HĐ 2. Phân tích 1. PP: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình 2.Kĩ thuật : Chia nhóm ,đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời GV: Khổ thơ đầu, nhà thơ muốn nói với con về những tình cảm nào? (Tc gia đình, tình cảm quê hương) HS HĐ nhóm đôi các ND: + Đọc khổ thơ đầu + Tìm những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ + tác dụng của các biện pháp NT ấy trong việc thể hiện ý nghĩa thơ + Cha muốn nhắc nhở con điều gì?
Trang 1TUẦN 26 Ngày soạn: / /2020
Tiết Ngày dạy: / / 2020
LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH
Hướng dẫn viết bài văn số 6 ở nhà I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp học sinh hiểu rõ cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích, trình tự các bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài và viết bài hoàn chỉnh
2 Kĩ năng
Rèn kỹ năng phân tích đề, tìm ý và lập dàn bài sơ lược, chi tiết
3 Thái độ
Hiểu rõ hơn các tác phẩm truyện đã học trong chương trình
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các NL chung
-Năng lực chuyện biệt: NL1-1,2; Nl2-1,2
II/ CHUẨN BỊ:
1-GV: soạn giáo án Bảng phụ.
2- HS: đọc kĩ bài và soạn bài.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
* Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị của hs
*Giới thiệu bài: GV dẫn vào bài từ nội dung KTBC…
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 2HĐ 1- Nhắc lại các kiến thức về kiểu
bài
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm,
GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển
hình
2.Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời
- HSHĐ cá nhân: Nhắc lại KT lí thuyết
GV : Chuẩn xác KT
HĐ 2-Thực hành
HS HĐ nhóm bàn các ND :
+ Tìm hiểu đề
+ Tìm ý :
-Thái độ của bé Thu với Cha
-Tình cảm thái độ của ông sáu với con
- Nhận xét đánh giá về tình cảm đó
- HS trả lời, GV chuẩn xác KT
I Ôn các kiến thức đã học ở tiết: 119-120
- HS nhắc lại ghi nhớ tr 63,68
II Thực hành.
- Cho đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích truyện “Chiếc lược ngà” của nguyên Quang Sáng
1 Tìm hiểu đề:
- Kiểu đề: Nghị luận về đoạn ttrích tác phẩm truyện
- Vấn đề nghị luận: Nhận xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích truyện
- Hình thức nghị luân: Nêu cảm nhận về đoạn trích truyện
2 Tìm ý:
a Nhân vật bé Thu
- Thái độ và tình cảm của bé Thu trong hai ngày đầu: không nhận ông Sáu là ba (dẫn chứng: Nghe gọi… kêu thét lên…)
- Thái độ của bé Thu trong hai ngày đêm tiếp theo: tiếp tục không nhận ông Sáu…(dẫn chứng)
- Thái độ và hành động của bé Thu trong buổi chia tay: tình cha con cảm động…(dẫn chứng)
b Nhân vật ông Sáu:
- Trong đợt nghỉ phép:
+ Đầu tiên là sự hụt hẫng khi thấy con sợ hãi và bỏ chạy.(dẫn chứng) + Kiên nhẫn cảm hoá con, vỗ về con
+ Đến phút chia tay cảm thấy bất lợc và buồn
+ Hạnh phúc tột đỉnh khi con thét lên “ba”
- Sau đợt nghỉ phép:
+ Say sưa, tỉ mẩn là chiếc lược ngà
có khắc dòng chữ: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”
Trang 3+ Trước khi trút hơi thở cuối cùng
“hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được” trong trái tim của nhân vật ông Sáu
c Nhận xét, đánh giá:
+ Về nội dung:
- Tình cha con là nét đẹp văn hoá trong đời sống tinh thần của người Việt Nam
- Tác giả chọn tình huống bộc lộ tình cha con rất đặc biệt (trong chiến tranh) để ca ngợi tình cảm ấy tạo sức mạnh cho người chiến sĩ sẵn sàng hi sinh…
+ Về nghệ thuật:
- Cốt truyện chặt chẽ, tình huống bất ngờ…
- Người kể ngôi thứ nhất vừa là người tham gia vào câu chuyện…
- Xây dựng diễn biến tâm lí nhân vật rất hợp lí
- Ngôn ngữ giản dị, mang đậm màu sắc Nam Bộ
3 Viết bài
- HS viết một đoạn mở bài, hay một
đoạn kết bài
3.HĐ Luyện tập : viết một phần trong Thân bài của dàn ý trên
4.HĐ Vận dụng
PP: Tự học
KT: Giao NV
- XD dàn ý phân tích nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa pa”
5.HĐ Tìm tòi ,mở rộng
4.HĐ Vận dụng
PP: Tự học
KT: Giao NV
- Đọc trước bài Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
Viết bài số 6 (làm ở nhà):
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận về tác phẩm truyện
- Biết vận dụng một cách linh hoạt các thao tác phân tich, giải thích, chứng minh, bình luận… để làm tốt bài nghị luận về tác phẩm.- Rèn kĩ năng làm văn
II Đề bài:
Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật
Vũ Nương ở “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
Trang 4Đề 2 : SGK
III Yêu cầu:
+ Viết đúng kiểu bài
+ Nghị luận có kết hợp các lập luận: chứng minh, giải thích, bình luận…và nêu được thái độ của người viết
+ Tập trung nghị luận về vấn đề “thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ” + Nêu, phân tích và lấy dẫn chứng cho các ý cơ bản sau:
- Xã hội phong kiến xưa trọng nam khinh nữ
- Xã hội phong kiến xưa tước đoạt quyền tự do của người phụ nữ: thể hiện ở luật: tam tòng (Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử)
- Người phụ nữ không tự mình quyết định hạnh phúc của mình
- Vũ Nương còn là nạn nhân của thói ghen tuông mù quáng và là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa…
+ Vũ Nương chỉ là một trong rất nhiều nạn nhân của xã hội thời đó
+ Liên hệi phụ nữ nay không còn phải chịu cái “luật” vô lí đó nữa, nhưng vẫn còn chịu cảnh oan trái
IV Biểu điểm: Tuỳ theo mức độ đạt yêu cầu mà GV cho điểm
TUẦN 26 Ngày soạn: / /2019
Tiết 122 Ngày dạy: / / 2019
SANG THU
Hữu Thỉnh
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp học sinh phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang thu Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
2 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ ẩn dụ có giá trị gợi cảm cao
3 Thái độ
Bồi dưỡng tình cảm và sự quan sát thiên nhiên, yêu thiên nhiên đất nước
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các Nl chung
- Năng lực chuyên biệt:+ NL1-1,2; NL 2-1,2
-Phẩm chất : Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, nhân loại ; yêu
gia đình, quê hương, đất nước, yêu hòa bình và yêu con người
II/ CHUẨN BỊ:
1- GV: soạn giáo án.
2- HS: Đọc kĩ bài và soạn bài
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Trang 51.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
Cho Hs nghe bài hát: hà nội mùa thu Yêu cầu học sinh nhận ra những
hình ảnh mùa thu trong bài hát-> dẫn vào bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1.Tìm hiểu về tg,tp
1.PP: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu
trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật : Chia nhóm ,đặt câu hỏi, động
não, hỏi và trả lời
HSHĐ nhóm tổ
- Nhóm 1: Giới thiệu tác giả
- Nhóm 2: Giới thiệu bài thơ
-Nhóm 2: bố cục, mạch cảm xúc
- Nhóm 4 Tìm điểm mới trong bài thơ sang
thu
- HS trả lời
GV chuẩn xác KT
HĐ 2 Phân tích
1.Phương pháp: GQVĐ, nghiên cứu trường
hợp điển hình
2.Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả
lời
- HS HĐ cá nhân: cảm thụ khổ thơ đầu:
+ Mùa thu đến từ những tín hiệu nào
+ Tìm từ ngữ diễn tả điều đó
+ Nhận xét về tín hiệu lúc thu sang
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm.
a Tác giả : ( 1942)
- Tên thật : Nguyễn Hữu Thỉnh
- Quê : Tam Dương – Vĩnh Phúc
- Là nhà thơ viết nhiều, viết hay về những con người, cuộc sống ở nông thôn, về mùa thu (
Nhiều vần thơ thu của ông mang cảm xúc bâng khuâng, vấn vương trước đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng).
- Hiện ông là Tổng thư kí Hội Nhà văn Việt Nam
b Tác phẩm:
- Sáng tác năm 1977
2-Đọc - Tìm hiểu chú thích (SGK - 71 3-Bố cục: 2 phần
-Phần1: Khổ thơ đầu: Cảm nhận không gian
làng quê sang thu
-Phần 2: Khổ thơ 2,3: Cảm nhận không gian
đất trời sang thu
II-Phân tích văn bản:
1-Khổ thơ đầu:Tín hiệu báo thu về
Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
- Từ tình thái: Bỗng, Hình như.( +“bỗng” thể
hiện sự đột ngột, bất ngờ.)
+ Động từ: Phả (diễn tả được sự đột ngột, bất
ngờ nhưng nhẹ nhàng của hương ổi lan vào không gian, phả vào gió se
+ Từ láy: chùng chình( là sự lưu luyến, bâng khuâng, ngập ngừng , bịn rịn Cái ngõ mà sương đẫm hương, sương theo gió đang ngập
Trang 6- 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ 2
- HS HĐ cá nhân:
+ Nhận xét về từ ngữ được sử dụng trong
khỏ thơ, tác dụng
+ Không gian mùa thu thay đổi thế nào ?
+ Nhận xét về bước đi của mùa thu trong
khổ 2
+ cảm nhận về hình ảnh đặc biệt của khổ thơ
Ở đây ta chú ý sự vội vã đối rất đẹp với từ
dềnh dàng Nhưng ta chú ý từ bắt đầu rất
độc đáo ở đây Bắt đầu vội vã thôi, chứ chưa
phải là đang vội vã Phải tinh tế lắm mới có
thể nhận ra được sự bắt đầu này trong
những cánh chim bay.
ngừng đi qua vừa là cái ngõ thực, vừa là cái ngõ thời gian thông giữa hai mùa Và tất cả chưa thật rõ ràng, hay là vì quá đột ngột mà tác giả chưa nhận ra Từ “hình như” thể hiện cái ngỡ ngàng, ngạc nhiên.)
- Những dấu hiệu thể hiện sự biến đổi của đất trời sang thu: “hương ổi”, “gió se”, “sương chùng chình”
+“Hương ổi”: Sự cảm nhận bằng khứu giác mùi thơm của ổi lan toả trong không gian (cây
ổi, quả ổi rất quen thuộc, gắn bó với người dân làng quê miền Bắc, đã đi vào các tác phẩm văn nghệ)
+”Gió se” cảm nhận bằng xúc giác, gió hơi lạnh
+“Sương chùng chình”: Cảm nhận bằng thị giác, sương bay cố ý chậm lại, bay nhẹ
=> Sự biến đổi của đất trời nơi làng quê lúc chớm thu được cảm nhận bằng một tâm hồn nhạy cảm, gắn bó với cuộc sống nơi làng quê
2-Hai khổ thơ cuối:
* Khổ thơ thứ 2: Quang cảnh đất trời ngả dần sang thu
Sông… dềnh dàng Chim… vội vã
Có đám mây…
Vắt nửa mình…
- Sử dụng từ láy, sự liên tưởng tưởng tượng
Hình ảnh đối lập: dềnh dàng - vội vã Động từ: Vắt.
- Bức tranh thu từ những vô hình(hương, gió)
từ nhỏ hẹp(ngõ) chuyển sang nét hữu hình cụ thể(sông, chim, mây) với không gian rộng lớn, cao vời vợi với Dòng sông bắt đầu cạn, chảy chậm lại, không cuồn cuộn, ào ạt như thời gian mùa hè Dòng sông như đang trầm lắng,lững lờ như suy ngẫm, suy tư Tương
phản là: Chim bắt đầu vội vã Hơi thu lạnh
làm cho chúng phải khẩn trương chuẩn bị chuyến bay tránh rét
+ “Đám mây… vắt nửa mình” ở đây là sự liên tưởng sáng tạo thú vị Gợi hình ảnh đám mây mùa hạ còn sót lại, mỏng nhẹ, kéo dài trên bầu trời đã bắt đầu xanh trong của mùa thu)
Trang 7- 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối
- HS thảo luận nhóm bàn ND:
+ Thiên nhiên sang thu gợi ra bằng những
hình ảnh nào với đặc điểm gì ?
+ HĐ cá nhân: cảm nhận của em về 2 dòng
thơ cuối bài ?
(GV gợi ý: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để diễn đạt sự suy ngẫm của
mình)
- > Cảm giác giao mùa thật đẹp và nhẹ nhàng.
*Khổ thơ cuối: Những biến chuyển trong lòng cảnh vật
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi
- Những dấu hiệu biến đổi của của thiên nhiên + Nắng: còn nhiều nhưng nhạt dần
+ Mưa: Đã ít hơn những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ
+ Sấm : Bớt dần những tiếng sấm nổ vang trời (vì thường gắn với những cơn mửa rào mùa hạ)
- Hai câu thơ cuối:
Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng câyđứng tuổi -> Nghệ thuật: tả thực, ẩn dụ
- Lúc sang thu, bớt đi những tiếng sấm bất ngờ trên hàng cây lâu năm Khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời
-> Nhà thơ muốn gửi gắm suy ngẫm của mình khi con người đó từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời.
III.Tổng kết Ghi nhớ : SGK
3.HĐ Luyện tập : Đọc thuộc bài thơ
4.HĐ Vận dung:
4.HĐ Vận dụng
PP: Tự học
KT: Giao NV
Vẽ một bức tranh mùa thu quê hương em
5.HĐ Tìm tòi ,mở rộng
4.HĐ Vận dụng
PP: Tự học
KT: Giao NV
Trang 8- Sưu tầm, đọc trước lớp một số bài thơ viết về mùa thu ví dụ: “Tiếng thu” -Lưu Trọng Lư, “Đây mùa thu tới” –Xuân Diệu
TUẦN 26 Ngày soạn: / /2019
Tiết 123 Ngày dạy: / / 2019
NÓI VỚI CON
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp học sinh cảm nhận được tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương sâu nặng cùng niềm tự hào sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua thơ Y Phương
2 Kĩ năng
Bước đầu hiểu được cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi của các nhà thơ dân tộc
3 Thái độ
Bồi dưỡng tình cảm lòng yêu mến tự hào về truyền thống của quê hương
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các Nl chung
- Năng lực chuyên biệt:+ Nl1-1,2; Nl2-1,2,3
-Phẩm chất : Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, nhân loại ; yêu
gia đình, quê hương, đất nước, yêu hòa bình và yêu con người
II/ CHUẨN BỊ:
2- GV: soạn giáo án.
2- HS: Đọc kĩ bài và soạn bài
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
HS nghe bài hát “Tình cha”-GV dẫn vào bài ( là bức thông điệp, lời nhắn nhủ của cha với con Với một người hay với tất cả với chúng ta? Ta cùng tìm hiểu)
2.Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu chung
1 PP: Dự án, Hoạt động nhóm, GQVĐ,
nghiên cứu trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật : Chia nhóm ,đặt câu hỏi, động
não, hỏi và trả lời
- HSHĐ nhóm: Tìm hiểu các ND
+ Nhóm 1 Tác giả, tác phẩm
( Trình bày phần chuẩn bị bài ở nhà)
-GV-HS bổ sung
I Tìm hiểu chung
1 Giới thiệu về tác giả - Tác phẩm
1 Tác giả:
- Y Phương ( Hứa Vĩnh Sước) -1948, dân tộc Tày, quê ở Cao Bằng
- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân
thật, mạnh mẽ và trong sáng,
Trang 9+ Nhóm 2 Tìm bố cục
Tác phẩm đã xuất bản:
- Người Hoa núi (kịch bản sân khấu, 1982);
-Tiếng hát tháng giêng (thơ, 1986)
- Lửa hồng một góc (thơ, in chung, 1987);
-Lời chúc (thơ, 1991);
-Đàn then (thơ, 996)
HS :TL
GV : Chuẩn xác KT
HĐ 2 Phân tích
1 PP: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu
trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật : Chia nhóm ,đặt câu hỏi, động
não, hỏi và trả lời
GV: Khổ thơ đầu, nhà thơ muốn nói với con
về những tình cảm nào?
(T/c gia đình, tình cảm quê hương)
- HS HĐ nhóm đôi các ND:
+ Đọc khổ thơ đầu
+ Tìm những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong khổ thơ
+ tác dụng của các biện pháp NT ấy trong
việc thể hiện ý nghĩa thơ
+ Cha muốn nhắc nhở con điều gì?
cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi ( tạo nét riêng, độc đáo và rất lạ trong làng thơ sau 1975)
2 Tác phẩm
* HC:
- Bài thơ ra đời năm 1980( ĐS
VC tinh thần của ND cả nước nói chung và đồng bào miền núi nói riêng còn nhiều gian khổBài thơ với nhan đề là “Nói với con”, là khúc tâm tình của người cha dặn dò con về cách sống.)
- In trong tập thơ “Thơ Việt nam” 1945-1975
- Là lời người cha nói với con, truyền cho con tình yêu con người, quê hương, làng bản
*PTBC: Biểu cảm, miêu tả, NL 3.Đoc, chú thích
4 Bố cục: 3 phần + P1: Từ đầu -> “đẹp nhất trên
đời”
-> Nói với con về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người
+ P2: Tiếp theo -> phong tục.
-> Những phẩm chất cao quý của người đồng mình và lời dặn
dò con
+ P3: Còn lại.
->Lời dặn dò của người cha
Với bố cục này, bài thơ đi từ tình cảm gia đình, đến tính yêu quê hương tha nâng lên thành lẽ sống Cảm xúc, chủ đề của bài thơ được bộc lộ, dẫn dắt một cách tự nhiên có tầm khái quát những vẫn thấm thía
II Phân tích
1 Khổ thơ đầu Nói với con
Trang 10Đoạn thơ vẽ lên một hình ảnh thật cảm động, đứa bé
đang chập chững bước đi trong sự chờ đón hân hoan
của mẹ cha Thế là sau bao ngày đợi mong, cuối
cùng con cũng đó bước đi trên chính đôi chân của
mình, đó cũng là bước đầu tiên con khẳng định
được mình.- Chân phải con bước tới cha, được cha
truyền cho sức mạnh , niềm tin Để mai này, bàn
chân con mạnh mẽ vượt suối băng rừng Chân trái
con bước đến mẹ, mẹ là nguồn suối mát dịu êm sẽ
ban cho con lòng nhân hậu , để mai con khôn lớn
trưởng thành một người Tày biết gìn giữ quê
hương.Các động từ "chạm", "tới" diễn tả được sự
ấm áp, chở che
Bàn chân con tiến về phía cha , được cha đón ;
hứơng về mẹ, được mẹ nâng Vây bọc quanh con là
tình yêu thương của mẹ cha Mái nhà sàn đơn sơ
tràn ngập tiếng nói, tiếng cười.
- HSHĐ cá nhân:
+ Đọc 3 câu tiếp
+Nhận xét về giọng điệu NT thơ
+ Cha muốn nói với con điều gì?
Vẫn cách nói bằng hình ảnh, cuộc sống người đồng
mình được gợi một cách rõ nét
+ "Đan lờ cài nan hoa" Đó là cuộc sống nhọc nhằn,
mặn mồ hôi, kiếm sống khó khăn vất vả Nhưng
tuyệt vời thay, "người đồng mình" Dưới bàn tay
khéo léo, óc thẩm mĩ của họ , những chiếc lờ dùng
bắt cá đơn sơ cũng trở nên tinh xảo với những hoa
văn mang dấu ấn vùng miền.
+ Ken: Chính tình yêu cuộc sống mà "Vách nhà ken
câu hát" Dù khó khăn trong đời sống thường nhật,
điệu hát "then", hát "lượn" vẫn bay lên từ mái nhà
sàn, trên thang gác, bên bờ suối hoà cùng tiếng
khèn, tiếng sáo vấn vương mời gọi trong những đêm
trăng, đêm xuân -> từ cuộc sống lao động cần cù,
tình yêu, Hp của con người cũng nảy nở
- HS HĐ cá nhân: cảm nhận câu thơ:
+ rừng là quê hương của người đòng mình
+ Hoa là vẻ đẹp TN, là những gì tinh túy
về cội nguồn sinh dưỡng
* Cội nguồn gia đình:
Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười + Nhịp thơ 2/3 ; cấu trúc đăng
đối, Điệp từ, điệp cấu trúc câu, hình ảnh mộc mạc, lời thơ thủ thỉ tâm tình, ngôn ngữ giàu chất tạo hình
Hình ảnh một đứa trẻ đang t chập chững tập đi, bước chân non nớt, đầu tiên trong đời Đón đợi những bước chân ấy là cha
mẹ
+ Nt liệt kê : tiếng nói, tiếng cười
- Sự tươi vui, quấn quýt, 1 không gian đầm ấm, hạnh phúc
->uấn quýt, tươi vu-i
- Con đã lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng niu, chăm sóc của cha mẹ Lớn lên trong mái
ấm gia đình hạnh phúc
-> Cha muốn nhắc nhở con về tình cảm gia đình ruột thịt, về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người
*Cội nguồn quê hương
+ Người đồng mình yêu lắm con ơi
-> câu cảm thán, câu gọi thân