2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà Bài mới : Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.. Kĩ năng Kĩ năng bài học : - Xác định yêu cầu nội dung và hình thức
Trang 1Văn bản
Viễn Phương
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người từ miền Nam ra viếng lăng Bác
- Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng diệu của bài thơ
2 Kĩ năng:
a/ Kĩ năng bài học :
- Đọc –hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ
b/ Kĩ năng sống:
- Tự nhận được vẻ đẹp nhân cách HCM, qua đó xác định giá tri cá
nhân cần phấn đấu để học tập và làm theo chủ tịch HCM
- Suy nghĩ sáng tạo: Đánh giá, bình luận về ước muốn của nhà thơ, về vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ
3 Thái độ : Kính yêu, trân trọng bác; học tập và làm theo tấm gương của Bác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Trình bày một phút, động não, thảo luận nhóm
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Mùa xuân nho nhỏ
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”
- Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
- Hướng dẫn cách đọc bài thơ: giọng
điệu tình cảm vừa trang nghiêm vừa
tha thiết, có cả sự đau xót lẫn niềm
tự hào; Nhịp đọc 4/3
- Gv đọc mẫu
- Gọi 2 HS đocï
- Nhận xét
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả:
- Viễn Phương sinh năn 1928, quê ở tỉnh An Giang, là một cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam
- Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, mơ mộng
NS: 5/02/2016 ND: - 9/1 T 9/2 T
Tuần 26
Tiết 126
Trang 2Nhiệm vụ 2: HD tìm hiểu chung
KT: động não
- Yêu cầu Hs đọc chú thích Sgk/59
- Trả lời câu hỏi:
+ Thân thế tác giả?
+ Đánh giá chung về phong cách thơ
tác giả
- Hs trả lời; Hs khác bổ sung
- Gv chốt lại
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ? Mạch
cảm xúc của bài thơ?
Hoạt động 2: HD đọc- hiểu văn bản.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung văn
bản
PP: thảo luận nhóm
- Trả lời các câu hỏi:
Nhóm 1: Phân tích hình ảnh hàng tre:
+ Miêu tả ở khổ thơ đầu
+ Hình ảnh cây tre ở câu thơ cuối bài
đã bổ sung thêm ý nghĩa gì nữa của
cây tre?
Nhóm 2: Tình cảm của nhà thơ và mọi
người đối với Bác thể hiện thế nào
qua khổ thơ 2?
Nhóm 3: Tình cảm của nhà thơ và
của mọi người đối với Bác thể hiện
thế nào qua khổ thơ 3?
Nhóm 4: Tình cảm của nhà thơ và
của mọi người đối với Bác thể hiện
thế nào qua khổ thơ 4?
- Đại diện các nhóm trả lời
- Gv nhận xét, bổ sung
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật
văn bản
KT: động não
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nhận xét về giọng điệu của bài
thơ?
+ Bài thơ viết theo thể thơ nào? Nhận
xét?
+ Nhận xét các hình ảnh thơ?
+ Nhận xét ngôn ngữ sử dụng trong
bài thơ?
- HS trả lời, Gv chốt lại
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn
bản:
KT: Trình bày một phút
-Nêu ý nghĩa của bài thơ?
-GD tấm gương TTHCM, kĩ năng sống
cho HS
Hoạt động 3: HD tổng kết
-Trình bày chung về nội dung và nghệ
ngay trong những hoàn cảnh chiến đấu ác liệt
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: năm
1976, sau ngày đất nước thống nhất, lăng Chủ Tịch HCM cũng vừa khánh thành, Viễn Phương
ra thăm miền Bắc rồi vào lăng viếng Bác Những tình cảm đối với Bác Hồ kính yêu đã trở thành nguồn cảm hứng để nhà thơ sáng tác tác phẩm này
- Mạch cảm xúc này: Theo trình tự cuộc vào lăng viếng Bác
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Nội dung:
- Tâm trạng vô cùng xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam được ra viếng Bác
- Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đại và tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Người; nỗi đau xót tột cùng của nhân dân ta nói chung, của tác giả nói riêng khi Bác không còn nữa
- Tâm trạng của nhà thơ lưu; luyến và mong muốn được ở mãi bên Bác
2 Nghệ thuật:
- Bài thơ có giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài thơ
- Viết theo thể thơ 8 chữ có đôi chỗ biến thể, cách gieo vần và nhịp điệu thơ linh hoạt
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao
- Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ có nghệ thuật
3 Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành lính,
Trang 3thuật của bài thơ.
