận lợi Khó khăn
Trang 71 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học
tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm
→ Phần lớn học sinh của lớp có rất
nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc,
các em phải biết quí trọng nó Tuy
nhiên, ai cũng có khó khăn riêng của
mình, nhất là về việc học tập Nếu
có ý chí vươn lên, cô tin chắc các em
sẽ chiến thắng được những khó khăn
đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn như Ngoài sự
giúp đỡ của các bạn, bản thân các
em cần học tập noi theo những tấm
gương vượt khó vươn lên mà lớp ta
đã tìm hiểu ở tiết trước
6’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng người
ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa
giống như “Có chí thì nên” - Thi đua theo dãy
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn
vượt khó” như đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
- Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử
Trang 8II Chuẩn bị:
- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây
Trò chơi “Bão thổi” → 3 em - 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) → đọc câu hỏi → trả lời + Hãy nêu hiểu biết của em về Phan
Bội Châu? - Học sinh nêu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước”
- 1 học sinh nhắc lại tựa bài
→ Giáo viên ghi bảng
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ * Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu nước
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên →
lập thành 4 (hoặc 6) nhóm
- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các
em có số giống nhau họp thành 1 nhóm → Tiến hành họp thành 4 nhóm
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo
luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như
thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không
tán thành con đường cứu nước của
các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất
Thành quyết định làm gì?
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận → đọc yêu cầu thảo luận của nhóm
→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào
Trang 9hoàn thành thí đính lên bảng
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc
lại kết quả của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày miệng →
nhóm khác nhận xét + bổ sung
Giáo viên nhận xét từng nhóm →
rút ra kiến thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm →
giới thiệu phong cảnh quê hương
Bác
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân,
Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà
bị Pháp xâm chiếm
b) Là người yêu nước, thương dân, có
ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể,
“chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân
12’ * Hoạt động 2: Quá trình tìm đường
cứu nước của Nguyễn Tất Thành
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp,
đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các em
chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước”
Mời các em lên thực hiện phần
chuẩn bị của mình
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫn chuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm,
qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp
Trang 10để làm gì? và các nước khác → tìm đường đánh
Pháp
b) Anh lường trước những khó khăn
nào khi ở nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế
nào để có thể sống và đi các nước
khi ở nước ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước tại đâu? Lúc nào?
d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911
→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến
Cảng Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ
Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,
thương dân, Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- 1 học sinh đọc lại
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: Động não, trò chơi,
hỏi đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông
Phổ biến luật chơi trò chơi “Hái hoa
dâng Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ
“Hết” → nhóm nào lắc chuông trước
được quyền trả lời → trả lời Đ : 1
bông hoa
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của
Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được
công nhận là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở
Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác
định vị trí Tp.HCM trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét → tuyên dương
Trang 111’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt
Nam”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự hợp tác giữa
người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài
cũ 4 học sinh
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi
(bằng bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều
loại quả hoặc trái cây nhựa đính câu
hỏi)
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ
sung, sửa chữa
- Giáo viên đánh giá
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời: 1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một
VD về từ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng âm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
Trang 1210’ * Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ
có tiếng “hữu” và biết đặt câu với
các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi - đáp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo
4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ với nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích
hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi
công bố đáp án và giải thích rõ hơn
nghĩa các từ
→ Chốt: “Những ngôi nhà các em
vừa ghép được tuy màu sắc, kiểu
dáng có khác nhau, nội dung ghép có
đúng, có sai nhưng tất cả đều rất đẹp
và đáng quý Cũng như chúng ta, dù
có khác màu da, dù mỗi dân tộc đều
có bản sắc văn hóa riêng nhưng đều
sống dưới một mái nhà chung: Trái
đất Vì thế, cần thiết phải thể hiện
tình hữu nghị và sự hợp tác giữa tất
cả mọi người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm
1 lên bảng)
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quả làm việc của 4 nhóm
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
10’ * Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ
có tiếng “hợp” và biết đặt câu với
các từ ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ
và giải nghĩa bị sắp xếp lại
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi
nhóm may mắn sẽ có 1 em lên bảng
hoán chuyển bìa cho đúng (những
thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng → cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc
to rõ từ + giải nghĩa
Trang 13- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để
hiểu rõ hơn nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm
2 lên bảng)
⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
→ Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu
về nghĩa của các từ có tiếng “hữu”,
tiếng “hợp” và cách dùng chúng
Tiếp đến, cô sẽ giúp các em làm
quen với 3 thành ngữ rất hay và tìm
hiểu về cách sử dụng chúng”
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 65
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng
sống trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu
→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng
* Chung lưng đấu cật
→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ
các em vừa nêu đều cho thấy rất rõ
tình hữu nghị, sự hợp tác giữa người
với người, giữa các quốc gia, dân tộc
là những điều rất tốt đẹp mà mỗi
chúng ta đều có trách nhiệm vun đắp
→ Đặt câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
Trang 14cho tình hữu nghị, sự hợp tác ấy
ngày càng bền chặt Vậy, em có thể
dùng những việc làm cụ thể nào để
góp phần xây dựng tình hữu nghị, sự
hợp tác đáng quý đó?
- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách du lịch (Dự kiến) → nước ngoài
→ Giáo dục: “Đó đều là những việc
làm thiết thực, có ý nghĩa để góp
phần vun đắp tình hữu nghị, sự hợp
tác giữa mọi người, giữa các dân tộc,
các quốc gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nước gặp thiên tai
- Biết ơn, kính trọng những người nước ngoài đã giúp Việt Nam như về dầu khí, xây dựng các công trình, đào tạo chuyên viên cho Việt Nam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, lao động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ, bàn )
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa tranh ảnh
VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và
xem trước bài: “Dùng từ đồng âm để
- Các đơn vị đo diện tích đã học
- Cách tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích
II Chuẩn bị:
Trang 15- Thầy: Tình huống - Hệ thống câu hỏi - Phấn màu - Bảng phụ - Hình vẽ
- Trò: Chuẩn bị câu hỏi, câu trả lời, công thức, quy tắc tính diện tích các hình đã học
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau
gấp hoặc kém nhau mấy lần: vận
dụng đổi
3m2 = a ; 5a = ha
- 1 học sinh
- Khi viết số đo diện tích mỗi hàng
đơn vị đo ứng mấy chữ số: vận dụng
đổi
3m2 8dm2 = dm2
- 1 học sinh
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
TGB: Giáo viên gợi ý cho học sinh
tìm các sự vật có hình chữ nhật và
hình vuông → Vậy để tính được diện
tích các sự vật có hình vuông, hình
chữ nhật như thế nào? Cách tính ra
sao? Thầy trò chúng ta cùng nhau ôn
lại công thức, cách tính S hình chữ
nhật, S hình vuông qua tiết “Luyện
tập chung”
- Học sinh ghi bảng
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Ôn công thức, quy
tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện
tích hình vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
Trang 16cần biết gì?
- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Lưu ý HS nêu sai giáo viên sửa
7’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm (6)
- Giáo viên dặn HS tìm hiểu trước
các bài tập ở nhà, tìm cách giải
- Giáo viên vào lớp chia nhóm ngẫu
nhiên tìm hiểu 3 bài tập
- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm
chọn bài
- Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận 7’
- Học sinh thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách giải
(Bài 1)
- Học sinh trình bày
- Lớp lắng nghe, bổ sung
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để
học sinh tìm cách giải khác
Giáo viên chốt ý: chọn cách giải - Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
- Học sinh sửa bài (bốc thăm xổ số)
- Học sinh trình bày
Bài 2: Tóm tắt - Phân tích
- Giáo viên gợi mở học sinh đặt câu
hỏi - Học sinh trả lời Số gạch men để lát nền = S nền : S 1viên gạch
- Lớp nhận xét, bổ sung - Đề bài hỏi gì?
