1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN GDCD 10

120 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Tại sao triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận của bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các môn KH cụ thể: Hoạt động 2 : Học sinh thảo luận nhóm tìm

Trang 1

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 1: Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I- Mục tiêu bài học:

Học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,PPL biện chứng và PPL siêu hình

- Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giớiquan duy vật và phương pháp luận biện chứng

2 Về kỹ năng:

Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc quanđiểm duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày

3 Về thái độ:

Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng

II- Nội dung trọng tâm: Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện

chứng – đây là cơ sở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau

* Tiết 1: Làm rõ nội dung:

- Vai trò TGQ và PPL của Triết học;

- TGQ duy vật – TGQ duy tâm;

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp:

Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

2 Hình thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng

cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh

Giới thiệu bài mới.

GV: Đọc mẩu chuyện “Thần Trụ Trời”- sgk

Hỏi: Qua câu chuyện em có nhận xét như thế nào về quan niệm của người xưa

về sự hình thành vũ trụ ? Vì sao họ lại có quan niệm như vậy ?

HS: trả lời

Trang 2

GV: Dẫn câu nói của C.Mác: “Không có Triết học thì không thể tiến lên phía Trích thư của C.Mác gửi cho cha năm 1937

- Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 : Thảo luận lớp tìm hiểu

vai trò của TGQ, PPLcủa Triết học

* Mục tiêu: Học sinh nắm được TH

nghiên cứu những quy luật chung, phổ

biến- khác với các môn KH khác -> trở

thành TGQ, PPL chung của khoa học

* Cách tiến hành:

- GV: HD học sinh nghiên cứu sgk,

liên hệ với các môn khoa học khác, trả

lời câu hỏi:

- GV: Nêu câu hỏi thảo luận:

GV: Triết học là gì ?

GV: Hãy nêu đối tượng nghiên cứu

của các môn khoa học cụ thể (VD:)

GV: Đối tượng nghiên cứu của Triết

học là gì ?

GV: Tại sao triết học có vai trò là thế

giới quan, phương pháp luận của

bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu

của Triết học và các môn KH cụ thể:

Hoạt động 2 : Học sinh thảo luận nhóm

tìm hiểu TGQ duy vật và TGQ duy

tâm

* Mục tiêu: HS hiểu được: Thế giới

quan là gì ? Cơ sở để phân biệt TGQ

DV và TGQ DT

* Cách tiến hành:

GV: Chia HS thành 4 nhóm, hướng

dẫn nghiên cứu SGK và liên hệ thực

1- Thế giới quan và phương pháp luận

a) Vai trò của thế giới quan, phương pháp luận của Triết học.

- Triết học là hệ thống các quan điểm lýluận chung nhất về thế giới và vị trí của conngười trong thế giới đó

- Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Lànhững quy luật chung nhất, phổ biến nhất

về sự vận động và phát triển của giới tựnhiên, đời sống xã hội và tư duy

- Triết học có vai trò là thế giới quan,phương pháp luận chung cho mọi hoạt độngthực tiễn và hoạt động nhận thức của conngười

b) Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

* Thế nào là thế giới quan:

Trang 3

tiễn, thảo luận.

- Nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu

biểu hiện của các loại thế giới quan ?

+ Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết

học là gì ? Cơ sở để phân loại các hình

- Học sinh thảo luận theo nhóm, ghi

nội dung trả lời ra giấy nháp

- Đại diện các nhóm trình bày nội dung

đã thảo luận

- GV: HD học sinh bổ sung

- GV: Nhận xét, kết luận

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm

và niềm tin định hướng hoạt động của conngười trong cuộc sống

* Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học

gồm có 2 mặt:

- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất(tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinhthần) cái nào có trước, cái nào có sau, cáinào quyết định cái nào ?

- Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người cóthể nhận thức được thế giới khách quankhông ?

* Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn

đề cơ bản của Triết học mà chia thành thếgiới quan duy vật hay thế giới quan duytâm

- Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vậtchất và ý thức thì vật chất là cái có trước,cái quyết định ý thức Thế giới vật chấttồntại khách quan, độc lập với ý thức của conngười, không do ai sáng tạo ra và không aitiêu diệt được

=> Thế giới quan duy vật có vai trò tích cựctrong việc phát triển khoa học

- Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức làcái có trước và là cái sản sinh ra giới tựnhiên

=> Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa về lýluận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìmhãm sự phát triển của lịch sử

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học;

- Phân biệt được TGQ duy vật – TGQ duy tâm

* GV: Hướng dẫn học sinh nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người,

về thế giới, cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ?

VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời”

Trang 4

2- “Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia đã bắt làm người có nhân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới được phần thanh cao”

(Truyện Kiều - ND)E- DẶN DÒ:

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc phần Tư liệu tham khảo và làm cácbài tập 1,2,3,4 (SGK trang 11)

- Đọc tiếp mục 1-c và mục 2 trong SGK

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 2: Bài 1

Trang 5

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I- Mục tiêu bài học: Như tiết 1

II- Nội dung trọng tâm:

Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng – đây là cơ sở lýluận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau

* Tiết 2: Làm rõ nội dung:

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

IV- Phương tiện dạy học:

SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tượng nghiên cứu giữa Triết học và

các môn khoa học khác ? Cho ví dụ ?

Câu 2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống thế

giới quan trong Triết học ?

Giới thiệu bài mới.

- GV: HD học sinh đọc chuyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”- sgk – hỏi HS:

Em nhận xét gì về câu chuyện trên

- GV: Giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu ở mục 1-c và mục 2

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp

tìm hiểu về phương pháp luận biện

chứng và phương pháp luận siêu hình

* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm:

phương pháp luận, phương pháp

luậnTriết học, phân biệt được phương

pháp luậnbiện chứng và phương pháp

luậnsiêu hình

1-c) Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

Trang 6

GV: Em hóy giải thớch cõu núi của

Hờraclit SGK? Qua đú em hiểu thế

nào là phương phỏp luận biện

chứng?

