1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an GDCD 10 tron bo

35 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối tợng nghiên cứu của Triết học: Là nhữngquy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sốngxã hội và t duy.. * GV hớng dẫn HS thảo luận nhóm:

Trang 1

I- Mục tiêu bài học:

Học xong bài này học sinh cần đạt đợc:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết đợc chức năng của TGQ, PPL của Triết học

- Nhận biết đợc nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,PPL biện chứng và PPL siêu hình

- Nêu đợc chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giớiquan duy vật và phơng pháp luận biện chứng

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

III- Phơng tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố

bài học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh

B- Giới thiệu bài mới:

GV: đọc mẩu chuyện “Thần Trụ Trời”- sgk

Hỏi: Qua câu chuyện em có nhận xét nh thế nào về quan niệm của ngời xa về sựhình thành vũ trụ ? Vì sao họ lại có quan niệm nh vậy ?

HS: trả lời

GV:

- Dẫn câu nói của C.Mác: “Không có Triết học thì không thể tiến lên phía Trích th của C.Mác gửi cho cha năm 1937

- Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 : Thảo luận lớp tìm hiểu vai trò

của TGQ, PPLcủa Triết học

* Mục tiêu: Học sinh nắm đợc TH nghiên cứu

những quy luật chung, phổ biến- khác với các

môn KH khác -> trở thành TGQ, PPL chung

của khoa học

* Cách tiến hành:

- GVHD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ với

các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi:

- Câu hỏi thảo luận:

? TH là gì ?

? Hãy nêu đối tợng nghiên cứu của các môn

khoa học cụ thể (VD:)

? Đối tợng nghiên cứu của Triết học là gì ?

? Tại sao TH có vai trò là TGQ, PPL của khoa

học ?

* HS thảo luận trả lời từng câu hỏi

1- Thế giới quan và phơng pháp luận

a) Vai trò của thế giới quan, phơng pháp luận của Triết học.

- Triết học là hệ thống các quan điểm lý luậnchung nhất về thế giới và vị trí của con ngờitrong thế giới đó

- Đối tợng nghiên cứu của Triết học: Là nhữngquy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận

động và phát triển của giới tự nhiên, đời sốngxã hội và t duy

- Triết học có vai trò là thế giới quan, phơngpháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn

Trang 2

Hoạt động 2 : Học sinh thảo luận nhóm tìm

hiểu TGQ duy vật và TGQ duy tâm

* Mục tiêu: HS hiểu đợc: Thế giới quan là gì ?

Cơ sở để phân biệt TGQ DV và TGQ DT

* Cách tiến hành:

GV chia HS thành 4 nhóm, HD nghiên cứu

SGK và liên hệ thực tiễn, thảo luận

- Nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu biểu hiện

của các loại thế giới quan ?

và hoạt động nhận thức của con ngời

b) Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

* Thế nào là thế giới quan:

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm vàniềm tin định hớng hoạt động của con ngờitrong cuộc sống

* Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có

2 mặt:

- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất(tồn tại, tự nhiên) và ý thức (t duy, tinh thần)cái nào có trớc, cái nào có sau, cái nào quyết

- TGQ DV cho rằng: Giữa VC và YT thì VC làcái có trớc, cái quyết định YT Thế giới VC tồntại khách quan, độc lập với ý thức của con ng-

ời, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt

đợc

=> TGQDV có vai trò tích cực trong việc pháttriển khoa học

- TGQDT cho rằng: ý thức là cái có trớc và làcái sản sinh ra giới tự nhiên

=> TGQDT là chỗ dựa về lý luận cho các lực ợng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển củalịch sử

l-D- Củng cố, luyện tập:

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học;

- Phân biệt đợc TGQ duy vật – TGQ duy tâm

* GVHD HS nêu VD một số câu thơ hoặc châm ngôn về con ngời, về thế giới, cho nhậnxét xem thuộc TGQ nào ?

VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời”

2- “Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia đã bắt làm ngời có nhân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới đợc phần thanh cao”

(Truyện Kiều - ND) 3- “Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm”

(Bài ca vỡ đất – HTT)

Soạn ngày 25.07.2010

-Tiết 2

Bài 1:

Trang 3

Thế giới quan duy vật

và phơng pháp luận biện chứng

(tiết 2)

I- Mục tiêu bài học:

Học xong bài này học sinh cần đạt đợc:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết đợc chức năng của TGQ, PPL của Triết học

- Nhận biết đợc nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,

PPL biện chứng và PPL siêu hình

- Nêu đợc chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới

quan duy vật và phơng pháp luận biện chứng

2 Về kỹ năng:

Nhận xét, đánh giá đợc một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc quan điểm

duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

III- Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tợng nghiên cứu giữa Triết học và các môn khoa

học khác ? Cho ví dụ ?

2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống thế giới quan trong

Triết học ?

B- Giới thiệu bài mới:

- GV HD học sinh đọc chuyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”- sgk – hỏi HS: Em

nhận xét gì về câu chuyện trên

- GV giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu ở mục 1-c và mục 2

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp tìm hiểu

về PPLBC và PPLSH

* Mục tiêu: HS hiểu đợc khái niệm: PPL, PPL

Triết học, phân biệt đợc PPL biện chứng và

* Mục tiêu: HS hiểu rõ CNDVBC là sự thống

nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

1-c) Phơng pháp luận biện chứng và phơng pháp luận siêu hình.

- Phơng pháp luận là khoa học về phơng pháp, vềnhững phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp luận biện chứng: Xem xét sự vật hiệntợng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong

sự vận động và phát triển không ngừng

- Phơng pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật, hiệntợng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tạitrong trạng thái cô lập, không vận động, khôngphát triển

2- Chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phơng pháp

luận biện chứng.

- Triết học duy vật biện chứng: do Các Mác sáng

Trang 4

* Cách tiến hành:

- GV giới thiệu về quan điểm của một số nhà

TH trớc Mác, quan điểm TH của C.Mác; HD

so sánh để rút ra kết luận

VD: DV: Hêracơlit; Điđrô; Hônbach;

L.Phơbắc, Các Mác

DT: Platôn; Becơli; Hêghen

Ngoài ra: Rơnê Đêcactơ; Xpinôra

- Các nhà BC trớc Mác: Có t tởng biện chứng vềPPL, nhng thờng lại đứng trên lập trờng duy tâm.PBC của họ là PBC của ý niệm nên không giảithích đợc các sự vật, hiện tợng trong thế giới kháchquan

- TH Mác- Lênin: TGQ duy vật và PPL biện chứngthống nhất hữu cơ với nhau Bản chất thế giới là vậtchất, thế giới VC luôn luôn vận động và phát triểntheo những quy luật khách quan Những quy luậtnày đợc nhận thức và xây dựng thành PPL

Vì vậy, TGQ và PPL gắn bó với nhau Xét về TGQ,

nó là TGQDV biện chứng; xét về PPL, nó làPPLBC duy vật

=> TH Mác – Lênin là đỉnh cao của sự phát triểncủa Triết học

D- Củng cố, luyện tập

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh hiểu và phân biệt đợc PPL biện

chứng và PPL siêu hình Hiểu rõ sự thống nhất giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng

trong TH M-LN

* GV hớng dẫn HS thảo luận nhóm:

1- nhận xét một số câu nói tiêu biểu của các nhà triết học sau:

- Béccơli: “Không có sự vật nằm ngoài cảm giác”

- Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời”

- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan;

- Biết con ngời và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con ngời có thể nhận

thức, cải tạo đợc giới tự nhiên

Trang 5

2- Về kỹ năng:

- Vận dụng đợc kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh đợc các

giống loài thực vật, động vật, kể cả con ngời đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên

- Chứng minh đợc con ngời có thể nhận thức, cải tạo đợc giới tự nhiên và đời sống

xã hội

3- Về thái độ:

Tin tởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con ngời; phê phán

những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc loài ngời

II- Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phơng pháp:

Kết hợp phơng pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận và động não

2 Hình thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm

III- Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

1- Điểm khác nhau căn bản về quan điểm TGQ và PPL của các nhà TH trớc Mác và TH

Mác là gì ?

Học sinh điền vào bảng so sánh sau:

Thế giới quan Phơng pháp luận Ví dụCác nhà duy vật trớc Mác

Các nhà duy tâm trớc Mác

Triết học Mác

2- Vì sao nói Triết học Mác- Lênin là đỉnh cao sự phát triển của Triết học ?