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ/60
- Gv hướng dẫn HS làm bài tập về
nhà: Viết đoạn văn bình khổ thơ hoặc
3 của bài thơ
biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác
III Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk 60
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs đọc diễn cảm bài thơ.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài mới : Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
- Trả lời các câu hỏi Sgk/65
- Viết phần mởø bài và một đoạn phần thân bài Cho đề Sgk/68
Trang 4Tập làm văn;
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
2 Kĩ năng
Kĩ năng bài học :
- Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa cho bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
3 Thái độ : Thực hành tốt các bước làm bài trong bài văn nghị luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày khái niệm văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), yêu cầu chung khi làm kiểu bài này là gì?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:HD tìm hiểu đề bài nghị
luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích):
PP/KT: vấn đáp
- Gọi HS đọc 4 đề bài?
? Các đề bài trên đã nêu ra những
vấn đề nghị luận nào về tác phẩm
truyện?
- Đề 1: nghị luận về nhân vật
- Đề 2: nghị luận về cốt truyện
- Đề 3: nghị luận về nhân vật
- Đề 4: nghị luận về chủ đề
? Các từ “suy nghĩ, phân tích” trong đề
bài đòi hỏi bài làm phải khác nhau
như thế nào?
+ Phân tích: phân tích tác phẩm để
nêu ra nhận xét
I Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
Bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) có thể bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện
NS: 5/02/2016 ND: - 9/1 T 9/2 T
Tuần 26
Tiết 127
Trang 5+ Suy nghĩ: nêu nhận xét về tác
phẩm trên cơ sở một tư tưởng nào
đó
? Vậy bài nghị luận về tác phẩm
truyện có thể bàn về những vấn đề
gì?
Hoạt động 2: HD tìm hiểu cách làm
bài nghị luận về tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)
PP/KT: động não
? Nêu các bước làm một bài tập
làm văn?
- Gọi HS đọc đề bài
? Đề yêu cầu gì?
? Đặc điểm của nhân vật?
? Mở bài của đề làm nhiệm vụ gì?
- Gọi HS đọc phần thân bài - SGK
? Nêu các ý cần nghị luận trong phần
thân bài?
? Ở kết bài, người viết cần chú ý
những gì?
? Sau khi lập dàn bài, ta sẽ tiến hành
làm các bước nào nữa?
? Các bước làm một bài văn nghị
luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích)? Nội dung từng phần?
Hoạt động 3: HD làm bài tập.
- Gọi HS đọc phần Luyện tập
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
trong SGK
II Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
1 Tìm hiểu đề và tìm ý:
Yêu cầu: suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong tác phẩm
Làng (Kim Lân).
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu tác
giả, tác phẩm và nêu ý kiến đánh giá của mình
b Thân bài: SGK.
c Kết bài: Nêu nhận định,
đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
3 Viết bài:
4 Đọc và sửa chữa:
=> Ghi nhớ: điểm 2,3,4 SGK trang 68
III Luyện tập:
- Mở bài: Giới thiệu chủ đề tác phẩm: đề cao vẻ đẹp của lão Hạc, đại diện cho giai cấp nông dân trong XH phong kiến
- Thân bài: Viết về nhân cách trong sạch của lão Hạc
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : ghi nhớ Sgk/68; hoàn thành đoạn văn mở bài và thân bài cho đề bài Sgk/68
Bài mới : Chuẩn bị bài: Luyện tập cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
- Lập dàn bài cho đề văn Sgk/68
- Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn đó
NS: 5/02/2016 ND: - 9/1 T 9/2 T
Tuần 26
Tiết 128
Trang 6Tập làm văn:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài nghị luận về tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
2 Kĩ năng
Kĩ năng bài học : Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng với các yêu cầu đã học
3 Thái độ : Học nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, thực hành, động não
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày dàn bài chung của bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:HD ôn lí thuyết.
PP/KT: vấn đáp.
- Gv hướng dẫn HS ơn phần lí thuyết về bài nghị luận
một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
? Thế nào là nghị luận về tác phẩm
truyện?
? Đối tượng nghị luận trong bài văn
nghị luận về tác tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)?
? Trình bày các bước làm bài nghị
luận ?
? Những yêu cầu đối với nghị luận
nhân vật văn học ?
Hoạt động 2: HD làm bài tập.
PP/KT: động não, thực hành
- Cho HS đọc yêu cầu bài luyện tập
? Cho HS tìm ý, nhận định, luận điểm
nổi bật và đặc sắc nhất ?
- Cho HS xác định dàn bài chi tiết cho
đề văn
- Yêu cầu HS đọc phần luyện tập của
mình đã chuẩn bị ở nhà
- GV nhận xét, đánh giá, sửa chữa
I Lí thuyết:
- Khái niệm
- Đối tượng
- Các bước làm bài nghị luận tác phẩm truyện
- Yêu cầu
II Luyện tập :
* Lập dàn bài:
- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật trong tác phẩm truyện
- Thân bài : + Nhân vật bé Thu
+ Nhân vật ông Sáu
+ Những nhân vật khác
- Kết bài:
+ Rút ra bài học ? + Thành công của truyện ?
Trang 7IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học :Ôn tập văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
Bài mới : Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số 6.
Xem trước các đề Sgk/69
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
NS: 5/02/2016 ND:27/2 - 9/1 T 4,5 27/2 - 9/2 T2,3
Tuần 26
Tiết 129,130
Trang 8- Biết cách vận dụng kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích) đã được học ở các tiết trước đó trong khi thực hành
- Biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các thao tác phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận, … để làm tốt bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
2 Kĩ năng bài học : Có kĩ năng làm bài Tập làm văn nói chung (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, )
3 Thái độ : Làm bài nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Thực hành
b/ Phương tiện dạy học: đề kiểm tra, đáp án, thang điểm
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: chuẩn bị giấy kiểm tra.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định : Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : khơng
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Nội dung
I Đề bài : Suy nghĩ của em về tình cha con trong truyện “Chiếc lược ngà” của nhà văn
Nguyễn Quang Sáng
II Đáp án, bi ểu điểm:
1 Yêu cầu chung:
* Về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học về tác phẩm truyện
- Bố cục chặt chẽ, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu lốt ít mắc lỗi về chính tả, đặt câu, từ
* Về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm Chiếc lược ngà, HS cĩ thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần bám sát yêu cầu của đề bài, cần làm rõ được những nội dung chính sau:
a/ Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng và truyện ngắn Chiếc lược ngà.
- Đưa ra lời nhận xét chung về tình cha con giữa ơng Sáu và bé Thu
b/ Thân bài:
- Nhân vật ơng Sáu:
+ Xa gia đình, được nghỉ phép về thăm nhà với hi vọng sẽ được gặp những người thân, được
cơ con gái nhỏ gọi ba
+ Tìm mọi cách để gần con nhưng càng gần con thì bé Thu – con gái ơng lại càng tỏ ra xa cách bấy nhiêu
+ Ơng Sáu rất buồn, và trong lúc tức giận, ơng đánh con
- Nhân vật bé Thu:
+ Một cơ bé tám tuổi, cĩ cá tính và rất bướng bỉnh
+ Khơng chịu gọi ơng Sáu là ba vì hình ảnh ơng Sáu hiện tại và ơng Sáu trong bức ảnh khác
xa nhau
+ Bị ba đánh, giận dỗi bỏ sang nhà bà ngoại
- Tình cảm cha con trong phút chia tay:
Trang 9+ Bé Thu hiểu ra vì sao ba mình lại phải mang vết thẹo dài trên mặt.
+ Gọi ba trong sự yêu thương, tiếc nuối
+ Ơng Sáu sung sướng, hạnh phúc vì được con gọi ba
+ Ân hận vì đã đánh con khi quá nĩng giận
+ Cố gắng làm chiếc lược ngà cho con; Trước khi hi sinh, ơng Sáu nhờ bạn chuyể cây lược cho con gái Đĩ là chiếc lược yêu thương, biểu tượng của tình phụ tử
c/ Kết bài: Tình cha con cảm động là bài học nhắc nhở chúng ta về đạo lí ở đời
2 Biểu điểm:
- Từ 8-10 điểm : Đạt các yêu cầu trên, diễn đạt hay, trơi chảy
- Từ 6-7,5 điểm : Đầy đủ các yêu cầu về nội dung, cĩ một số sai sĩt về hình thức như diễn đạt đơi lúc chưa trơi chảy, lời văn chưa thật hấp dẫn
- Từ 4-5,5 điểm : Đủ các yêu cầu về nội dung nhưng lời văn cịn vụng, thiếu chi tiết, mắc nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Từ 2-3.5 điểm : Cịn thiếu nhiều cả về nội dung và hình thức, vẫn hình thành bố cục ba phần
- Từ 0-2 điểm : khơng đạt được những yêu cầu của của điểm 2- 3,5
Lưu ý: Nếu HS cĩ kĩ năng làm bài tốt, cĩ cách thể hiện bài viết sáng tạo, cơ bản đạt được các
yêu cầu về kiến thức thì vẫn đạt điểm tối đa.
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : HS làm bài.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài mới : Chuẩn bị bài: Sang thu
-Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi Sgk/71
- Nêu cảm nhận về bài thơ qua nghệ thuật dùng từ ngữ của nhà thơ Hữu Thỉnh
Nội dung
I Đề bài : Suy nghĩ của em về tình cha con trong truyện “Chiếc lược ngà” của nhà văn
Nguyễn Quang Sáng
II Đáp án, bi ểu điểm:
1 Yêu cầu chung:
* Về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học về tác phẩm truyện
- Bố cục chặt chẽ, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu lốt ít mắc lỗi về
NS: 5/02/2016 ND:27/2 - 9/1 T 4,5 27/2 - 9/2 T2,3
Tuần 26
Tiết 129,130
Trang 10chính tả, đặt câu, từ.
* Về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm Chiếc lược ngà, HS cĩ thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần bám sát yêu cầu của đề bài, cần làm rõ được những nội dung chính sau:
a/ Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng và truyện ngắn Chiếc lược ngà.
- Đưa ra lời nhận xét chung về tình cha con giữa ơng Sáu và bé Thu
b/ Thân bài:
- Nhân vật ơng Sáu:
+ Xa gia đìn, được nghỉ phép về thăm nhà với hi vọng sẽ được gặp những người thân, được cơ con gái nhỏ gọi ba
+ Tìm mọi cách để gần con nhưng càng gần con thì bé Thu – con gái ơng lại càng tỏ ra xa cách bấy nhiêu
+ Ơng Sáu rất buồn, và trong lúc tức giận, ơng đánh con
- Nhân vật bé Thu:
+ Một cơ bé tám tuổi, cĩ cá tính và rất bướng bỉnh
+ Khơng chịu gọi ơng Sáu là ba vì hình ảnh ơng Sáu hiện tại và ơng Sáu trong bức ảnh khác
xa nhau
+ Bị ba đánh, giận dỗi bỏ sang nhà bà ngoại
- Tình cảm cha con trong phút chia tay:
+ Bé Thu hiểu ra vì sao ba mình lại phải mang vết thẹo dài trên mặt
+ Gọi ba trong sự yêu thương, tiếc nuối
+ Ơng Sáu sung sướng, hạnh phúc vì được con gọi ba
+ Ân hận vì đã đánh con khi quá nĩng giận
+ Cố gắng làm chiếc lược ngà cho con; Trước khi hi sinh, ơng Sáu nhờ bạn chuyể cây lược cho con gái Đĩ là chiếc lược yêu thương, biểu tượng của tình phụ tử
c/ Kết bài: Tình cha con cảm động là bài học nhắc nhở chúng ta về đạo lí ở đời
2 Biểu điểm:
- Từ 8-10 điểm : Đạt các yêu cầu trên, diễn đạt hay, trơi chảy
- Từ 6-7 điểm : Đầy đủ các yêu cầu về nội dung, cĩ một số sai sĩt về hình thức như diễn đạt đơi lúc chưa trơi chảy, lời văn chưa thật hấp dẫn
- Từ 4-5 điểm : Đủ các yêu cầu về nội dung nhưng lời văn cịn vụng, thiếu chi tiết, mắc nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Từ 2-3 điểm : Cịn thiếu nhiều cả về nội dung và hình thức, vẫn hình thành bố cục ba phần
- Từ 0-1 điểm : khơng đạt được những yêu cầu của của điểm 2- 3
Lưu ý: Nếu HS cĩ kĩ năng làm bài tốt, cĩ cách thể hiện bài viết sáng tạo, cơ bản đạt được các
yêu cầu về kiến thức thì vẫn đạt điểm tối đa.