GV: Cho HS đọc và phân tích truyện

“Thầy bói xem voi”

HS: Đọc truyện

GV: Nêu câu hỏi.

GV: Việc làm của năm thầy bói khi

xem voi.

GV: Em có nhận xét gì về các yếu tố

mà năm thầy bói nêu ra?

- HS: Nghiờn cứu tài liệu, trả lời cõu

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh

phõn tớch tỡm hiểu về chủ nghĩa duy

vật biện chứng

* Mục tiờu: HS hiểu rừ chủ nghĩa duy

vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế

giới quan duy vật và phương phỏp luận

biện chứng

* Cỏch tiến hành:

- GV giới thiệu về quan điểm của một

số nhà triết học trước Mỏc, quan điểm

- Phương phỏp luận là khoa học về phươngphỏp, về những phương phỏp nghiờn cứu

- Phương phỏp luận biện chứng: Xem xột

sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫnnhau giữa chỳng, trong sự vận động và phỏttriển khụng ngừng

- Phương phỏp luận siờu hỡnh: Xem xột sựvật, hiện tượng một cỏch phiến diện, chỉthấy chỳng tồn tại trong trạng thỏi cụ lập,khụng vận động, khụng phỏt triển

2- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và

phương phỏp luận biện chứng.

- Triết học duy vật biện chứng: do Cỏc Mỏcsỏng lập từ nửa cuối thế kỷ XIX

Trang 7

DT: Platôn; Becơli; Hêghen

Ngoài ra: Rơnê Đêcactơ;

Xpinôra

Câu hỏi:

GV: Em hãy nhận xét về quan điểm

thế giới quan và phương pháp luận

của các nhà triết học trước Mác ?

GV: Điểm khác nhau căn bản về

quan điểm thế giới quan và phương

pháp luận của các nhà triết học trước

GV: Bản chất của chủ nghĩa duy vật

biện chứng là gì ? Tại sao lại như

- Các nhà biện chứng trước Mác: Có tưtưởng biện chứng về PPL, nhưng thường lạiđứng trên lập trường duy tâm Phép biệnchứng của họ là Phép biện chứng của ýniệm nên không giải thích được các sự vật,hiện tượng trong thế giới khách quan

- Triết học Mác- Lênin: thế giới quan duyvật và phương pháp biện chứng thống nhấthữu cơ với nhau Bản chất thế giới là vậtchất, thế giới vật chất luôn luôn vận động

và phát triển theo những quy luật kháchquan Những quy luật này được nhận thức

và xây dựng thành phương pháp luận Vìvậy, thế giới quan và phương pháp luận gắn

bó với nhau Xét về thế giới quan, nó là thếgiới quan duy vật biện chứng; xét vềphương pháp luận, nó là phương pháp luậnbiện chứng duy vật

=> Triết học Mác – Lênin là đỉnh cao của

sự phát triển của Triết học

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh hiểu và phân biệt được phương

pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình Hiểu rõ sự thống nhất giữa thếgiới quanduy vật và phương pháp luận biện chứng trong triết học Mác- Lênin

* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:

1- nhận xét một số câu nói tiêu biểu của các nhà triết học sau:

- Béccơli: “Không có sự vật nằm ngoài cảm giác”

- Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời”

Trang 8

- Hêracơlit: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”

2- Hãy tìm các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc câu thơ mà em cho là theo phương phápbiện chứng ?

3- Qua bài học về TGQ duy vật và PPL biện chứng em rút ra bài học gì cho bảnthân ?

Trang 9

- Biết con người và xó hội là sản phẩm của giới tự nhiờn; con người cú thểnhận thức, cải tạo được giới tự nhiờn.

II- Nội dung trọng tõm:

Tiết 1: Học sinh hiểu rừ: Giới tự nhiờn tồn tại khỏch quan, khụng phụ thuộc vào ý

thức của con người hoặc một lực lượng thần bớ nào; Và Con người cũng là sản phẩmtrong sự phỏt triển của giới tự nhiờn

III- Phương phỏp và hỡnh thức tổ chức dạy học:

1 Phương phỏp:

Kết hợp phương phỏp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận và động nóo

2 Hỡnh thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhúm

IV- Phương tiện dạy học:

SGK, SGV, một số bảng so sỏnh và phiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trỡnh bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Nờu cõu hỏi

Cõu hỏi: Điểm khỏc nhau căn bản về quan điểm TGQ và PPL của cỏc nhà triết

học trước Mỏc và triết học Mỏc là gỡ ?

Học sinh điền vào bảng so sỏnh sau:

HS: Trả lời

GV: Nhận xột, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

GV: Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật nh: sách vở bút nhà, cây

cối vậy những sự vật đó tồn tại dới những dạng nào? Chúng có chung thuộc tính gì?Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề đó

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp

tỡm hiểu về giới tự nhiờn

* Mục tiờu: Hiểu rừ giới tự nhiờn là tất

Trang 10

* Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn học sinh đọc sgk, liên

hệ thực tiễn thảo luận

Câu hỏi thảo luận:

GV: Em có nhận xét gì về những

thông tin đọc được trong sgk về các

quan niệm về giới tự nhiên ?(phần in

nghiêng)

GV: Theo em giới tự nhiên bao gồm

những yếu tố nào ?

GV: Hãy lấy ví dụ chứng minh

rằng: giới tự nhiên đã phát triển từ

thấp đến cao, từ đơn giản đến phức

tạp ?

GV: Sự vận động và phát triển của

giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý

thức con người không ? Vì sao? Cho

GV nêu kết luận và chuyển sang mục

2 Giới thiệu những yêu cầu cần tìm

hiểu trong mục 2; hướng dẫn HS tìm

hiểu mục a).