Giáo viên nhận xét - Muốn tìm số gạch men để lát nền
nhà ta cần biết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
vào vở
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên yêu cầu HS tự nêu hoặc
còn thời gian GV cho HS tìm hiểu
bằng cách đặt câu hỏi
a) S hình vuông = cạnh x cạnh Chu vi : 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài a) : 60kg
Trang 17vào vở S hình vuông : ? kg ? tạ
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
Giáo viên nhận xét
10’ * Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, động não,
thuyết trình
- Giáo viên gợi ý cho học sinh - Thi đua giải nhanh
1) Chiều dài thực sự - Cả lớp giải vào vở
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự
4) Đổi đơn vị diện tích đề bài cần
hỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bài (ai nhanh nhất)
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải bảng lớp
4 c m
* Đáp án:
- Học sinh ghép thành 1 hình vuông rồi tính
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Xem trước bài tiết học sau
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC:
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
- HS nêu được thuốc khàng sinh là gì và cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn,
cách tốt nhất để thu nhận vi-ta-min
- HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Thực hành nói “không !”
đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3
học sinh chọn bông hoa mình thích
Trang 18+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Trong mỗi
chúng ta ai ai cũng đã từng có 1 lần
bị bệnh, mỗi lần bệnh như vậy ba
mẹ rất lo lắng có thể cho chúng ta đi
bác sĩ nếu sốt cao, hoặc cho chúng
ta uống thuốc Tuy nhiên thuốc
chính là con dao 2 lưỡi nếu chúng ta
sử dụng không đúng có thể gây
nhiều chứng bệnh, có thể gây chết
người Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta biết cách dùng thuốc an
toàn
- Giáo viên ghi bảng
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ,
thuốc kháng sinh
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại,
giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi
“Bác sĩ” (phân vai từ tiết trước) - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài
thuốc bổ mà em biết? - B12, B6, A, B, D
- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà
em biết? - Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit
- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh
chúng ta nên dùng thuốc để chữa trị
Tuy nhiên để biết thuốc kháng sinh
là gì Cách sử dụng thuốc kháng
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý
Trang 19sinh an toàn chúng ta cùng nhau
thảo luận nhóm
10’ * Hoạt động 2: Nêu được thuốc
kháng sinh, cách sử dụng thuốc
kháng sinh an toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả,
vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào
câu chuyện vựơt thác để tìm đến
bến bờ tri thức
- Học sinh thảo luận
Dặn dò vượt thác an toàn
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận
xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?
- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải
làm gì? (Báo cho người lớn, dùng
thuốc tuân theo sự chỉ dẫn của Bác
sĩ)
→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần
dùng thuốc kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có tác dụng
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc
chúng ta phải tuân thủ qui định gì?
(Không dùng thuốc khi chưa biết
chính xác cách dùng, khi dùng phải
thực hiện các điều đã được Bác sĩ
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây
nguy hiểm với những trường hợp nào?
- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng
sinh mà bị phát ban, ngứa, khó thở
ta phải làm gì? (Ngừng dùng thuốc,
không dùng lại kháng sinh đó nữa)
→ Nguy hiểm với người bị dị ứng với
1 số loại thuốc kháng sinh, người đang
bị viêm gan
9’ * Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn
ngoan
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, trò chơi,
đàm thoại
- Giáo viên chốt, chuyển: phụ nữ có
thai hoặc đang cho con bú tránh
Trang 20dùng thuốc nếu không thật cần
thiết Tuy nhiên họ có thể dùng
vi-ta-min hay viên sắt mà không gây
nguy hiểm Vậy để cung cấp
vi-ta-min cho cơ thể chúng ta có rất nhiều
con đường Chúng ta hay là nhửng
nhà dược sĩ hướng dẫn cho mọi
người cách sử dụng thuốc khôn
ngoan qua trò chơi “Đi siêu thị, đi
nhà thuốc”
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi
siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc chọn
vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy ta-min ở dạng thức ăn,
vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta
nên chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm
ta nên chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Giáo viên phát phiếu luyện tập,
thảo luận nhóm đôi
Giáo viên nhận xét → Giáo dục:
ăn uống đầy đủ các chất chúng ta
không nên dùng vi-ta-min dạng
uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên
không có tác dụng phụ
- Học sinh sửa miệng
- Vi-ta-min uống điều chế các chất
hóa học Chúng ta còn có 1 loại
vi-ta-min thiên nhiên rất dồi dào đó là
ánh nắng buổi sáng → Vi-ta-min D
nhưng để thu nhận vi-ta-min có hiệu
quả chỉ lấy từ 7 → 8 giờ 30 sáng là
tốt nhất → nắng trưa nhiều tia tử
ngoại - Xay sát gạo không nên xay
kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất nhiều
vi-ta-min B1 → Tóm lại khi dùng thuốc
phải tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ,
Trang 21không tự tiện dùng thuốc bừa bãi
ảnh hưởng đến sức khoẻ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC:
TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm: Sin-le, Hít-le, Vin-hem-ten,
Met-xi-na, Oóc-lê-ăng - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể tự nhiên, đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật: ông giá điềm đạm, thông minh, tên phát xít hống hách, dốt nát
- Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách bị một cụ già cho bài
học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt
- Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức căm ghét
những tên phát xít xâm lược
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Sin-le (nếu có)
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ
A-pác-thai”
Giáo viên nhận xét bài cũ quaphần
kiểm tra bài cũ - Học sinh lắng nghe
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tác phẩm của Sin-le và tên phát
xít”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu ý
các em đọc đúng các từ ngữ sau:
Sin-le, Pa-ri, Hít-Sin-le, Vin-hem-ten,
Mét Học sinh đọc đồng thanh cả lớp
Trang 22xi-na, Oóc-lê-ăng (GV dán từ vào
cột luyện đọc)
- Thầy có câu văn dài sau, thầy mời
các bạn thảo luận nhóm đôi tìm ra
cách ngắt nghỉ hơi trong 1 phút (GV
dán câu văn vào cột luyện đọc)
- Học sinh thảo luận
- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện
cách ngắt nghỉ hơi - Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh
lùng đáp bằng tiếng Pháp:/ Chào ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉ câu trên bảng
- Bài văn này được chia thành mấy
đoạn?
- 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại
- Thầy mời 3 bản xung phong đọc
nối tiếp theo từng đoạn Sau khi đọc
xong, 3 bạn có quyền mời 3 bạn
khác đọc nối tiếp lại Thầy mời
bàn , bạn , bạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc
- Để giúp các bạn nắm nghĩa của
một số từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc
phần chú giải → GV ghi bảng vào
cột tìm hiểu bài
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
- Thầy giải thích từ khó (nếu HS nêu
thêm)
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Để giúp học sinh nắm rõ hơn, thầy
sẽ đọc lại toàn bài, các em chú ý
lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
10’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, giảng giải
- Để đọc diễn cảm văn bản này,
ngoài việc đọc to, rõ, các em còn
cần phải nắm vững nội dung
- Bạn nào cho thầy biết câu chuyện
xảy ra ở đâu? Tên phát xít đã nói gì
khi gặp những người trên tàu?
- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”
- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên
Các em sẽ đếm từ 1 đến 4, bắt đầu
- Học sinh đếm số, nhớ số của mình
Trang 23là bạn
- Thầy mời các bạn có cùng số trở
về vị trí nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
Giáo viên nhận xét
9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc
đúng, nắm nội dung, chúng ta còn
cần đọc từng đoạn với giọng như thế
nào? Thầy mời các bạn thảo luận
nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:
Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên
sĩ quan
Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hống hách của sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùng của ông già
Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan và lời nói sâu cay của cụ
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc
tiếp sức từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn? (2 dãy)
- Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn
cảm 1 đoạn mà mình thích nhất? - Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên giới thiệu thêm một vài
tác phẩm của Sin-le (nếu có)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Những người bạn tốt”
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: