HĐ II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 2. Nội dung: Nhận xét về tình cảm của các nhà văn nhà thơ dành cho nhân vật VN 3. Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS. 4. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân ND: Cuộc đời và số phận VN đã gợi nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ Trung đại. Trong đó có Lê Thánh Tông, Nguyễn Dữ, Nguyễn Khuyến. Theo em điểm gặp gỡ của hai tác giả dưới đây là gì? Lại viếng Vũ thị Lê Thánh Tông Đề đền thờ Vũ thị Nguyễn Khuyến Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương Miếu ai như miếu vợ chàng Trương Bóng đèn dầu nhắn đừng nghe trẻ Cung nước chi cho lụy đến nàng Chừng quả đã đôi vừng nhật nguyệt Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng Qua đây bàn bạc mà chơi vậy Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng Cách biệt ba năm một chữ trinh Nỗi riêng thương nhớ có thần minh Chồng ngu tin vội lời đòn nhảm Cha giả gây thêm chuyện chẳng lành Tiếng sóng hôm nay còn giận dữ Bòng đèn năm ấy quả vô tình Giải oan xây miếu làm chi nhỉ Thơ viết vì ai tỏ bất bình Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Hs suy nghĩ trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trang 1Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 4 Tiết 16
VĂN BẢN: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
( Trích: “Truyền kỳ mạn lục” - Nguyễn Dữ)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
+ Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
+ Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện
+ Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương
2 Năng lực:
+ Giao tiếp: Trình bày, suy nghĩ, nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế
3 Phẩm chất:
+ Biết thể hiện thái độ bênh vực, đòng cảm với người phụ nữ; có ý thức tự lập trong cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
+ Sưu tầm VB “Truyền kì mạn lục"( bản dịch của Ngô Văn Triện) sưu tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang
+ Tham khảo các tư liệu có liên quan:
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu các nội dung đã được hướng dẫn ở tiết
trước Soạn bài theo câu hỏi SGK, thêm phần tóm tắt, tìm hiểu thêm tác giả, tác phẩm “Truyền kì mạn lục”, các tác phẩm có cùng nội dung tư tưởng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về hình ảnh người phụ nữ trong XHPK
2 Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu cho HS xem một đoạn trong vở chèo: “Chiếc bóng oan khiên”
HS xem, suy nghĩ, nhận xét về thân phận người phụ nữ trong XHPK qua nội dung được xem
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV giới thiệu: Nếu như trong các thế kỉ trước chủ nghĩa yêu nước là đề tài chiếm
đa phần các sáng tác thì sang đến thế kỉ XVIII, ngòi bút của các tác giả trung đại tập trung về giá trị nhân đạo, với lòng cảm thương sâu sắc số phận của người phụ
nữ Họ - những người phụ nữ hội tụ đầy đủ công – dung – ngôn – hạnh nhưng lại phải chịu số phận hết sức đắng cay Đó là nàng Kiều của Nguyễn Du, người phụ
nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương Mỗi nhân vật trữ tình mang
Trang 2một nét riêng, nhưng ở họ đều là hình ảnh tiêu biểu nhất cho số phận cũng như vẻ
đẹp người phụ nữ dưới chế độ phong kiến….
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
1 Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh HĐ cá nhân:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
+ Trình bày ý hiểu về Truyền kì
+ Trình bày hiểu biết về tác phẩm "Truyền kì
mạn lục" của Nguyễn Dữ ?
+ Truyện "Người con gái Nam Xương" có
vị trí như thế nào trong tác phẩm ?
- HS thảo luận nhóm đôi các ND:
+ Các sự việc chính trong truyện
+ Tóm tắt ngắn gọn câu chuyện
+ Nêu bố cục và nhân vật chính của truyện
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
theo nhóm
- HS đọc, ghi chép vào vở
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV bổ sung:
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà văn và
bổ sung: (chiếu slide)
- Nguyễn Dữ là con của Nguyễn Tướng
Phiên (Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời
vua Lê Thánh Tông 1946
Quê: huyện Trường Tân, nay là huyện
Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Ông là học
trò của Nguyễn Sinh Khiêm.Tuy học rộng,
tài cao nhưng Nguyễn Dữ tránh vòng danh
lợi, chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn
dật ở quê nhà
- Hiện chưa rõ cụ thể năm sinh, năm mất
nhưng theo các tài liệu dự đoán ông sống
vào nửa đầu TK 16, là học trò giỏi của Tuyết
giang phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm Chế độ
pk nhà Hậu Lê sau một thời kì phát triển rực
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả ,tác phẩm :
a Tác giả
- Nguyễn Dữ ( ? - ? )
- Quê:Trường Tân - Thanh Miện- Hải Dương
- Sống trong xã hội phong kiến thối nát, thế
kỉ XVI, làm quan 1năm rồi lui về ở ẩn
- Là người học rộng, tài cao
- Sáng tác: Viết nhiều về ng phụ nữ
b.Tác phẩm:
* Thê loại: Truyền kì, văn xuôi tự sự
( Chú ý đặc điểm truyền kì)
*Nguồn gốc xuất xứ: Viết vào TH 16,
khi XHPK suy vong
- Truyền kì mạn lục ( ghi chép tản mạn về những điều kì lạ được lưu truyền): gồm 20
truyện viết bằng chữ Hán, lối văn biền ngẫu Nhân vật chính thường là những người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống bình yên hoặc những người tri thức bất mãn thời cuộc Truyện có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc được đánh giá là
“Thiên cổ tuỳ bút” ( áng văn lạ ngàn xưa)
* Chuyện người con gái Nam Xương là
truyện thứ 16/ 20 truyện, có nguồn gốc từ truyện cổ tích “ Vợ chàng Trương”-Nguyễn Dữ đã sáng tạo khác đi rất
nhiều > trở thành sáng tác hiện thực của ông
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết vào khoảng giữa thế kỉ XVII đây là thời kì nhà Lê bắt đầu suy thoái các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc,Trịnh tranh giành quyền lực gây ra các cuộc nội chiến kéo dài
* PTBĐ: Tự sự và biểu cảm
2 Đọc, tóm tắt
Trang 3rỡ cuối thế kỉ 15 đã bắt đầu lâm vào khủng
hoảng, chính sự suy yếu, tập đoàn phong
kiến Lê- Trịnh – Mạc tranh giành quyền lực
gây loạn lạc liên miên Chán nản trước thời
cuộc, lại ảnh hưởng từ thầy học, sau khi đi
hương cống Nguyễn Dữ làm quan một năm
rồi ở ẩn vùng rừng núi Thanh Hoá Đó là
cách phản kháng của người trí thức đương
thời
- Tác phẩm được chuyển thể thành vở chèo “
Chiếc bóng oan khiên”
Hoạt động 2: Phân tích
1 Mục tiêu: HS nắm được vẻ đẹp về phẩm
chất, tính cách của Vũ Nương
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
NV 1 Phân tích nhân vật Vũ Nương
- HS HĐ theo nhóm tổ ( 5 phút) theo ND :
+ Nhóm 1 NV Vũ Nương khi chưa lấy
chồng và trong CS vợ chồng
+ Nhóm 2 NV Vũ Nương khi tiễn chống đi
lính
+ Nhóm 3, 4 NV Vũ Nương khi xa chồng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, trình bày ra giấy toki hoặc
vở
- GV: Quan sát, gợi mở…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
GV chuẩn kiến thức:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm; trình bày ra vở hoặc
trên giấy toki
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
GV chuẩn kiến thức và bổ sung:
3 Chú thích
4 Bố cục : 3phần
- Đoạn 1: " Từ đầu cha mẹ đẻ mình" :
Cuộc hôn nhân giữa trương Sinh và Vũ
Nương
- Đoạn 2: Tiếp " qua rồi": Nỗi oan khuất
và cái chết bi thảm của Vũ Nương
- Đoạn 3: Còn lại: Vũ Nương được giải oan
II Phân tích
1 Nhân vật Vũ Nương
a Trong vai trò người vợ
* Khi chưa lấy chồng :
- Tính đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp-> Đẹp ng, đẹp nết; TS cảm mến dung hạnh xin mẹ 100 lạng vàng cưới nag
về làm vợ
* Trong cuộc sống vợ chồng : (chồng thất
học, đa nghi) + Hiểu chồng, biết mình + Giữ gìn khuôn phép , không để xảy ra thất hũa
→ Biểu hiện của người phụ nữ đức hạnh
Có mẫu thuẫn tính cách giữa Vn và TS
* Khi tiễn chồng đi lính :
- Nàng rót chén rượu đầy tiễn chồng, dặn
dò đầy ý tứ, ân tình đằm thắm, mong muốn bình dị
- Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khó lường…khiến cho tiện thiếp băn khoă->
Cảm thông nỗi vất vả của chồng
- Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét gửi người ải xa…thổn thức tâm tình
thương người đất thú-> Khắc khoải nhớ nhung ( Với nàng TS là nỗi nhớ
> Mơ ước lớn nhất của VN là có một mái ấm gia đình HP
* Khi xa chồng :
- Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được-> Nhớ thương chồng tha thiết
- Cái bóng->Luôn cảm thấy chồng ở bên cạnh
- Cách biệt 3 năm giữ gìn một tiết: rất mực thủy chung, 1 lòng một dạ với chồng
-> là ng vợ yêu chồng, thủy chung với chồng
Trang 4b Trong vai trò của người dâu con
- Bà mẹ dần sinh ốm Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn
- Bà cụ mất Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình
> Kể chuyện dùng nhiều hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu
> Vũ Nương người con dâu hiếu thảo, hết lòng vì gđ nhà chồng
c Trong vai trò người mẹ
- Sinh con, nuôi dạy con
- Yêu con bằng cả tình cảm người cha,
người mẹ-> chỉ bóng mình trên tường -> Là ng mẹ hết lòng yêu con
HĐ III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo hình thức nhóm đôi: Nguyễn Dữ
đặt Vũ Nương trong các mối quan hệ nào? Từ đó cho thấy vẻ đẹp nào của nàng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động: Gọi 4-5 học sinh chia sẻ PHT, sau đó Gv thu phiếu, đọct
- Chia sẻ, lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn khoăn, chốt lại kiến thức
VN được đặt trong các mói QH
- Với chồng
- Mẹ chồng
- Con trai
-> Là ng phụ nữ hội tụ đầy đủ những vẻ đẹp truyền thống: đảm đang, yêu chồng,
thương con, hiếu thảo
IV HĐ VẬN DỤNG
1 Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
3 Sản phẩm học tập: Đoạn văn
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Em thấy người phụ nữ trong xã hội hiện đại có cam chịu như VN không?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Trang 5- HS suy nghĩ, viết
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
+ Học bài, nắm tiểu sử tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
+ Tóm tắt văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương
+ Soạn tiếp phần còn lại của văn bản
Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 4 Tiết 17
VĂN BẢN: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
( Trích: “Truyền kỳ mạn lục” - Nguyễn Dữ) - Tiếp
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
+ Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
+ Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện
+ Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương
2 Năng lực:
+ Giao tiếp: Trình bày, suy nghĩ, nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế
3 Phẩm chất:
+ Biết thể hiện thái độ bênh vực, đòng cảm với người phụ nữ; có ý thức tự lập trong cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
+ Sưu tầm VB “Truyền kì mạn lục"( bản dịch của Ngô Văn Triện) sưu tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang
+ Tham khảo các tư liệu có liên quan:
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu các nội dung đã được hướng dẫn ở tiết
trước Soạn bài theo câu hỏi SGK, thêm phần tóm tắt, tìm hiểu thêm tác giả, VB
“Truyền kì mạn lục”, các tác phẩm có cùng nội dung tư tưởng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về hình ảnh người phụ nữ trong XHPK
2 Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nếu em là Trương Sinh, em sẽ xử lí tình huống khi bé Đản không nhận cha thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Trang 6Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV dẫn dắt: Cái tài của Nguyễn Dữ là chỉ cần lời nói của mọt đứa trẻ có thể giết
chết một người phụ nữ Tức là số phận của họ rất mỏng manh Dể cho Trương
Sinh tin lời con trẻ mà nghi oan cho vợ là tài năng của ND, đẩy bi kịch của người
phụ nữ đó lên tột đỉnh.
HĐ 2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
1 Mục tiêu: TÌm hiểu các vẻ đẹp khác của VN; số phận bi kịch của VN
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
được điều này
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1: VN khi bị chồng nghi oan:
+ Lời thoại
+ Mong muốn của VN
* Những phẩm chất khác:
- Khi bị chồng nghi oan
+ Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa
nhà giàu.( Phân trần để chồng hiểu rõ lòng mình; dịu dàng hiểu biết đúng mực,nhún nhường, thấu tình đạt lí khi nói về thân phận)
+ Sum họp chưa thoả tình chăn gối…cách
biệt ba năm giữ gìn một tiết.( khẳng định tấm lòng trong trắng trước sau như 1)
+ Dám xin bầy tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một nghi oan cho thiếp (cầu xin chồng đừng nghi oan.)
> Vũ Nương đã cố gắng tìm mọi cách
để hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
+ Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui gia thất Nay bình rơi châm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa
-> Lời nói thâu tóm tất cả nỗi đau khổ của một đời người phụ nữ- hạnh phúc gia đình, tình yêu không còn, ngay cả nỗi đau khổ chờ chồng hoá đá cũng không thể làm lại được nữa; tất cả đều k còn ý nghĩa gì nữa với ng con gái tha thiết yêu thương > Tâm hồn nhiều khát vọng hạnh phúc, chân thật
và cao thượng
+ Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu… thần sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết…làm ngọc
Trang 7Nhóm 2: Nguyên nhân dẫn đến cái chết của
VN
Nhóm 3: Cái chết của VN có ý nghĩa thế
nào
GV định hướng N1: Vũ Nương tự tử để
bày tỏ nỗi oan ức- cuộc đời của Vũ Nương
chỉ mong được sống hoà thuận bình yên,
cách biệt 3 năm vẫn giữ gìn một tiết Thế
nhưng bị buộc tội nàng không thể thanh
minh điều đó làm cho nàng oan ức tuyệt
vọng.Xét trong hoàn cảnh xã hội phong
kiến người phụ nữ bị coi thường không
được bảo vệ, nàng tự tử là phù hợp với tính
cách, hoàn cảnh của nàng và cũng là tất
yếu.)
GV: Việc Vũ Nương nhảy xuống sông tự tử
cho thấy thái độ của nàng như thế nào?
Theo em đấy có phải là một bi kịch không
+ Từ cái chết oan uổng đó, em cảm nhận
được gì về thân phận người phụ nữ trong xã
hội phong kiến
+Em có nhận xét gì về cách dựng truyện,
nhân vật, ngôn ngữ truyện
Nhóm 4: VN khi được giải oan
- Lời thoại
- ý nghĩa lời thoại
ngọc Mị Nương…làm cỏ Ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con…làm mồi cho cá tôm…làm cơm cho diều quạ…mọi người phỉ nhổ
> Lời than như một lời nguyền, xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng, một kẻ bạc mệnh đầy đau khổ.
- Trẫm mình: Hành động quyết liệt cuối cùng để bảo vệ nhân phẩm
*Nguyên nhân sâu xa nỗi oan của Vũ Nương
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng của chế
độ nam, quyền + chế độ giàu nghèo
- Trương Sinh vốn đa nghi, ít học
- Trẻ con không nói dối
- Chiến tranh gây sinh li tử biệt ->XHPK bất công xô đẩy người phụ nữ đến bước đường cùng
* Cái chết của Vũ Nương là sự đầu hàng
số phận- bi kịch tất yếu cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến Đồng thời
tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh
nữ, đối xử bất công với người phụ nữ khiến
họ phải chết một cách oan khuất
Cách tạo tình huống bất ngờ, câu văn giàu hình ảnh ước lệ, nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật
Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo,một dạ thuỷ chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình Một người đáng lẽ phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà lại chết một cách oan uổng đau đớn
*Khi được giải oan:
- Tôi ngày trước không may bị người vu oan…Các nàng tiên trong cung nước thương tôi vô tội, rẽ một đường nước cho
Trang 8NV 2 Phân tích nhân vật Trương Sinh
- HS HĐ cá nhân:
+ Phần đầu truyện, tác giả giới thiệu Trương
Sinh Xuất thân và tính cách thế nào
+ Với tính cách ấy thì cái nút của câu
chuyện bắt đầu từ chi tiết nào?
+ Thái độ, cử chỉ của chàng khi nghe con
nói
+ Qua những chi tiết này, em có nhận xét,
đánh giá gì về nhân vật Trương Sinh? Tác
giả đã gửi gắm điều gì qua nhân vật này
-GVkhẳng định: sự độc đoán chuyên quyền,
ghen tuông mù quáng đã làm tê liệt lí trí,
giết chết tình người và dẫn đến bi kịch
- HS thảo luận nhóm đôi ND :
- Cái bóng có vai trò gì trong việc thể hiện
ND ý nghĩa TP
tôi thoát chết…
- Tôi bị chồng ruồng rẫy, thà già ở chốn làng mây cung nước chứ còn mặt mũi nào
về nhìn thấy người ta nữa!
- Có lẽ không thể gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa…tôi tất phải tìm về có ngày
( HS thảo luận: Thay đổi phần vì nhớ quê
hương, không muốn mình mang tiếng Phần muốn được thanh minh, muốn được quay trở về với chồng con)
> Lòng vị tha, đức thuỷ chung ân nghĩa.Từ đó tô đậm vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
Chi tiết kì ảo hoang đường-> thể hiện thái độ phủ định cõi trần với xã hội bất công đương thời
( GV: Mô típ truyện cổ tích : Thần tiên cứu giúp người chết oan, tái hợp là đặc
điểm của thể truyền kì, thể hiện khát vọng của nhân dân thiện thắng ác
Tài năng của tác giả đã dung hoà được hiện thực với ước mơ; cái tồn tại và cái ảo ảnh- ảo ảnh chập chờn nhanh chóng tan biến- hiện thực vẫn là hiện thực > điều đó khảng định niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến- chế độ mà ở đó không có chỗ cho những người tốt đẹp như Vũ Nương.)
2 Nhân vật Trương Sinh:
- Xuất thân: Con nhà giàu, ít học
- Tính cách: Đa nghi, hay ghen, bảo thủ, độc đoán
- Mến vì dung hạnh xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về Song Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức
- Tính chàng hay ghen, nghe con nói vậy, đinh ninh là vợ hư, mối nghi ngờ ngày càng sâu, không có gì gỡ ra được
- La um lên cho hả giận không kể lời con nói; chỉ lấy chuyện bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi
>Trương Sinh là người chồng độc đoán, ghen tuông mù quáng, vũ phu,
Trang 9NV 3 Chi tiết đặc sắc
Bước 1: Chuyển giao NV:
HS HĐ cá nhân:
- Tìm những chi tiết kì ảo và cho biết ý nghĩa
các chi tiết kì ảo đó
- Truyện giúp em hiểu thêm điều gì về tác
giả Nguyễn Dữ ?
+ Là nhà văn nhân đạo
+ Muốn ng tốt còn mãi với thời gian
+ Đề cập bi kịch muôn thuở của con người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận trả lời
- Ghi ra giấy tô-ki
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
Hoạt động 3: Tổng kết
1 Mục tiêu: HS nắm được nội dung và
nghệ thuật văn bản
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi:
- Em hãy nêu giá trị nội dung của tác phẩm?
- Em hiểu gì về người phụ nữ trong xã hội
phong kiến qua nhân vật Vũ Nương ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết
truyện của tác giả ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
GV chuẩn kiến thức:
thô bạo.( Là hiện thân của chế độ phụ quyền phong kiến bất công.)
3 Chi tiết đặc sắc:
*Cái bóng
- Là chi tiết thắt nút mở nút câu chuyện: xuất hiện ở phần giữa và cuối chuyện nhưng làm tăng kịch tính và bất ngờ cho câu chuyện
- Sự khái quát cho tấm lòng, sự ngộ nhận của các nhân vật
- Hoàn thiện nhân cách VN: vẻ đẹp toàn diện nhưng số phận bi kịch
* Chi tiết kì ảo
- Tạo kết thúc có hậu ( ở hiền gặp lành)
- Phan lang nằm mộng thả rùa, k chết, đc linh Phi cứu-> bài học về ân nghĩa, trả ơn
- VN trở về trên kiệu hoa nhưng chỉ thấp thoáng, biến mất-> mong muốn kết thcus
có hậu, tôn vinh vẻ đẹp vị tha bao dung nhân ái của VN; khẳng định tính bi kịch tồn tại ngay trong cái lung linh kì ảo
III Tổng kết (ghi nhớ SGK)
1 Nghệ thuật
- Cốt truyện gay cấn, hấp dẫn
- Các sự việc diễn ra lô gic
- Tháo nút, buộc nút bất ngờ
- Kết hợp giữ kể, tả
- Kết hợp hài hòa giữa yếu tố ảo và yếu tố
tả thực
2 ND
- Nhà văn tái hiện thành công cuộc đời, số phận đầy oan trái của ng phụ nữ trong XH cũ: hiền thục, nết na mà cuộc đời lại gặp phải nhiều bi kịch
- Thê rhienej tấm lòng nhân đạo của nhà văn
HĐ III LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
2 Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 10GV nêu yêu cầu:
Nhóm 1,2: Việc thêm vào yếu tố kì ảo phần cuối truyện có ý nghĩa thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Nhóm 3,4:
Thống kê những lời thoại của VN trong “Chuyện người con gái Nam Xương” Nhận xét về tính cách nhân vật qua lời nói của nàng trong các tình huống cụ thể
Hoàn cảnh/Tình
huống
Lời thoại của VN Tính cách VN
Khi tiến chồng ra
chiến trường
Khi bị TS hiểu
lầm, nghi oan
Khi gặp Phan
Lang
-Khi trở về, hiện ra
giữa dòng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
GV chuẩn kiến thức:
Nhóm 1,2
- Yếu tố kì ảo
+ Làm hoàn thiện vẻ đẹp của VN
+ làm nên đặc trưng của thể loại truyền kì
+ Tăng tính bi kịch cho câu chuyện
+ Thỏa mãn người đọc: ở hiền gặp lành
Nhóm 3,4:
Hoàn cảnh/Tình
huống
Lời thoại của VN Tính cách VN
Khi tiến chồng ra
chiến trường
“Chàng đi…bay bổng” Chín chắn, sâu sắc Hiểu được
nỗi vất vả của người ra trận; k mong vinh hoa phú quý, chỉ mong chồng được bình yên
Khi bị TS hiểu
lầm, nghi oan
-LT1: Thiếp vốn con…cho thiếp”
- LT 2: Thiếp sở dĩ kia nữa”
- Kẻ bạc mệnh này…phỉ nhổ
- Đoan trang thùy mị; mềm mỏng giãi bày, phân trần, biện minh cho mình
- Tha thiết với HP gia đình; trong nỗi đau cùng cực VN vẫn mong chòng hồi tâm tỉnh ngộ; giữ gìn trân trọng HP
- Quyết liệt bảo vệ nhân phẩm, danh dự: Lời trăng trối của VN vừa thể hiện nỗi đau đớn của con người bị dồn đến đường cùng vừa cho thấy sự quyết liệt