Hoạt động 2: Học sinh thảo luận

nhóm tìm hiểu: Con người là sản phẩm

của giới tự nhiên

* Mục tiêu: HS hiểu được: Con người

có nguồn gốc từ động vật và là kết quả

của quá trình phát triển của tự nhiên

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và hướng dẫn học

- Theo nghĩa rộng: Giới tự nhiên là toàn bộ

thế giới vật chất, bao gồm toàn bộ các sự vậthiện tượng trong thế giới khách quan

+ Giới tự nhiên là tự có, qua quá trình pháttriển lâu dài: phát triển từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ vô cơ đến hữu cơ,

từ chưa có sự sống đến có sự sống, từ độngvật bậc thấp đến động vật bậc cao

- Theo nghĩa hẹp: Giới tự nhiên là nói đến

các điều kiện tự nhiên

Tóm lại: Giới tự nhiên là tất cả những gì tự

có, không phải do ý thức của con ngườihoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra Giới

tự nhiên tồn tại khách quan, vận động vàphát triển theo những quy luật vốn có củanó

2- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới

tự nhiên.

a) Con người là sản phẩm của giới tự nhiên.

Trang 11

sinh nghiên cứu sgk, liên hệ các kiến

thức đã học và thảo luận

Câu hỏi:

Nhóm 1: Bằng những kiến thức đã

học, em hãy cho biết con người có quá

trình tiến hoấ như thế nào ?

Nhóm 2: Hãy nêu những đặc điểm

giống nhau giữa con người với động

vật ?

Nhóm 3: Những đặc điểm khác nhau

giữa con người và động vật là gì ? Tại

sao có sự khác nhau đó ?

Nhóm 4: Theo em bản chất con người

là gì ? Vì sao nói con người là sản

phẩm của giới tự nhiên ?

- HS thảo luận theo nhóm, đại diện các

- Ngày nay các yếu tố sinh học và các quyluật sinh học đặc trưng cho động vật có vúvẫn chi phối con người

- Mặt khác, con người có quá trình lao động

và hoạt động xã hội nên không sống theobản năng, mà biết sử dụng tự nhiên theocách của mình Nhờ vậy đã tách con ngườikhỏi đời sống động vật và bản năng độngvật

Tóm lại: Bản thân con người là sản phẩm

của giới tự nhiên, con người tồn tại trongmôi trường tự nhiên và cùng phát triển vớimôi trường tự nhiên

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh hiểu được Giới tự nhiên tồn tại

khách quan; Con người là sản phẩm của giới tự nhiên

GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:

1- Em hãy nêu một vài ví dụ để chứng minh giới tự nhiên tồn tại khách quan khôngphụ thuộc vào ý thức con người ?

2- Hãy chứng minh: Con người là sản phẩm của giới tự nhiên ?

Trang 12

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 4: Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUANI- Mục tiêu bài học: như tiết 1

II- Nội dung trọng tâm:

Tiết 2: Học sinh hiểu rõ: Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; Và Con người không

những là sản phẩm của giới tự nhiên mà còn có khả năng nhận thức, cải tạo giới tựnhiên

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Trang 13

IV- Phương tiện dạy học:

SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Giới tự nhiên là gì ? Bằng kiến thức thực tế hãy chứng minh: Giới tự

nhiên tồn tại khách quan ?

Câu 2: Hãy giải thích quan điểm: Con người là sản phẩm của giới tự nhiên ? B- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

- GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết: Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không phụthuộc vào ý thức con người Con người là sản phẩm của giới tự nhiên Vậy xã hội loàingười do đâu mà có ? Con người có vị trí như thế nào trong thế giới ?

- Chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu vấn đề này qua phần tiếp theo của bài 2.C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Thảo luận lớp: Xã hội là

sản phẩm của giới tự nhiên

* Mục tiêu: HS hiểu được XH cũng là

sản phẩm của giới tự nhiên

GV: Theo em yếu tố nào đã tạo nên sự

biến đổi của xã hội?

2- b) Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên.

- Sự ra đời của con người và xã hội loàingười là đồng thời Kết cấu quần thể củaloài vượn cổ là tiền đề tự nhiên để hìnhthành nên các mối quan hệ xã hội Nhưvậy, có con người mới có xã hội, mà conngười là sản phẩm của giới tự nhiên, chonên xã hội cũng là sản phẩm của giới tựnhiên

Trang 14

GV: Vì sao nói: XH là một bộ phận

đặc thù của giới tự nhiên?

- HS: Phát biểu thảo luận

- GV: Ghi tóm tắt ý kiến phát biểu của

HS lên bảng phụ

- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm chứng

minh: Con người có thể nhận thức, cải

tạo thế giới khách quan

* Mục tiêu: HS hiểu rõ: Con người có

thể nhận thức, cải tạo thế giới khách

quan trên cơ sở tôn trọng và tuân theo

quy luật của chúng

* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm tìm

hiểu khả năng nhận thức, cải tạo thế

giới khách quan của con người

- GV: chia lớp thành 4 nhóm, HD các

nhóm đọc tài liệu, liên hệ thực tiễn tìm

hiểu các nội dung

Câu hỏi:

Nhóm 1: Con người có thể nhận thức

được thế giới khách quan hay không?

Nhận thức bằng cách nào?

Nhóm 2: Con người có thể cải tạo được

hay không? Vì sao? Nêu ví dụ?

Nhóm 3: Dựa vào đâu con người có thể

cải tạo được thế giới khách quan?

Nhóm 4: Vì sao trong cải tạo tự nhiên,

xã hội phải tuân theo các quy luật khách

- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tựnhiên vì xã hội là hình thức tổ chức caonhất của giới tự nhiên, có cơ cấu xã hộimang tính lịch sử và có những quy luậtriêng

c) Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan.

* Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan

- Nhờ các giác quan và hoạt động của bộnão mà con người có thể nhận thức đượcthế giới khách quan và khả năng nhận thứccủa con người ngày càng tăng

- Hiện nay, trong thế giới khách quan cònnhiều điều bí ẩn, nhưng khi KHKT pháttriển, tất cả các sự vật hiện tượng dù kỳ lạđến đâu, chắc chắn cũng sẽ được conngười nhận thức

* Con người có thể cải tạo được thế giới.

- Con người không thể tạo ra giới tự nhiênnhưng có thể cải tạo được giới tự nhiên vìlợi ích của mình trên cơ sở tôn trọngnhững quy luật vận động khách quan củanó

Trang 15

quan ? Cho ví dụ ?

- HS: Thảo luận theo nhóm: Mỗi nhóm

1 câu hỏi, cử đại diện phát biểu; các

- Thực tế cho thấy, muốn cải tạo được tựnhiên và xã hội, , con người phải nhậnthức và vận dụng đúng các quy luật kháchquan

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh hiểu được Xã hội loài người cũng

là sản phẩm của giới tự nhiên; Con người có khả năng nhận thức và cải tạo thế giớikhách quan

GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:

1- Hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tựnhiên

2 Con người có thể nhận thức và cải tạo được giới tự nhiên hay không, bằng cách nào?

Học sinh cần đạt được:

1- Về kiến thức:

Hiểu được khái niệm vận động, khái niệm phát triển theo quan điểm duy vậtbiện chứng Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển làkhuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giớikhách quan

2- Về kỹ năng:

Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất So sánh được

sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng

3- Về thái độ:

Trang 16

Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng củachúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tậpthể.

II- Nội dung trọng tâm:

Quan điểm của Triết học Mác- Lê nin về sự vận động và phát triển Học sinhhiểu và giải thích được một cách phổ thông thế nào là vận động, thế nào là phát triển;chứng minh được sự vận động và phát triển là tất yếu, phổ biến ở mọi sự vật hiệntượng

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề và giảng giải

2 Hình thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp

IV- Phương tiện dạy học:

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh vàphiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B - KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩmcủa giới tự nhiên ?

Câu 2: Theo bài tập 3 sgk trang 18

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

B- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

- GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết học cổ đại HyLạp, một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngược lại.Thay cho lời tranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, dời bỏ phòng họp Cử chỉ ấynói lên ông ta thuộc phía nào của phe tranh luận ?

- HS trả lời

- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu bài học…

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái

niệm: Vận động là gì?

* Yêu cầu: HS hiểu rõ thế nào là vận

động theo quan điểm triết học

* Cách tiến hành:

- GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ về các

sự vật hiện tượng đang vận động

1- Thế giới vật chất luôn luôn vận động

a) Thế nào là vận động.

Trang 17

xung quanh chúng ta (cả những sự

vật hiện tượng có thể trực tiếp hoặc

không trực tiếp quan sát được).

- Bông hoa nở, con gà gáy, Trái Đất

quay quanh Mặt Trời, ca sĩ hát, cá bơi

trong hồ…

GV: Sự vận động của sự vật phản

ánh diều gì?

HS: Trả lời

* Ví dụ:- Chim đang bay

- Quạt đang quay

- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ

- Cây ra hoa, kết quả

- Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp

* Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến

đổi (biến hoá) nói chung của các sự vậtvàhiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống

xã hội

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

* Ví dụ:

- Trái đất tồn tại khi quay quanh mặt trời

- Cây tồn tại khi có trao đổi chất với môitrường

- Con chim tồn tại khi còn có đồng hoá - dịhoá…

* Kết luận: Vận động là thuộc tính vốn có,

là phương thức tồn tại của các sự vật hiệntượng vật chất

Trang 18

GV: Giải thích, kết luận: sự vận động

của sự vật phản ánh nó dang tồn tại

nên không có vận dộng nó không tồn

1: Một chiếc ôtô rời bến

2: Vận động của điện tích âm, điện

1, Vận động của mỗi sự vật hiện

tượng có đặc điểm riêng hay

không ? Tại sao ?

2, Các hình thức vận động có mối

liên hệ hữu cơ chuyển hoá với nhau

hay không ? Vì sao?

3, Các hình thức vận động theo trình

tự như thế nào ?

c) Các hình thức vận động cơ bản của vật chất.

* Ví dụ:

- Sự chuyển động của ròng rọc

- Vận động của các nguyên tử

- Cây ra hoa, kết quả

- Sự phát triển của xã hội từ CXNT- CHNL- PK- TBCN- XHCN

* Nhận xét:

- Mỗi hình thức vận động có một đặc trưngriêng

- Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau

- Các hình thức vận động phát triển theo trình tự từ thấp đến cao

Trang 19

- HS trả lời ý kiến cá nhân

- Cả lớp trao đổi

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

* Củng cố: - GV cho HS quan sát sơ

đồ và điền vào sơ đồ tên các hình thức

vận động phù hợp

- Liên hệ thực tiễn

GV: Phân tích cuộc đấu tranh giải

phóng dân tộc của nước ta giai đoạn

1930 – 1945? (giai đoạn này diễn ra

đơn giản hay phức tạp? có khó khăn

như thế nào? Có quanh co hay thụt lùi,

kết quả cuối cùng như thế nào?)

HS: Trả lời

GV: KL, chuyển ý

Hoạt động 4: Học sinh tìm hiểu khái

niệm phát triển

* Yêu cầu: HS hiểu rõ khái niệm phát

triển, phân biệt được giữa vận động và

phát triển

* Cách tiến hành:

- GV cho HS lấy ví dụ về sự vận động

của các sự vật và hiện tượng trong tự

nhiên, xã hội, tư duy (có thể lấy

những ví dụ của phần trước)

- HS nêu ví dụ

- GV ghi nhanh lên bảng phụ

- GV hướng dẫn HS nhận xét các ví dụ

trả lời các câu hỏi:

GV: Những sự vật hiện tượng trên

vận động theo những chiều hướng

GV: Có quan điểm cho rằng: Tất cả

mọi sự vận động đều là phát triển.

Em nhận xét như thế nào về quan

- Cây lớn lên, ra hoa, kết quả

- Xã hội từ phong kiến lên TBCN

- Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh

- Máy móc thay thế công cụ đồ đá

* Định nghĩa:

Phát triển là khái niệm dùng để khái quátnhững vận động theo chiều hướng tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái

Trang 20

- HS trả lời cá nhân, cả lớp trao đổi.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

* Củng cố: HS nhận xét trả lời ví dụ

sgk trang 21

Hoạt động 5: Chứng minh: Phát triển

là khuynh hướng tất yếu của thế giới

vật chất

* Mục tiêu: HS rõ khuynh hướng tất

yếu của tgvc là phát triển

* Cách tiến hành:

- GV: HD học sinh nhận xét quá trình

phát triển của các sự vật hiện tượng

trong ví dụ ở phần trên và ví dụ trong

sgk trang 22

- HS: Nhận xét phát biểu ý kiến cá

nhân

- GV: Nhận xét bổ sung

GV: Bài học rút ra khi nghiên cứu

nội dung trên?

* Phát triển: Là khuynh hướng tất yếu của

thế giới vật chất Đó là cái mới thay thế cái

cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

* Bài học:

Khi xem xét một svht hoặc đánh giá mộtcon người, cần phát hiện ra những nét mới,ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thànhkiến, bảo thủ

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 5,6 sgk trang 22

Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển? Vì sao?

a Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào đến đa bào

b Sự thoái hoá của 1 loài động vật

c Cây cối khô héo mục nát

d Nước đun nóng bốc thành hơi nước, hơi gặp lạnh ngưng tụ thành nước

GV: Đưa ra đáp án đúng

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 22

- Đọc trước bài 4

Trang 21

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 6: Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNGI- Mục tiêu bài học:

II- Nội dung trọng tâm:

Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn

* Tiết 1: Trọng tâm là khái niệm mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn

* Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn;Vai trò của mâu thuẫn

Trang 22

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàm thoại

2 Hình thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp

IV- Phương tiện dạy học:

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh vàphiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B - KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Vì sao nói:Vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Cho ví dụ? Câu 2: Hãy sắp xếp các loại vận động sau đây vào các hình thức vận động cơ

bản cho phù hợp theo trình tự từ thấp đến cao:

1- Ô tô chạy 3- Muối tan trong nước

2- Hạt nảy mầm 4- Sự dao động của con lắc đơn.

HS : Trả lời

GV : Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV: Tạo tình huống có vấn đề: Nhà Vật lý học Niutơn cho rằng, nguồn gốccủa vận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của thượng đế”, Hôn- bách nhà triếthọc duy vật tiêu biểu của Pháp ở thế kỷ XVIII cho rằng: “Vật chất vận động là do sứcmạnh của bản thân nó, không cần đến một sức thúc đẩy nào từ bên ngoài”

Vậy để hiểu nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng là gìchúng ta cùng nghiên cứu bài học…

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái

niệm mâu thuẫn

* Yêu cầu: Học sinh hiểu được kết cấu

của 1 mâu thuẫn, phân biệt với mâu

thuẫn thông thường

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành nhóm yêu cầu lấy

ví dụ về mâu thuẫn tự nhiên, xã hội, tư

duy; hướng dẫn HS nhận xét mâu

thuẫn, rút ra kết luận

- HS: Các nhóm lấy ví dụ ghi ra giấy

nháp Đại diện nhóm trình bày

1- Thế nào là mâu thuẫn.

Trang 23

- GV: Tổng hợp, nhận xét ghi một vài

ví dụ tiêu biểu trong tự nhiên, xã hội,

tư duy lên bảng-> yêu cầu HS nhận

xét các ví dụ và nêu kết luận

GV: Em hãy nhận xét các ví dụ

trên? Mâu thuẫn là gì ? Mỗi sự vật

hiện tượng có nhiều mâu thuẫn

không?

HS: Trả lời

GV: KL

GV: Phân biệt mâu thuẫn thông

thường với mâu thuẫn triết học?

HS: Trả lời

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

-Mâu thuẫn (thông thường) là trạng

thái xung đột lẫn nhau

- Mâu thuẫn (TH): Hai mặt đối lập

ràng buộc nhau, tác động lên nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt đối lập

của mâu thuẫn

* Mục tiêu: HS hiểu rõ mặt đối lập

của mâu thuẫn theo quan điểm biện

triển như thế nào ?

GV: Hai mặt đối lập có quan hệ với

nhau như thế nào ?

* Khái niệm: Mâu thuẫn là một chỉnh thể

trong đó 2 mặt đối lập vừa thống nhất vớinhau lại vừa đấu tranh với nhau

a) Mặt đối lập của mâu thuẫn.

* Mặt đối lập của mâu thuẫn là nhữngkhuynh hướng, tính chất, đặc điểm…màtrong quá trình vận động, phát triển của sựvật và hiện tượng, chúng phát triển theonhững chiều hướng trái ngược nhau

- Mặt đối lập của mâu thuẫn tồn tại và ràngbuộc lẫn nhau bên trong mỗi sự vật hiệntượng

b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Trang 24

* Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên

hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại chonhau Triết học gọi đó là sự thống nhất giữacác mặt đối lập

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

1 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây :

a Sự thống nhát giữa các MĐL là tương đối

b Mâu thuẫn là tuyệt đối

c Không có sự vật nào không có hai mặt đối lập

d Sự tiến bộ của XH nhờ đấu tranh g/c

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang 28

- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước phần còn lại của bài

Trang 25

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 7: Bài 4:

NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

II- Nội dung trọng tâm:

Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn

Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâuthuẫn; Vai trò của mâu thuẫn

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàm thoại

2 Hình thức tổ chức:

Trang 26

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.

IV- Phương tiện dạy học:

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh vàphiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B - KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Nêu câu hỏi

Câu hỏi: Mâu thuẫn là gì ? Thế nào là sự “thống nhất” giữa các mặt đối lập ?Cho ví dụ ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét từ các ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ ->Trong một mâu thuẫn luôn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau, nếu thiếu 1 trong

2 mặt đối lập thì mâu thuẫn không tồn tại, nhưng 2 mặt đối lập lại vận động theochiều hướng trái ngược nhau Vì vậy xuất hiện sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Vậyđấu tranh giữa các mặt đối lập là gì ? Sự thống nhất và đấu tranh giữa 2 mặt đối lập có

ý nghĩa gì đối với sự vận động, phát triển của svht ?

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đấu tranh

giữa các mặt đối lập

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ sự đấu

tranh giữa các mặt đối lập

GV: Trong 1 mâu thuẫn các mặt đối

lập có quan hệ với nhau như thế nào ?

Có những biểu hiện gì ?

- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi

- GV: Bổ sung và kết luận

GV: Theo quan điểm triết học: Thế

nào là đấu tranh giữa các mặt đối

lập ?

GV: Đấu tranh giữa các mặt đối lập

1 c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

* Ví dụ:

- Trong nguyên tử: e+ và e

Trong sinh vật: di truyền – biến dị

- Trong xã hội TBCN: g/c TS- g/c VS

- Trong học tập: chăm học- lười học

* Nhận xét: Trong quá trình phát triển,

các mặt đối lập phát triển theo chiềuhướng trái ngược nhau

* Định nghĩa: Hai mặt đối lập luôn luôn

tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọilà: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

Trang 27

trong mâu thuẫn khác với đấu tranh

thông thường như thế nào ?

- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi

- GV: Bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu: Mâu thuẫn là

nguồn gốc, động lực của sự phát triển

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ và chứng

minh được sự đấu tranh giữa các mặt đối

lập là nguồn gốc sự phát triển

* Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: tại sao nói mâu thuẫn là

nguồn gốc, động lực của sự phát triển ?

- Cho HS nêu ví dụ

- HD HS phân tích và nhận xét và ghi

vào giấy nháp câu trả lời

Câu hỏi:

GV: Mâu thuẫn giữa đồng hoá và dị

hoá được giải quyết có tác dụng như

thế nào ?

GV: Trong xã hội: Mâu thuẫn giữa TS

và VS được giải quyết dẫn đến kết quả

như thế nào ?

GV: Trong tập thể lớp: Mâu thuẫn

giữa ý thức tốt và ý thức chưa tốt được

giải quyết có tác dụng như thế nào ?

GV: Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

được giải quyết bằng cách nào ? Tại

sao ?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

=> Quá trình này tạo nên sự vận động,

phát triển của sự vật hiện tượng ư vậy, sự

vật hiện tượng luôn luôn vận động, phát

- Khi mâu thuẫn được giải quyết, kết quả

là sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời, lạixuất hiện các Mâu thuẫn mới…

=> Như vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là nguồn gốc vận động, phát triển của

sự vật hiện tượng

- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sựđấu tranh giữa các mặt đối lập không phảibằng con đường điều hoà mâu thuẫn

Trang 28

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quy

luật và rút ra bài học PPL

* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa triết

học của quy luận mâu thuẫn rút ra được

bài học phương pháp luận

* Cách thực hiện:

- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn,

nêu ví dụ, phân tích và rút ra bài học

* Bài học:

- Mỗi loại mâu thuẫn có phương pháp giảiquyết khác nhau, do đó cần phân tích mâuthuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể

- Phân tích từng điểm mạnh – yếu củatừng mặt đối lập, phân tích các quan hệcủa mâu thuẫn

- Trong cuộc sống, phải biết phân biệtđúng, sai, tiến bộ, lạc hậu

- Biết đấu tranh phê bình và tự phê bình đểtiến bộ

- Tránh tư tưởng “dĩ hoà vi quý”

- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triểnnhân cách

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

Hs: Làm bài tập sau:

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây(bằng cách điền đúng sai)

a Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối

b Mâu thuẫn là tuyệt đối

c Đẩu tranh là tương đối

d Không có sự vật nào không có 2 mặt đối lập

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 28,29

- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước bài 5

Trang 29

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 8: Bài 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNGI- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được khái niệm chất và lượng theo nghĩa Triết học

- Nhận rõ sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là quy luật phổbiến của mọi vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

2 Về kỹ năng:

- Giải thích được mặt chất và lượng của sự vật hiện tượng

- Chứng minh được cách thức lượng đổi dẫn đến chất đổi

II- Nội dung trọng tâm:

Khái niệm chất và lượng; mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượngdẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và động não

2 Hình thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm

IV- Phương tiện dạy học:

Trang 30

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về mối quan hệ giữa sựthay đổi về lượng dẫn đến biến đổi về lượng, một số bảng so sánh và phiếu học tập đểcủng cố bài học.

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B - KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Vì sao nói mâu thuẫn là ngồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiệntượng?

Câu 2: Bài tập 5 – SGK GDCD 10 trang 29

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV: Em hiểu ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ sau như thế nào ?

- GV nêu mục tiêu của bài học

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm chất

trong triết học

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm tìm hiểu, thảo luận về những thuộc

tính của 1 số sự vật hiện tượng:

Nhóm 1: Tìm hiểu thuộc tính của

chanh?

Nhóm 2: Tìm hiểu thuộc tính của

đường?

Nhóm 3: Tìm hiểu thuộc tính của muối?

Nhóm 4: Tìm hiểu thuộc tính của ớt?

- HS thảo luận, thống nhất nội dung ghi ra

giấy, các nhóm cử đại diện lên trình bày

Trang 31

tính tiêu biểu của từng sự vật hiện tượng,

để phân biệt chúng cần dựa vào thuộc tính

nào ?

- HS nêu ví dụ, chỉ ra những thuộc tính

tiêu biểu của các sự vật hiện tượng

- GV: Những thuộc tính trên nói lên

chất của sự vật hiện tượng? Vậy chất là

gì ?

- HS: Phát biểu

- GV: Cho HS tìm hiểu thêm về khái niệm

chất để khắc sâu kiến thức:

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng.

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lượng

trong triết học, mối quan hệ giữa chất và

lượng trong một sự vật hiện tượng

* Cách tiến hành:

- GV HS học sinh nhận xét về hình dáng,

kích thước, màu sắc của 1 số sự vật hiện

tượng xung quanh VD: Bàn, ghế, bảng,

* Củng cố: Hãy chỉ ra chất và lượng trong

các sự vật hiện tượng sau: Nước, Hình chữ

nhật, nguyên tố Cu

GV: Vậy trong mỗi sự vật hiện tượng

chất và lượng có quan hệ với nhau như

thế nào?

- GV nêu ví dụ chuyện “Con rắn

vuông”, chuyện “Thi nói khoác”

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa sự

thay đổi về lượng và sự biến đổi về chất

* Mục tiêu: HS hiểu rõ và giải thích đúng

Khái niệm chất dùng để chỉ nhữngthuộc tính cơ bản, vốn có của sự vậthiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiệntượng đó, phân biệt nó với các sự vậthiện tượng khác

- Lượng không chỉ rõ được sự khácnhau giữa nó với cái khác

* Tóm lại:

Mỗi sự vật hiện tượng đều có chất vàlượng đặc trưng của nó Chất và lượngluôn luôn thống nhất với nhau, chất nàothì lượng ấy

2- Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng

và sự biến đổi về chất.

a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự

Trang 32

được cách thức sự phát triển của sự vật

- Nhận xét nước ở điều kiện thường, khi

tăng t0 từ 00c -> 1000c sẽ biến đổi ntn ?

GV: Nêu sự khác nhau giữa quá trình

biến đổi về lượng và quá trình biến đổi

về chất.

GV: Qua nội dung quy luật hãy rút ra

bài học cho bản thân ?

HS : Trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và đưa ra kết luận

* Củng cố: HD học sinh nêu những câu

thành ngữ, tục ngữ về mối quan hệ giữa sự

thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về

- Học lực: yếu –> TB -> Khá -> G

* Nhận xét: Cách thức biển đổi của

lượng

- Lượng biến đổi trước

- Sự biến đổi của các svht bao giờ cũngbắt đầu từ sự biến đổi của lượng

- Lượng biến đổi dần dần chỉ khi nàovượt quá giới hạn của độ mới tạo ra biếnđổi về chất

* Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biếnđổi về lượng chưa làm biến đổi về chấtcủa sự vật hiện tượng

* Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

sự biến đổi của lượng làm thay đổi chấtcủa sự vật hiện tượng

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.

- Chất biến đổi sau

- Chất biến đổi nhanh chóng

- chất mới ra đời thay thế chất cũ Khichất mới ra đời lại hình thành một lượngmới phù hợp với nó

- Tránh tư tưởng nóng vội, muốn đốt

Trang 33

cháy giai đoạn, hành động nửa vời,không triệt để thi không đem lại kết quả.D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

Bài tập: Cho hình chữ nhật chiều dài 50cm, chiều rộng 20cm, người ta có thể tăng hoặc giảm chiều rộng theo 2 phía để giải thích sự biến đổi của hình học Hỏi:

a Lượng thay đổi của hình chử nhật như thế nào?

Trang 34

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 9: Bài 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển

- Nêu được ví dụ và phân tích được một số hiện tượng tiêu biểu cho sự ra đờicủa cái mới trong xã hội ta hiện nay

3 Về thái độ:

- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới

- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọc cácgiá trị văn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc

II- Nội dung trọng tâm:

Học sinh hiểu rõ đặc điểm của phủ định biên chứng và khuynh hướng phát triểncủa sự vật hiện tượng

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và động não

2 Hình thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm

IV- Phương tiện dạy học:

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về khuynh hướng pháttriển của sự vật hiện tượng, một số bảng so sánh giữa phủ định biện chứng và phủđịnh siêu hình và phiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

Trang 35

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau giữa sự biến đổi về lượng và sự biến

đổi về chất ? Cho ví dụ ?

Câu 2: Sử dụng câu 3 sgk trang 33.

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV nhận xét và dẫn dắt Trong bài 4, bài 5 phép biện chứng duy vật đã cho ta hiểuđược nguồn gốc, cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, nhưng sự vậthiện tượng vận động, phát triển theo khuynh hướng như thế nào ? Nội dung bài 6 sẽcho chúng ta hiểu rõ được điều đó…

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Phủ

Phủ định là gì ?

Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự vậthiện tượng nào đó

a) Phủ định siêu hình :

Trang 36

hiện tượng trên ?

2, Nguyên nhân của nó là gì ?

hiện tượng trên ?

2, Nguyên nhân của nó là gì ?

3, Thế nào là Phủ định biện chứng ?

Nhóm 3 và nhóm 4:

1, Hãy so sánh sự khác nhau giữa phủ

định biện chứng và phủ định siêu hình.

2, Đặc điểm của phủ định biện chứng là

gì ? Cho ví dụ minh hoạ ?

- Học sinh thảo luận theo nhóm, chuẩn bị

nội dung, cử đại diện trình bày

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét, phấn

tích và bổ sung thêm

- Rút ra kết luận

- Củng cố: Phân biệt PĐBC và PĐSH

+ Con gà ->Quả trứng; Cái kén-> con tằm

+ Bão đổ cây cối; XHPK -> XHTBCN

- GV giảng giải: Mọi svht đều được sinh

Là sự phủ định được diễn ra do sự canthiệp, tác động từ bên ngoài, cản trởhoặc xoá bỏ sự tồn tại, phát triển của sự

vật hiện tượng (chấm dứt sự phát triển)

b) Phủ định biện chứng:

Là sự phủ định diễn ra do sự phát triểncủa bản thân sự vật hiện tượng, có kếthừa những yếu tố tích cực của sự vậthiện tượng cũ để phát triển svht mới

* Đặc điểm của Phủ định biện chứng.

Đặc điểm 1: Tính khách quan.

- PĐBC mang tính tất yếu, khách quan,nguyên nhân sự phủ định nằm ngaytrong bản thân svht- đó là sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập PĐBC tạo điềukiện, làm tiền đề cho sự phát triển

2- Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng

a) Phủ định của phủ định.

Trang 37

ra cùng với khả năng phủ định của chính

bản thân nó Những cái đang tồn tại đều

là kết quả phủ định cái đã tồn tại trước nó

+ Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát

triển hơn cả về lượng và chất Như vậy sự

phủ định biện chứng diễn ra liên tục tạo ra

khuynh hướng tất yếu của sự phát triển,

cái mới luôn xuất hiện thay thế cái cũ

Khuynh hướng sự phát triển là luôn vươn

tới cái mới

+ Khuynh hướng sự phát triển theo đường

xoáy trôn ốc

Hoạt động 4: Rút ra bài học trong thực

tiễn

* Cách tiến hành:

- GV nêu ví dụ hướng dẫn HS phân tích

và rút ra kết luận về bài học cho bản thân

GV: Bằng kiến thức đã học qua bài,

hãy giải thích những ví dụ sau và rút ra

bài học gì cho bản thân ?

b) Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng.

- Khuynh hướng phát triển của sự vật vàhiện tượng là vận động đi lên, cái mới

ra đời kế thừa và thay thế cái cũ nhưng

ở trình độ ngày càng cao hơn, hoànthiện hơn

c) Bài học:

- Nhận thức cái mới, ủng hộ và làm theocái mới

- Tôn trọng quá khứ

Trang 38

3- Xã hội TBCN phủ định xã hội Phong

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- GV: Em hãy cho biết ý kiến đúng khi nói đến các quan điểm về “ Cái mới”theo ý nghĩa Triết học trong những quan điểm sau:

a) Cái mới lạ hơn cái cũ

b) Cái ra đời sau so với cái trước

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước

d) Đó là những cái ra đời sau, tiến bộ hơn và hoàn thiện hơn

E- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI.

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập 5 tr.38

- Ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết

VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá:

- Trọng tâm: Bài 4, Bài 5, Bài 6

- Phương pháp kiểm tra: có 70% câu hỏi tự luận và 30% câu hỏi trắc nghiệm

Trang 39

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 10 KIỂM TRA 1 TIẾT(Thời gian 45 phút)

I Mục tiêu:

Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6 của họcsinh, khả năng liên hệ thực tiễn và rút ra bài học về thế giới quan, phương pháp luậntrong hoạt động thực tiễn

Câu 1: Mâu thuẫn là gì ? Cho ví dụ và chỉ rõ các mặt đối lập của mâu thuẫn?

Câu 2: Trình bày cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng ? Hãy nêu ví

dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất trong quá trình học tập và rènluyện của bản thân ?

Câu 3: Hãy lựa chọn và đánh dấu X vào ô trống những câu tục ngữ nào sau đây phù

hợp với quan điểm phủ định biện chứng:

a) Tre già măng mọc

b) Có mới nới cũ

c) Uống nước nhớ nguồn

d) Không thầy đố mày làm nên

Câu 1: Thế nào là sự thống nhất, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập ? Hãy nêu ví dụ

chứng tỏ đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật,hiện tượng ?

Câu 2: Thế nào là chất và lượng của sự vật, hiện tượng ? Cho ví dụ minh hoạ ?

Câu 3: Hãy lựa chọn và đánh dấu X vào ô trống những câu tục ngữ nào sau đây phù

hợp với quan điểm phủ định biện chứng:

a) Tre già măng mọc

b) Có mới nới cũ

Trang 40

c) Uống nước nhớ nguồn

d) Không thầy đố mày làm nên

- ý 1: Nêu đúng khái niệm mâu thuẫn: 1 điểm

- ý 2: Nêu được ví dụ đúng về mâu thuẫn: 1 điểm

- Phân tích được các mặt đối lập trong ví dụ đã nêu: 1 điểm

Câu 2: 5 điểm

- ý 1: Nêu đúng được sự biến đổi của lượng dẫn đến biến đổi về chất: 1,5 điểm

- ý 2: Nêu đúng được sự biến đổi của chất, chất mới ra đời lại bao hàm lượng

- ý 1: Nêu đúng được thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối lập: 1,5 điểm

- ý 2: Nêu đúng được thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: 1,5 điểm

- ý 3: Nêu và phân tích đúng được ví dụ theo yêu cầu đề bài: 2 điểm

Câu 2: 3 điểm

- ý 1: Nêu đúng khái niệm chất của sự vật, hiện tượng: 1 điểm

- ý 2: Nêu đúng khái niệm lượng của sự vật, hiện tượng: 1 điểm

- ý 3: Nêu đúng được ví dụ về chất, lượng: (0,5 điểm X 2): 1 điểm

Ngày đăng: 14/05/2015, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức tổ chức: - GIÁO ÁN GDCD 10
2. Hình thức tổ chức: (Trang 22)
SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng dẫn đến biến đổi về lượng, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học. - GIÁO ÁN GDCD 10
t ài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng dẫn đến biến đổi về lượng, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học (Trang 30)
2. Hình thức tổ chức: Học sinh động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, làm bài tập - GIÁO ÁN GDCD 10
2. Hình thức tổ chức: Học sinh động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, làm bài tập (Trang 57)
2. Hình thức tổ chức: - GIÁO ÁN GDCD 10
2. Hình thức tổ chức: (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w