Giải thích ý nghĩa lời dạy của Bác: -Một năm khởi đầu từ mùa xuân: +Mùa khởi đầu của một năm, mùa đẹp nhất, dồi dào sức sống nhất.. -Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ: +Tuổi trẻ là mùa xuân c
Trang 1Ngày soạn:………/03/2016 Tuần: 26- Tiết: 116
Ngày dạy: ………/03/2016
Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Cách làm văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Rèn kỹ năng lập dàn ý, viết bài và sửa bài
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo, SGK, giáo án, đồ dùng dạy học Các đề bài, dàn ý
2 HS: Soạn bài Chuẩn bị theo yêu cầu giáo viên giao về nhà tiết trước.
III Phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề, suy nghĩ độc lập, …
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
-Nêu dàn ý chung của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
-Kết hợp kiểm tra bài tập cho về nhà
* Gợi ý trả lời: trả lời theo ghi nhớ SGK
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 2’
Vận dụng kiến thức đã học bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí để thực hành tìm
ý, lập dàn ý ,viết bài và sửa bài cho đè bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
b Bài mới:
8’ HĐ 1: Hướng dẫn HS
lập dàn bài.
-GV ghi đề bài lên bảng
và gọi học sinh đọc
* Bước1: GV hướng dẫn
học sinh tìm ý
-Đề bài trên thuộc kiểu
bài nào? Tìm ý cho đề
bài?
* Bước 2: GV hướng
dẫn hs lập dàn ý
-HS đọc
-Kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
-Tìm ý:
+ Giải thích ý nghĩa của lời dạy
+ Tuổi trẻ cần phải thực hiện lời dạy bằng hành động, việc làm cụ thể
* Dàn ý:
1 Mở bài
I Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý:
Đề: Nhân dịp phất động tết
trồng cây đầu tiên, Bác Hồ
có nói: “ Một năm khởi đầu từ mùa xuân, một đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội”.
Em hiểu và nên thực hiện lời dạy đó như thế nào?
* Dàn ý
1 Mở bài
Trang 2-GV dùng bảng phụ thể
hiện hệ thống câu hỏi
sau
-Yêu cầu hs thực hành
theo nhóm và cử đại diện
trình bày
-Vấn đề giải thích cần
nêu ở phần mở bài là gì?
-Một năm khởi đầu từ
mùa xuân được hiểu như
thế nào?
-Vì sao một đời khởi đầu
từ tuổi trẻ?
-Vì sao nói tuổi trẻ là
mùa xuân của xã hội?
-Tuổi trẻ thực hiện lời
dạy của Bác như thế
nào?
-Nêu giá trị của mùa xuân, của tuổi trẻ trong đời sống
xã hội và đời sống con người
-Dẫn lời Bác
2 Thân bài:
2.1 Giải thích ý nghĩa lời dạy của Bác:
-Một năm khởi đầu từ mùa xuân:
+Mùa khởi đầu của một năm, mùa đẹp nhất, dồi dào sức sống nhất
+Mùa xuân là mùa của hi vọng, hạnh phúc
-Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ:
+Tuổi trẻ là mùa xuân của cuộc đời
+Tuổi trẻ giàu sức sống, giàu nghị lực và giàu sự sáng tạo
+Tuổi trẻ luôn sôi nổi, dám vượt qua mọi gian khổ hi sinh
- Tuổi trẻ là mùa xuân của
xã hội
+Tuổi trẻ là lớp người trẻ, thế hệ trẻ của xã hội, là hi vọng là tương lai của đất nước
+Tuổi trẻ là tuổi đi đầu trong lao động,sản xuất và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
2.2 Tuổi trẻ thực hiện lời dạy của Bác:
-Phải nhận thúc rõ vai trò của tuổi trẻ đối với xã hội để
từ đó sống có mục đích, có
lí tưởng, có hành động đúng
-Nêu giá trị của mùa xuân, của tuổi trẻ trong đời sống
xã hội và đời sống con người
-Dẫn lời Bác
2 Thân bài:
2.1 Giải thích ý nghĩa lời dạy của Bác:
-Một năm khởi đầu từ mùa xuân:
+Mùa khởi đầu của một năm, mùa đẹp nhất, dồi dào sức sống nhất
+Mùa xuân là mùa của hi vọng, hạnh phúc
-Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ:
+Tuổi trẻ là mùa xuân của cuộc đời
+Tuổi trẻ giàu sức sống, giàu nghị lực và giàu sự sáng tạo
+Tuổi trẻ luôn sôi nổi, dám vượt qua mọi gian khổ hi sinh
- Tuổi trẻ là mùa xuân của
xã hội
+Tuổi trẻ là lớp người trẻ, thế hệ trẻ của xã hội, là hi vọng là tương lai của đất nước
+Tuổi trẻ là tuổi đi đầu trong lao động,sản xuất và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
2.2 Tuổi trẻ thực hiện lời dạy của Bác:
-Phải nhận thúc rõ vai trò của tuổi trẻ đối với xã hội
để từ đó sống có mục đích,
có lí tưởng, có hành động
Trang 3-Nội dung cần khẳng
định lại ở phần kết bài là
gì?
-Gọi hs các nhóm cùng
nhau nhận xét kết quả
-GV dùng bảng phụ thể
hiện dàn ý hoàn chỉnh
-Xa lánh cái xấu, biết phê phán cái xấu, đặc biệt phê phán những quan điểm của một số thanh niên hiện nay:
sống buôn thả, hưởng thụ,
vô trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội
3.Kết bài:
- Khẳng định giá trị của lời dạy
-Bài học rút ra cho bản thân
-HS cùng nhau nhận xét rút kinh nghiệm
-HS sửa bài cho hoàn chỉnh
đúng
-Xa lánh cái xấu, biết phê phán cái xấu, đặc biệt phê phán những quan điểm của một số thanh niên hiện nay: sống buôn thả, hưởng thụ,
vô trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội
3.Kết bài:
- Khẳng định giá trị của lời dạy
-Bài học rút ra cho bản thân
20’ HĐ 2: Hướng dẫn viết
bài, đọc bài và sửa bài.
- GV chia nhóm để HS
tự viết các phần
-Gọi HS lần lượt trình
bày
-GV cùng HS nhận xét
và sửa chữa
-HS dựa vào dàn ý trên để viết bài
+ N1: Viết phần MB
+ N2: Viết ý thứ nhất phần TB
+ N3: Viết ý 2 phần TB
+N4: Viết phần KB
-HS lắng nghe -HS lắng nghe, sửa bài, rút kinh nghiệm
II Viết bài:
5’ * Bài tập về nhà
-GV hướng dẫn cho HS
dàn ý và về nhà viết bài
-HS lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn của GV
* Bài tập về nhà
-Lập dàn ý cho đề 7 ở mục I
1) Mở bài:
Đi từ thực tế đến đạo lí
“Tinh thần tự học”
2) Thân bài:
a) Giải thích:
-Học là gì ? +Nêu dẫn chứng
+Tự học là thế nào ? -Tinh thần tự học là gì ? + Có ý thức tự học
+ Có ý thức vượt qua mọi khó khăn -> hiệu quả + Có phương pháp
+ Luôn khiêm tốn học hỏi
b) Dẫn chứng:
-Các tấm gương sách báo
Trang 4-Các tấm gương ở bạn bè xung quanh mình
3) Kết bài:
Khẳng định vai trò của tự học, tinh thần tự học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách ở mỗi con người
4 Củng cố: 3’
- GV hệ thống kiến thức cho HS nắm
5 Dặn dò: 1’
- Nắm vững toàn bộ kiến thức bài học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: “Sang thu”.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
Ngày soạn:………/03/2016 Tuần: 26- Tiết: 117
Ngày dạy: ………/03/2016
Văn bản: SANG THU
Hữu Thỉnh
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết
lí của tác giả
2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản thơ hiện đại
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo, SGK, giáo án, đồ dùng dạy học
2 HS: Soạn bài
III Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Đọc bài thơ “Viếng lăng Bác”
Phát biểu cảm tưởng khi đọc bài thơ này
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 2’
Viết về đề tài mùa thu, có rất nhiều nhà thơ đã lựa chọn đề tài này để sáng tác và thành công Chẳng hạn như: Tiếng thu - Lưu Trọng Lư, Đây mùa thu tới – Xuân Diệu… Hay Hữu Thỉnh với “Sang thu” Các em hãy cùng cảm nhận đất trời chuyển mình sang thu qua tiết học hôm nay
b Bài mới:
Trang 6TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
13’ H1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung.
-Gọi HS đọc chú thích *
-Căn cứ vào phần chuẩn
bị bài ở nhà và phần chú
thích trong SGK, em
hãy trình bày những hiểu
biết của mình về tác giả
Hữu Thỉnh?
-Bài thơ được sáng tác
vào thời gian nào? Nêu
xuất xứ của bài thơ?
-GV: Đọc mẫu một
đoạn, hướng dẫn cách
đọc và gọi hs đọc Nhận
xét giọng đọc của học
sinh, chú ý sửa cách đọc
cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh tìm hiểu các từ
khó trong SGK
-Xác định bố cục của bài
thơ?
GV: Cả bài thơ là những
-HS đọc chú thích
-Nguyễn Hữu Thỉnh (1942), quê ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Năm 1963, ông gia nhập quân ngũ vào binh chủng Tăng
- Thiết giáp rồi trở thành cán
bộ văn hoá, tuyên huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ
-Ông đã tham gia BCH Hội Nhà văn Việt Nam các khoá III, IV, V Từ năm 2000, Hữu Thỉnh là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam
-Ông là nhà thơ thường viết về
đề tài con người và cuộc sống
ở nông thôn về mùa thu
-Bài thơ được tác giả sáng tác vào cuối năm 1977, in lần đầu tiên trên báo Văn nghệ
- Trích từ trong tập "Từ chiến hào đến thành phố"
-2-3 học sinh đọc: Giọng nhẹ nhàng, khoai thai, nhịp chậm, trầm lắng
- Chùng chình cố ý đi chậm
lại, không muốn đi nhanh…
- Bố cục: 3 phần (Theo 3 khổ thơ)
+ Đoạn 1: Tín hiệu báo thu về (khổ 1)
+ Đoạn 2: Quang cảnh đất trời
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Nguyễn Hữu Thỉnh (1942), quê Vĩnh Phúc
- Ông là nhà thơ thường viết về đề tài con người và cuộc sống ở nông thôn về mùa thu
2 Tác phẩm:
- Sáng tác vào gần cuối
1977, in lần đầu trong báo
“Văn nghệ”
- Trích trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”
3 Bố cục: 3 phần
3 phần (Theo 3 khổ thơ)
+ Đoạn 1: Tín hiệu báo thu về (khổ 1)
+ Đoạn 2: Quang cảnh đất trời sang thu (khổ 2)
Trang 7quan sát, và cảm nhận
của tác giả về thiên
nhiên vào thu, từng khổ
nối tiếp nhau đều như
vậy nên chúng ta không
cần phải chia đoạn.
-Bài thơ được viết theo
thể thơ nào? Xác định
cách nhắt nhịp chủ yếu
của bài?
-Văn bản này được viết
theo phương thức biểu
đạt chính nào?
sang thu (khổ 2)
+ Đoạn 3: Biến đổi trong lòng cảnh vật (khổ 3
- Thể thơ: 5 chữ
- Ngắt nhịp: 2/3; 3/2
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả
+ Đoạn 3: Biến đổi trong lòng cảnh vật (khổ 3
4 Thể loại và phương thức biểu đạt:
-Thuộc thể thơ 5 chữ -Miêu tả + Biểu cảm
20’ HĐ 2: Tìm hiểu văn
bản
GV: Gọi HS đọc khổ 1
-Sự biến đổi của đất trời
sang thu được tác giả
cảm nhận bắt đầu từ
những dấu hiệu nào?
-Em hiểu như thế nào về
các dấu hiệu này? Tác
giả nhận các dấu hiệu
này bằng giác quan gì?
(GV diễn giảng: Phả
vào: Toả vào, trộn lẫn, ở
đây là hương ổi toả vào
trong gió)
GV: Thu được cảm nhận
từ nơi làng quê, trong
cảm nhận của người
sống gắn bó với làng
quê,
-Các từ “Bỗng” “hình
- Học sinh đọc
-Những dấu hiệu thể hiện sự biến đổi của đất trời sang thu:
“hương ổi”, “gió se”, “sương chùng chình”
+“Hương ổi”: Sự cảm nhận bằng khứu giác mùi thơm của
ổi lan toả trong không gian (cây ổi, quả ổi rất quen thuộc, gắn bó với người dân làng quê miền Bắc, đã đi vào các tác phẩm văn nghệ)
+”Gió se” cảm nhận bằng xúc giác, gió hơi lạnh
+“Sương chùng chình”: Cảm nhận bằng thị giác, sương bay
cố ý chậm lại, bay nhẹ
+“Bỗng” sự đột ngột, bất ngờ,
có phần ngạc nhiên
II Đọc – hiểu văn bản
1 Tín hiệu báo thu về (Khổ 1)
- Hương ổi: mùa ổi chín
rộ
- Gió se: gió heo may
nhẹ, khẽ, khô và hơi lạnh
- Phả vào: toả vào, trộn
lẫn
→ Mùi hương ổi toả vào trong gió se làm thức dậy
cả không gian vườn ngõ
- Sương chùng chình
→ Nhân hoá, hạt sương cũng có tâm hồn, có cảm nhận về mùa thu đang đến
Trang 8như” muốn diễn tả sự
cảm nhận của tác giả như
thế nào?
-Để thể hiện sự biến
chuyển của đất trời sang
thu, tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ
thuật đặc sắc nào Phân
tích tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật?
-Qua đây em cảm nhận
được điều gì từ tâm hồn
của nhà thơ khi đất trời
chuyển sang thu?
- 1 HS đọc diễn cảm khổ
thơ thứ 2
-Đất trời sang thu được
cảm nhận từ những biểu
hiện không gian nào?
-Dềnh dàng nghĩa là gì?
-Tại sao những cánh
chim lại bắt đầu vội vã?
Cánh chim vội vã báo
hiệu điều gì?
-Tác giả viết "Có đám
mây mùa hạ, Vất nửa
mình sang thu" có ý
nghĩa gì? Thực tế có điều
này hay không?
-Qua đây em có cảm
nhận như thế nào về bức
tranh không gian mùa
thu được tái hiện trong
+“Hình như” thành phần tình thái: thể hiện sự cảm nhận của tác giả có một chú chưa thật rõ ràng, chưa thật chắc chắn vì còn ngỡ ngàng, ngạc nhiên
-Nghệ thuật: sử dụng từ láy, nhân hoá
=> Sự biến đổi của đất trời nơi làng quê khi mùa thu bắt đầu tới được cảm nhận bằng một tâm bồn nhạy cảm, gắn bó với cuộc sống nơi làng quê
-Thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng, cảm nhận tinh tế của tác giả, tâm hồn thi sỹ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật
-HS đọc:
- Sông, Cánh chim, Đám mây
-Nghệ thuật: Nhân hoá, từ láy, đối lập, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo
- Dềnh dàng: Sự chậm chạp,
thong thả → dòng sông thướt tha mềm mại hiền hoà chơi một cách nhàn hạ, thanh thản, gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thiên nhiên mùa thu…
-Những cánh chim bắt đầu vội
vã đi tìm về tổ trong những buổi hoàng hôn, không còn nhởn nhơ rong chơi trong tiết trời mùa hạ, cánh chim bay về phương nam tránh rét…
-Gợi hình ảnh đám mây mùa
hạ còn xót lại trên bầu trời đó bắt đầu xanh trong
- Gợi hình ảnh những làn mây mỏng nhẹ kéo dài– một vẻ đẹp của bầu trời bắt đầu chuyển sang thu
→ Hình ảnh thơ được tạo bằng cảm nhận tinh tế, kết hợp với
- Bống, hình như.
→ Tâm trạng ngõ ngàng, cảm xúc bâng khuâng
⇒ Yêu thiên nhiên, thời tiết thu và cuộc sống làng quê
2 Quang cảnh đất trời sang thu (Khổ 2)
- Sông – dềnh dàng
→Nhân hoá, con sông duyên dáng thướt tha, mềm mại, khoan thai, hiền hoà thanh thản
-Chim vội vã: Tránh rét
→ Tím hiệu của mùa thu
-Đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu
->Cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng bay bổng, tâm hồn thực tế nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết
Trang 9khổ thơ thứ hai của bài?
GV: Gọi HS đọc khổ 3
-Con người còn cảm thấy
những biếu hiện khác
biệt nào của thời tiết khi
chuyển từ mùa hạ sang
mùa thu?
-Em hiểu về cái nắng
của thời điểm giao mùa
này như thế nào?
-Theo em, nét riêng của
thời điểm giao mùa hạ
-thu được tác giả thể hiện
đặc sắc nhất qua hình
ảnh câu thơ nào?
-Trình bày cảm nhận của
em về 2 dòng thơ cuối
bài?
(GV gợi ý: Tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ
thuật gì để diễn đạt sự
suy ngẫm của mình)
trí tưởng tượng bay bổng.Tác giả không chỉ cảm nhận bằng thị giác mà còn bằng cả tâm hồn thực tế nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết
-HS đọc
-Còn nắng: Vẫn còn bao nhiêu nắng;
- Mưa và sấm: đã vơi dần, bớt bất ngờ;
-Nắng cuối mùa hạ vẫn còn nồng ấm, còn sáng nhưng đã nhạt dần
-Mùa hạ có những cơn mưa rào bất ngờ chợt đến, chợt đi nhưng giờ đã thưa dần, ít dần…
-Hai câu cuối bài
Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng câyđứng tuổi (Nghệ thuật: tả thực, ẩn dụ)
=> Lúc sang thu, bớt đi những tiếng sấm bất ngờ trên hàng cây lâu năm Khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời
3 Biến đổi trong lòng cảnh vật (Khổ 3)
- Còn nắng: Vẫn còn bao nhiêu nắng;
- Mưa và sấm: đã vơi dần, bớt bất ngờ;
- Hành cây đứng tuổi: già đi
→ Hình ảnh ẩn dụ: Từ những thay đổi của mùa thu thiên nhiên, liên tưởng đến thay đổi của đời người
3’ Hoạt động 3: Hướng
dẫn tổng kết.
- Nêu nội dung chính của
bài thơ?
-Những nét đặc sắc về
Nghệ thuật của văn bản
này là gì?
-Vẻ đẹp giao mùa -Niềm vui trước thiên nhiên
- Thể thơ 5 chữ, nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng
- Hình ảnh chọn lọc,giàu sức biểu cảm mạng đậm nét đặc trưng của sự giao mùa hạ - thu
III Tổng kết:
1 Nội dung
-Vẻ đẹp giao mùa -Niềm vui trước thiên nhiên
2 Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng
- Hình ảnh chọn lọc mạng đậm nét đặc trưng của sự giao mùa hạ - thu
Trang 104 Củng cố: 3’
- GV hệ thống kiến thức cho HS nắm
* Dự kiến tình huống:
- Sưu tầm, đọc trước lớp một số bài thơ viết về mùa thu
VD: “Tiếng thu” - Lưu Trọng Lư, “Đây mùa thu tới” – Xuân Diệu
5 Dặn dò: 1’
- Nắm vững toàn bộ kiến thức bài học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: “Trả bài TLV số 5”.
Rút kinh nghiệm tiết dạy: