+ Đoạn 1: Dù được miêu tả nhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp, nhân vật nào của “Lặng lẽ Sa Pa” cũng hiện lên với nét cao quí đáng khâm phục. Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu nhân vật chính của tác phẩm đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ. (Các câu nêu vấn đề nghị luận). + Đoạn 2: Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình. (Câu chủ đề nêu luận điểm). + Đoạn 3: Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi “thèm người”, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo. (Câu chủ đề nêu luận điểm). + Đoạn 4: Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn. (Câu chủ đề nêu luận điểm). + Đoạn 5: Cuộc sống của chúng ta được làm nên từ bao phấn đấu, hi sinh lớn lao và thầm lặng? Những con người cần mẫn, nhiệt thành như anh thanh niên ấy thật đáng trân trọng, thật đáng tin yêu. (Các câu cô đúc vấn đề nghị luận).
Trang 1TUẦN 25 Ngày soạn: / /2020
Tiết 116 Ngày dạy: / / 2020
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp học sinh thấy được những kiến thức tập làm văn đã học về nghị luận về một sự việc hiện tượng Nêu được sự việc, hiện tượng đánh giá và đưa ra biện pháp thực hiện Sửa những lỗi sai trong bài viết
`2 Kĩ năng
Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá
3 Thái độ
GD ý thức sửa chữa bài viết
4 Năng lực,phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các NL chung
-Năng lực chuyện biệt: NL1-1,2,3; Nl2-1,2,3
-Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước, yêu con người
II/ CHUẨN BỊ:
1- GV: Tìm hiểu tư liệu, soạn giáo án.
2- HS: Đọc kĩ bài và soạn bài.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp :Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình 2.Kĩ thuật :Chia nhóm ,đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
2.Hoạt động hình thành kiến thức
I- Đề bài : ( ở tiết 104-105)
II- Đáp án, biểu điểm : (Ở tiết 104-105)
II.Nhận xét ưu, khuyết điểm:
1.Ưu điểm:
-H/S đã nghị luận được đúng thể loại mà đề bài yêu cầu; vấn đề đó rất bức xuác
và có ý nghĩa với cuộc sống, nghị luận rõ hiện thực và tác hại của việc vứt rác thải bừa bãi, lên án phê phán
-Bố cục đầy đủ, chặt chẽ, các luận điểm rõ ràng
2.Nhược điểm
-Việc sắp xếp các luận điểm ở một số bài chưa hợp lý, còn thiếu
-Việc đặt nhan đề cho vấn đề còn chưa có tính khái quát ở một số bài
-Lí lẽ để bàn bạc sau mỗi dẫn chứng và lí lẽ để khẳng định vấn đề chưa sâu
3.Trả bài cho học sinh:
-Trả bài; tổng hợp các điểm của bài viết
-Nêu tên một số bài khá, giỏi, đọc một số đoạn văn viết tốt
-Một số đoạn mắc lỗi đọc trước lớp tránh nêu tên học sinh
IV.Sửa lỗi và giải đáp thắc mắc:
-Y/c học sinh sửa lỗi về nội dung, về hình thức trong bài viết của mình
-Lỗi về dùng từ, viết câu, viết đoạn
Trang 2-Lỗi về chữ viết
-Tự viết lại những đoạn văn đã mắc lỗi
*Giải đáp thắc mắc cho học sinh (nếu có)
V Thống kê điểm
Lớp Giỏi Khá TB Yếu Ghi chú 9A
9B
4.HĐ Vận dụng:
PP; Tự học
KT: giao NV
Viết lại một đoạn trong bài viết mà Gv đã gạch chân trong bài làm của HS
5.HĐ Tìm tòi, mở rộng:
PP: Tự học có HD
KT: Giao NV
Mượn những bài làm tốt của các bạn trong lớp, khối để tham khảo
- Tiếp tục ôn tập về văn NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí
TUẦN 25 Ngày soạn: / /2018
Tiết 117 Ngày dạy: / / 2018
VIẾNG LĂNG BÁC
( Viễn Phương )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác
- Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ
3 Thái độ
-Giáo dục học sinh lòng kính yêu, nhớ ơn Bác Hồ
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành NL chung
- Năng lực chuyên biệt:+ NL 1-1,2’ Nl 2-1,2,3
-Phẩm chất : Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, nhân loại ; yêu
gia đình, quê hương, đất nước, yêu hòa bình và yêu con người
II/ CHUẨN BỊ:
1-GV: soạn giáo án.
2- HS: Đọc kĩ bài và soạn bài
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình
Trang 32.Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy
IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
HS nghe bài Hồ Chí Minh đẹp nhất tên người của Trần Kiết Tường
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1.Tìm hiểu chung
1.Phươngpháp:Dự án
2.Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
-HSHĐ nhóm tổ:
+ Nhóm 1: Trình bày về TG
+ Nhóm 2: Trình bày về TP
+ Nhóm 3: Hoàn cảnh ra đời bài thơ+
Nhóm 4: mạch cảm xúc bài thơ
-(Diễn ra theo trình tự cuộc vào lăng viếng
Bác (trước khi vào lăng viếng Bác, khi vào
trong lăng, trước khi ra về)
* GV hướng dẫn cách đọc : Giọng điệu
tình cảm vừa trang trọng, vừa thiết tha , có
cả sự đau xót lẫn niềm tự hào, đọc nhịp
chậm, lắng sâu , đoạn cuối đọc nhanh
giọng hơi cao
HĐ 2 Phân tích
1 PP: Hoạt động nhóm, GQVĐ, Gợi mở,
I/Tìm hiểu chung 1.Tác giả : Viễn Phương (1928- 2005)
- Tên khai sinh là Phan Thanh Viễn, quê ở tỉnh
An Giang, là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam
-Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, mơ mộng ngay trong hoàn cảnh chiến
đấu ác liệt.
- Ông được Nhà nước tặng giải thưởng về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm :
- Năm 1976, sau ngày đất nước thống nhất,
lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc rồi vào lăng viếng Bác Những tình cảm đối với Bác Hồ kính yêu
đó trở thành nguồn cảm hứng để nhà thơ sáng tác tác phẩm này In trong tập “Như mây mùa xuân”
- Mạch cảm xúc diễn ra theo trình tự vào lăng
viếng Bác (trước khi vào lăng viếng Bác, khi vào trong lăng, trước khi ra về)
* Thể thơ :
- Thơ trữ tình viết theo thể 8 chữ nhưng không câu nệ vào qui định cũ nên có dòng 7 chữ, 9 chữ
3 Đọc-tìm hiểu chú thích
* Phương thức biểu đạt :
- Biểu cảm, miêu tả
4.Bố cục : 3 phần Khổ 1, 2: Cảm xúc trước không gian, cảnh vật,
trước đoàn người, xếp hàng vào lăng viếng Bác
Khổ 3: Cảm xúc khi đó vào trong lăng Khổ 4: Khát vọng của nhà thơ.
II/ Phân tích
Trang 4đàm thoại, giảng bình
2.Kĩ thuật : Chia nhóm ,đặt câu hỏi, động
não, hỏi và trả lời
-HSHĐ cá nhân nội dung:
+ Đọc hai khổ thơ đầu
+ (Giải thích từ viếng và thăm tại sao ở
nhan đề tác giả dùng từ viếng, ở câu đầu
của bài thơ lại dùng từ thăm
Từ “Viếng” là đến chia buồn với thân
nhân người đó chết Còn “thăm” là đến
gặp gỡ,chuyện trò với người đang sống
Cách dùng khác nhau như vậy tác giả như
muốn núi Bác luôn sống trong trái tim của
người dân Miền Nam
+ Nhận xét về cách xưng hô của tác giả
-Câu đầu tiên trước hết mang tính tự sự ,
thông báo, kể chuyện giản dị như câu văn
xuôi , như lời nói thường Nhưng không
chỉ có thế, trong câu thơ mộc mạc chân
tình ấy đó hàm chứa xúc động, bồi hồi của
người con từ miền Nam, từ mảnh đất nơi
Bác ra đi nay Bác chưa về, mảnh đất luôn
có trái tim Bác thương nhớ, mong chờ một
ngày nào đó được vào thăm và đồng bào
Miền Nam mong đón Bác :
“Bác nhớ …nỗi mong Cha”.Bởi vậy người
Miền Nam ra thăm Bác chứ không phải
Viếng Bác
- HĐ cá nhân:
+ Ấn tượng đầu tiên của tác giả cảm nhận
về lăng Bác là gì ?
GV: Cây tre diệt giặc từ mấy nghìn năm trước,
trong truyền thống Thánh Gióng đến hình ảnh
cây tre trong ca dao , trong văn Thép Mới " Tre
ăn ở với người đời đời kiếp kiếp ,tre góp phần
làm nên dáng đứng của Việt nam …” Hình ảnh
hàng
tre như thể hiện lòng tôn kính, trang nghiêm.
Dường như cả dân tôc Việt Nam quần tụ quanh
Bác " hàng tre" như đội quân danh dự bên
người Hình ảnh hàng tre vừa tả thực vừa tượng
trưng, gợi tả được sự giản dị, gần gũi nhưng
cũng rất thiêng liêng
- HS HĐ cá nhân:
+ Đọc khổ thơ thứ hai
+ Hình ảnh mặt trời trong câu thơ thứ
1- Cảm xúc trước không gian, cảnh vật, trước đoàn người vào viếng lăng Bác
- “ Con”- “ Bác”->Từ xưng hô gần gũi, thân thiết, trân trọng
-Hàng tre:
+ Hàng tre bát ngát là hàng tre thân thuộc của làng quê VN
+ hàng tre xanh xanh: hình ảnh ẩn dụ, tượng
Trang 5nhất có ý nghĩa gì?
+“ Mặt trời đi qua trên lăng” là mặt trời
thực, mặt trời của thiên nhiên vũ trụ mang
lại ánh sáng sự sống cho muôn loài,
Mặt trời trong lăng: so sánh ngầm Bác
với mặt trời, ca ngợi sự vĩ đại, công lao
trời biển của Bác đối với dân tộc.Bác cũng
như vầng mặt trời soi đường chỉ lối cho
dân tộc, đem lại cuộc sống ấm no hạnh
phúc cho nhân dân
- HSHĐ cá nhân:
+ Trong khổ thơ thứ hai còn những nghệ
thuật nào nữa?
-HS trả lời
+“Tràng hoa”,“79 mùa Ẩn dụ, Điệp ngữ
=>
Cuộc đời của Bác đẹp như những mùa
xuân
-Bằng điệp từ ngày ngày, nhà thơ đó đúc
kết một sự thật cảm động diễn ra ngày này
qua ngày khác Biết bao nhiêu dòng người
với nỗi nhớ thương vô hạn cứ lặng lẽ vào
viếng lăng Bác Câu thơ sâu lắng có âm
điệu kéo dài như diễn tả dòng người vô tận
, khái quát được tình cảm sâu nặng của
nhà thơ đối với Bác Dòng người đi trong
thương nhớ là hỡnh ảnh thực Kết tràng
hoa dâng Bác bẩy mươi chín mùa xuân là
một ẩn dụ đẹp và rất sáng tạo của nhà thơ
thể hiện tấm
* Tích hợp giáo dục các kĩ năng sống cho
học sinh: Tự nhận thức được vẻ đẹp nhân
cách Hồ Chí Minh, qua đó xác định giá trị
cá nhân cần phấn đấu để học tập và làm
theo Chủ tịch Hồ Chí Minh.
trưng độc đáo => biểu tượng cho sức sống bền
bỉ, kiên cường, bất khuất của dân tộc việt Nam
-> Cảm xúc bồi hồi, xúc động nghẹn ngào
- Hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ => ca ngợi sự vĩ đại, trường tồn của Bác
=>Thể hiện tấm lòng thành kính, sự ngưỡng vọng, tình cảm tha thiết biết ơn vô hạn của nhân dân đối với Bác.
- “Tràng hoa”,“79 mùa xuân”,
Ẩn dụ, điệp ngữ =>
Cuộc đời của Bác đẹp như những mùa xuân
-> Lòng thành kính của nhân dân đối với Bác
.
4.HĐ vận dụng
PP: tự học
KT: Giao NV
- Hình ảnh hàng tre lặp lại ở cuối bài thơ có ý nghĩa gì?
(Bổ sung lòng trung hiếu của người Việt Nam đối với Bác)
* Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Vẻ đẹp tỏa
sáng của lãnh tụ Hồ Chí Minh : Lí tưởng độc lập, tự do, sự hi sinh quên mình vì
hạnh phúc dân tộc, tình yêu thương nhân loại, lẽ sống giản dị, đức khiêm tốn …
Trang 65.HĐ Tìm tòi ,mở rộng
PP; tự học có HD
KT: Giao NV
- Tìm những bài thơ viết về bác sau ngày Người đi xa
- Nghe những bài hát về Chủ Tịch Hồ Chí Minh
- Đọc: Miền nam trong tim Bác
TUẦN 25 Ngày soạn: / /2020
Tiết 117 Ngày dạy: / / 2020
VIẾNG LĂNG BÁC
( Viễn Phương )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác
- Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ
3 Thái độ
-Giáo dục học sinh lòng kính yêu, nhớ ơn Bác Hồ
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các NL chung
- Năng lực chuyên biệt:+ Nl1-1,2; Nl2-1,2
-Phẩm chất : Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, nhân loại ; yêu
gia đình, quê hương, đất nước, yêu hòa bình và yêu con người
II/ CHUẨN BỊ:
1-GV: soạn giáo án.
2- HS: Đọc kĩ bài và soạn bài
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình 2.Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
HS nghe bài hát Vào lăng viếng Bác
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2 Phân tích (Tiếp )
1.Phương pháp : GQVĐ, nhóm
Trang 72.Kĩ thuật:đặt câu hỏi, động não,
hỏi và trả lời
- HSHĐ cá nhân:
+ Đọc khổ thơ thứ 3
+Tác giả đó diễn tả cảm xúc và suy
nghĩ như thế nào khi vào trong
lăng Bác ở khổ thơ thứ 3 ?
+Khung cảnh và không khí trong
lăng?
+ Tâm trạng xúc cảm của tác giả
được biểu hiện bằng hình ảnh ẩn
dụ sâu xa nào?
+ Nỗi đau xót được nhà thơ biểu
hiện trực tiếp qua từ ngữ nào?
-Từ tâm trạng biết ơn, tự hào, tác
giả nghe nhói ở trong tim
" Bác đó đi rồi sao Bác ơi…tuôn
nước mắt trời tuôn mưa"
- HSHĐ cá nhân:
+ Đọc khổ cuối
+ Cảm xúc của tác giả như thế nào
trước khi trở về Miền Nam ?
+ Tác giả đó ước muốn điều gì ?
- Ước nguyện:
+Muốn làm con chim => để dâng
tiếng hót
+Muốn làm: đoá hoa => dâng
hương sắc
+ Muốn làm cây tre => trung hiếu
=>Điệp ngữ “muốn làm” nhấn
mạnh ba hình ảnh ẩn dụ: chim,
hoa, tre thể hiện những niềm mong
ước, những tình cảm thành kính,
thiêng liêng ý thơ thiết tha, chân
thành, giọng thơ sâu lắng, bồi hồi
-Nhà thơ như muốn hóa thân vào
2 Cảm xúc khi vào trong lăng:
-Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời gian và không gian ở trong lăng
- Vầng trăng, trời xanh là biểu tượng thiên nhiên trường tồn, vĩnh cữu, bất diệt được ví với Bác Bác như hoá thân vào thiên nhiên, quê hương đất nước, Bác trường tồn mói mói, vĩ đại lớn lao ngang tầm với trời đất
+ Nghe nhói: ẩn dụ chuyển đỏi cảm giác + tương phản đối lập: vẫn biết- ,mà sao->
sự mâu thuẫn về tình cảm và lí trí (Sự nghiệp của Bác sống mãi)và tình cảm ( đau đớn xót xa khi nhận thức được thực tại )
-Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đại và tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Người; nỗi đau xót tột cùng của nhân dân ta nói chung, của tác giả nói riêng khi Bác không còn nữa.
3.Cảm xúc khi rời lăng Bác
- Nhịp điệu dồn dập, điệp ngữ muốn làm lặp lại ba lần
- Tâm trạng của nhà thơ lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên Bác
Trang 8những cảnh vật nào ở bên lăng
Bác Muốn làm con chim hót,
muốn làm bông hoa tỏa hương, và
hơn hết muốn làm cây tre trung
hiếu nhập vào hàng tre bát ngát
quanh lăng Bác
*HS thảo luận nhóm bàn so sánh
ước nguyện của Viễn Phương với
Thanh Hải
Hoạt động 3 : Tổng kết(Ghi
nhớ)
- HĐ nhóm dãy:
+ Dãy trong: NX về NT
+ Dãy ngoài: khái quát về ND bài
thơ…
4 Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Bài thơ có giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài
- Viết theo thể thơ tám chữ có đôi chỗ biến thể, cách gieo vần và nhịp điệu linh hoạt
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn
dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao
- Lựa chọn ngụn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ có hiệu quả nghệ thuật 2.Nội dung- Ý nghĩa văn bản
- Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lũng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác
III Luyện tập:
-Đọc diễn cảm bài th
4.HĐ Vận dụng
PP: tự học
KT: Giao NV
- Bài thơ được làm theo kết cấu nào?
+ Kết cấu đầu cuối tương ứng, làm đậm nét hình ảnh gây ấn tượng sâu sắc cho bài thơ và dòng cảm xúc được trọn vẹn, thể hiện sự phát triển mạch cảm xúc trong thơ
- Viết bài văn ngắn cảm nhận về công lao của Bác
5 HĐ Tìm tòi, mở rộng
PP: Tự học
KT: Giao NV
- Đọc những mầu chuyện về Bác
- Tiếp tục sưu tầm những tác phẩm viết về Người
* Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Vẻ đẹp tỏa sáng của lãnh tụ Hồ Chí Minh : Lí tưởng độc lập, tự do, sự hi sinh quên mình vì
Trang 9hạnh phúc dân tộc, tình yêu thương nhân loại, lẽ sống giản dị, đức khiêm tốn …
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích, cảm thụ những hình ảnh đẹp trong bài thơ
- Chuẩn bị : Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đọan trích)
TUẦN 25 Ngày soạn: / /2020
Tiết 119 Ngày dạy: / / 2020
NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp học sinh hiểu rõ bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
Nhận diện và phân tích một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện
2 Kĩ năng
Rèn kỹ năng thực hành tìm hiểu các yêu cầu của bài nghị luận truyện, đoạn
trích
3 Thái độ
Cảm thụ tác phẩm văn học
4 Năng lực,phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các NL chung
-Năng lực chuyện biệt: NL 1-1,2; Nl2-1,2,3
II/ CHUẨN BỊ:
1-GV: soạn giáo án Bảng phụ.
2- HS: đọc kĩ bài và soạn bài.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy.
IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
* Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị của hs
*Giới thiệu bài: GV dẫn vào bài từ nội dung KTBC…
2.Hoạt động hình thành kiến thức
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu bài nghị luận
về tác phẩm truyện
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ,
nghiên cứu trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật: Chia nhóm ,đặt câu hỏi, động
não, hỏi và trả lời
I- Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
1- Bài văn :
- Vấn đề nghị luận của bài văn: Những
phẩm chất, đức tính đẹp đẽ, đáng yêu của
Trang 10- HS HĐ cá nhân:
+ Đọc bài văn SGK 61.
+ Vấn đề nghị luận của bài văn ?
+ VB phân tích đánh giá về nhân vật nào ?
+Đặt nhan đề khác cho VB
- HS HĐ nhóm đôi:
+ Tóm tắt các luận điểm của vấn đề nghị
luận?
+ Thông qua tác phẩm đánh giá anh thanh
niên ở tính cách nào ?
- HĐ cá nhân: N.xét về bài văn nghị luận về
một tác phẩm truyện ?
nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trong truyện ngắn
Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
- Đặt nhan đề cho văn bản:
+ Hình ảnh anh thanh niên làm công tác khí tượng trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
+ Hoặc: Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ.
+ Hoặc: Sa Pa không lặng lẽ…
- Những câu có ý nghĩa hoặc cô đúc luận điểm:
+ Đoạn 1:
Dù được miêu tả nhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp, nhân vật nào của “Lặng lẽ Sa Pa” cũng hiện lên với nét cao quí đáng khâm phục Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu- nhân vật chính của tác phẩm- đã để lại cho chúng ta nhiều
ấn tượng khó phai mờ (Các câu nêu vấn đề
nghị luận)
+ Đoạn 2:
Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình (Câu chủ đề nêu luận điểm).
+ Đoạn 3:
Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi “thèm người”, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo (Câu chủ đề nêu luận điểm).
+ Đoạn 4:
Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn (Câu chủ đề nêu luận điểm).
+ Đoạn 5:
Cuộc sống của chúng ta được làm nên từ bao phấn đấu, hi sinh lớn lao và thầm lặng? Những con người cần mẫn, nhiệt thành như anh thanh niên ấy thật đáng trân trọng, thật đáng tin yêu (Các câu cô đúc vấn đề nghị
luận)
* Nhận xét:
- Các luận điểm được nêu lên rõ ràng, ngắn gọn, gợi cho người đọc chú ý