B- Giới thiệu bài mới:

- Gọi 1 học sinh đọc phần I – Mở đầu bài học (sgk)

- GV đặt vấn đề:

+ Qua phần mở đầu của bài, em có nhận xét gì về các sự vật và hiện t ợng xung

quanh chúng ta ? (Gợi ý: Chúng đều có những thuộc tính chung là gì ?)

+ Vậy thế giới vật chất đó là gì ? Tồn tại nh thế nào ? Con ngời có vị trí nh thế nào

trong thế giới đó ?

=> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài 2

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: GV giảng giải về bản chất của

thế giới

Hoạt động 2: Học sinh thảo luận lớp tìm hiểu

về giới tự nhiên

* Mục tiêu: Hiểu rõ giới tự nhiên là tất cả

những gì tự có, TTKQ, không phụ thuộc vào ý

thức hoặc một lức lợng thần bí nào

* Cách tiến hành:

- GV hớng dẫn học sinh đọc sgk, liên hệ thực

tiễn thảo luận

Câu hỏi thảo luận:

1- Em có nhận xét gì về những thông tin đọc

đ-ợc trong sgk về các quan niệm về giới tự

nhiên ?(phần in nghiêng)

2- Theo em giới tự nhiên bao gồm những yếu

* Quan điểm của triết học DVBC về thế giới.

- Bản chất của thế giới là thế giới vật chất

- Các svht vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ýthức, không phụ thuộc vào ý thức

1- Giới tự nhiên tồn tại khách quan.

- Theo nghĩa rộng: Giới tự nhiên là toàn bộ thế giới

vật chất, bao gồm toàn bộ các sự vật hiện tợng trongthế giới khách quan

+ Giới tự nhiên là tự có, qua quá trình phát triển lâudài: phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ vô cơ đến hữu cơ, từ cha có sự sống đến có

sự sống, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao

- Theo nghĩa hẹp: Giới tự nhiên là nói đến các điều

kiện tự nhiên

Tóm lại: Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có,

không phải do ý thức của con ngời hoặc một lực

Trang 6

l-tố nào ?

3- Hãy lấy ví dụ chứng minh rằng: GTN đã

phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến

phức tạp ?

4- Sự vận động và phát triển của GTN có phụ

thuộc vào ý thức con ngời không ? Vì sao ?

Cho ví dụ minh hoạ ?

- HS thảo luận lớp các nội dung trên

GV nêu kết luận và chuyển sang mục 2 Giới

thiệu những yêu cầu cần tìm hiểu trong mục 2;

hớng dẫn HS tìm hiểu mục a).

Hoạt động 3: Học sinh thảo luận nhóm tìm

hiểu: Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên

* Mục tiêu: HS hiểu đợc: Con ngời có nguồn

gốc từ động vật và là kết quả của quá trình phát

triển của tự nhiên

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và hớng dẫn học sinh nghiên

cứu sgk, liên hệ các kiến thức đã học và thảo

Nhóm 2: Hãy nêu những đặc điểm giống nhau

giữa con ngời với động vật ?

Nhóm 3: Những đặc điểm khác nhau giữa con

ngời và động vật là gì ? Tại sao có sự khác

nhau đó ?

Nhóm 4: Theo em bản chất con ngời là gì ? Vì

sao nói con ngời là sản phẩm của giới tự

nhiên ?

- HS thảo luận theo nhóm, đại diện các nhóm

lên trình bày

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

* Củng cố: HDHS giải thích: Con ngời là sản

phẩm hoàn hảo nhất của GTN

ợng thần bí nào tạo ra Giới tự nhiên tồn tại kháchquan, vận động và phát triển theo những quy luậtvốn có của nó

2- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.

a) Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên.

- Khoa học đã chứng minh: Con ngời có nguồn gốc

từ động vật và là kết quả quá trình phát triển lâu dàicủa giới tự nhiên

- Ngày nay các yếu tố sinh học và các quy luật sinhhọc đặc trng cho ĐV có vú vẫn chi phối con ngời

- Mặt khác, con ngời có quá trình lao động và hoạt

động xã hội nên không sống theo bản năng, mà biết

sử dụng tự nhiên theo cách của mình Nhờ vậy đãtách con ngời khỏi đời sống động vật và bản năng

động vật

Tóm lại: Bản thân con ngời là sản phẩm của giới tự

nhiên, con ngời tồn tại trong môi trờng tự nhiên vàcùng phát triển với môi trờng tự nhiên

D- Củng cố, luyện tập.

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh hiểu đợc Giới tự nhiên tồn tại khách

quan; Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên

GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:

1- Em hãy nêu một vài ví dụ để chứng minh giới tự nhiên tồn tại khách quan không phụ

thuộc vào ý thức con ngời ?

2- Hãy chứng minh: Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên ?

-Soạn ngày 07.08.2010

Trang 7

Tiết 4

Bài 2:

Thế giới vật chất tồn tại khách quan

I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt đợc:

1- Về kiến thức:

- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan;

- Biết con ngời và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con ngời có thể nhậnthức, cải tạo đợc giới tự nhiên

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp

III- Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

1- Giới tự nhiên là gì ? Bằng kiến thức thực tế hãy chứng minh: Giới tự nhiên tồn tạikhách quan ?

2- Hãy giải thích quan điểm: Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên ?

B- Giới thiệu bài mới:

- GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết: Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không phụthuộc vào ý thức con ngời Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên Vậy xã hội loài ngời

do đâu mà có ? Con ngời có vị trí nh thế nào trong thế giới ?

- Chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu vấn đề này qua phần tiếp theo của bài 2

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Thảo luận lớp: Xã hội là sản

phẩm của giới tự nhiên

* Mục tiêu: HS hiểu đợc XH cũng là sản phẩm

của giới tự nhiên

* Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu- HD học sinh

đọc sgk, liên hệ T2 và thảo luận lớp

Câu hỏi:

1- Xã hội có nguồn gốc do đâu? Vì sao?

2- XH loài ngời đã trải qua những CĐXH nào?

3- Theo em yếu tố nào đã tạo nên sự biến đổi

của xã hội?

4- Vì sao nói: XH là một bộ phận đặc thù của

giới tự nhiên?

- HS phát biểu thảo luận

- GV ghi tóm tắt ý kiến phát biểu của HS lên

bảng phụ

- HD học sinh nhận xét, phân loại

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận Hoạt động

2- b) Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên.

- Sự ra đời của con ngời và xã hội loài ngời là

đồng thời Kết cấu quần thể của loài vợn cổ làtiền đề tự nhiên để hình thành nên các mốiquan hệ xã hội Nh vậy, có con ngời mới có xãhội, mà con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên,cho nên xã hội cũng là sản phẩm của giới tựnhiên

-Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tựnhiên vì xã hội là hình thức tổ chức cao nhấtcủa giới tự nhiên, có cơ cấu xã hội mang tínhlịch sử và có những quy luật riêng

c) Con ngời có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan.

Trang 8

2: Thảo luận nhóm chứng minh: Con ngời có

thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan

* Mục tiêu: HS hiểu rõ: Con ngời có thể nhận

thức, cải tạo thế giới khách quan trên cơ sở tôn

trọng và tuân theo quy luật của chúng

* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm tìm hiểu

khả năng nhận thức, cải tạo TGKQ của con

2- Con ngời có thể cải tạo đợc TGKQ hay

không? Vì sao? Nêu ví dụ?

3- Dựa vào đâu con ngời có thể cải tạo đợc

TGKQ?

4- Vì sao trong cải tạo tự nhiên, xã hội phải

tuân theo các quy luật khách quan ? Cho ví

dụ ?

- HS thảo luận theo nhóm: Mỗi nhóm 1 câu

hỏi, cử đại diện phát biểu; các nhóm khác nghe

- Hiện nay, trong TGKQ còn nhiều điều bí ẩn,nhng khi KHKT phát triển, tất cả các sự vậthiện tợng dù kỳ lạ đến đâu, chắc chắn cũng sẽ

đợc con ngời nhận thức

* Con ngời có thể cải tạo đợc thế giới.

- Con ngời không thể tạo ra giới tự nhiên nhng

có thể cải tạo đợc giới tự nhiên vì lợi ích củamình trên cơ sở tôn trọng những quy luật vận

động khách quan của nó

- Cùng với việc cải tạo giới tự nhiên, con ngờicòn không ngừng cải tạo xã hội Nhờ đó xã hội

đã ngày càng phát triển

- Thực tế cho thấy, muốn cải tạo đợc tự nhiên

và xã hội, , con ngời phải nhận thức và vậndụng đúng các quy luật khách quan

D- Củng cố, luyện tập.

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh hiểu đợc Xã hội loài ngời cũng là sản

phẩm của giới tự nhiên; Con ngời có khả năng nhận thức và cải tạo thế giới khách quan

GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:

1- Hãy giải thích quan điểm: Con ngời và xã hội loài ngời là sản phẩm của GTN

2- HD học sinh thảo luận bài tập phần củng cố SGV trang 37

Soạn ngày 12.08.2010

-Tiết 5

Bài 3:

Sự vận động và phát triển của thế giới vật chấtI- Mục tiêu bài học:

Học sinh cần đạt đợc:

- Về kiến thức:

Hiểu đợc khái niệm vận động, khái niệm phát triển theo quan điểm DVBC Biết

đ-ợc vận động là phơng thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynh hớng chung của quátrình vận động của sự vật và hiện tợng trong thế giới khách quan

Trang 9

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.

III- Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hớng của sự phát triển, một số bảng so sánh và

phiếu học tập để củng cố bài học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy giải thích quan điểm: Con ngời và xã hội loài ngời là sản phẩm của

giới tự nhiên ?

Câu 2: Theo bài tập 3 sgk trang 18

B- Giới thiệu bài mới:

- GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết học cổ đại Hy

Lạp, một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngợc lại Thay cho

lời tranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, dời bỏ phòng họp Cử chỉ ấy nói lên ông ta

thuộc phía nào của phe tranh luận ?

- HS trả lời

- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu bài học…

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái niệm:

Vận động là gì?

* Yêu cầu: HS hiểu rõ thế nào là vận động theo

quan điểm triết học

* Mục tiêu: HS hiểu rõ vận động là phơng thức

tồn tại của vật chất

* Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề: Hãy nêu các ví dụ và phân

tích để chứng tỏ vật chất luôn luôn vận động,

vật chất biểu hiên sự tồn tại của mình bằng vận

* Ví dụ:- Chim đang bay

- Quạt đang quay

- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ

- Cây ra hoa, kết quả

- Nguyên tử, chuyển động

- Học từ lớp 1 đến lớp 10

- Xã hội phát triển qua 5 giai đoạn…

* Nhận xét: Mọi svht luôn luôn biến đổi

- Có trong tự nhiên

- Co trong xã hội

- Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp

* Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến đổi (biến hoá) nói chung của các sự vậtvà hiện tợng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội

b) Vận động là phơng thức tồn tại của thế giới vật chất.

* Ví dụ:

- Trái đất tồn tại khi quay quanh mặt trời

- Cây tồn tại khi có trao đổi chất với môi trờng

- Con chim tồn tại khi còn có đồng hoá - dị hoá…

- Cây ra hoa, kết quả

- Sự kết hợp giữa Hyđrô và Ôxy tạo thành nớc

- Sự phát triển của xã hội từ CXNT- CHNL- PK- TBCN- XHCN

* Nhận xét:

- Mỗi hình thức vận động có một đặc trng riêng

- Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau

Trang 10

- HS quan sát, trình bày ý kiến cá nhân

- GV: Nhận xét và bổ sung và hỏi HS: Có

những hình thức vận động nào ?

- HS nêu các hình thức vận động cơ bản của

vật chất (trong sgk)

- GV: Cho HS trao đổi cả lớp các câu hỏi sau:

1, Vận động của mỗi svht có đặc điểm riêng

hay không ? Tại sao ?

2, Các hình thức vận động có mối liên hệ hữu

cơ chuyển hoá với nhau hay không ? Vì sao?

* Yêu cầu: HS hiểu rõ khái niệm phát triển,

phân biệt đợc giữa vận động và phát triển

* Cách tiến hành:

- GV cho HS lấy ví dụ về sự vận động của các

sự vật và hiện tợng trong tự nhiên, xã hội, t

duy (có thể lấy những ví dụ của phần trớc)

2, Những vận động nào nói lên sự phát triển ?

3, Vận động và phát triển có mối quan hệ với

nhau ntn ?

4, Có quan điểm cho rằng: Tất cả mọi sự vận

động đều là phát triển Em nhận xét ntn về

quan điểm này ?

- HS trả lời cá nhân, cả lớp trao đổi

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

* Củng cố: HS nhận xét trả lời ví dụ sgk trang

21

Hoạt động 5: Chứng minh: Phát triển là

khuynh hớng tất yếu của thế giới vật chất

* Mục tiêu: HS rõ khuynh hớng tất yếu của

tgvc là phát triển

* Cách tiến hành:

- GV: HD học sinh nhận xét quá trình phát

triển của các svht trong ví dụ ở phần trên và ví

dụ trong sgk trang 22

- Tuân theo sự vận động của quy luật tự nhiên

- Tuân theo sự vận động của quy luật xã hội

- Nhìn nhận, đánh giá svht luôn có chiều hớng vận

động, biến đổi Tránh quan điểm cứng nhắc, bất biến

2- Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.

a) Thế nào là phát triển.

* Ví dụ:

- Hạt nảy mầm

- Cây lớn lên, ra hoa, kết quả

- Xã hội từ phong kiến lên TBCN

b) Phát triển là khuynh hớng tất yếu của thế giới vật chất.

* Phát triển là khuynh hớng tất yếu của thế giới vậtchất Đó là cái mới thay thế cái cũ, cái tiến bộ thaythế cái lạc hậu

* Bài học:

Khi xem xét một svht hoặc đánh giá một con ngời,cần phát hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ,tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ

D- Củng cố, luyện tập.

Trang 11

* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 5,6 sgk trang 22

Soạn ngày 15.08.2010

-Tiết 6

Bài 4:

Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tợngI- Mục tiêu bài học:

Vận dụng để phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tợng Phân biệt

đợc khái niệm mâu thuẫn thông thờng và mâu thuẫn trong triết học

-Về thái độ:

Biết vận dụng ý nghĩa của nguyên lý đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâuthuẫn, dám đấu tranh tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp vớilứa tuổi

II- Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phơng pháp:

Kết hợp phơng pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàm thoại

2 Hình thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp

III- Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hớng của sự phát triển, một số bảng so sánh vàphiếu học tập để củng cố bài học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

Đề bài:Câu 1: Vì sao nói:Vận động là phơng thức tồn tại của vật chất? Cho ví dụ?

Câu 2: Hãy sắp xếp các loại vận động sau đây vào các hình thức vận động cơ bảncho phù hợp theo trình tự từ thấp đến cao:

2- Hạt nảy mầm 5- Sự dao động của con lắc đơn 3- Ma sát sinh ra nhiệt 5- Sự thay đổi của công cụ lao động

từ đồ đá đến đồ kim loại.

B- Giới thiệu bài mới:

- GV: Tạo tình huống có vấn đề: Nhà Vật lý học Niutơn cho rằng, nguồn gốc của vận

động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của thợng đế”, Hôn- bách nhà THDV tiêu biểucủa Pháp ở thế kỷ XVIII cho rằng: “Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó,không cần đến một sức thúc đẩy nào từ bên ngoài”

Vậy để hiểu nguồn gốc của sự vận động, phát triển của svht là gì chúng ta cùngnghiên cứu bài học…

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái niệm

mâu thuẫn

* Yêu cầu: Học sinh hiểu đợc kết cấu của 1

mâu thuẫn, phân biệt với mâu thuẫn thông

Trang 12

- GV chia lớp thành nhóm yêu cầu lấy ví dụ về

mâu thuẫn TN, XH, TD; hớng dẫn HS nhận

xét mâu thuẫn, rút ra kết luận

- HS các nhóm lấy ví dụ ghi ra giấy nháp Đại

diện nhóm trình bày

- GV tổng hợp, nhận xét ghi một vài ví dụ tiêu

biểu trong TN, XH, TD lên bảng-> yêu cầu HS

nhận xét các ví dụ và nêu kết luận

Câu hỏi: Em hãy nhận xét các ví dụ:

Mâu thuẫn là gì ?

Phân biệt mâu thuẫn thông thờng với

mâu thuẫn triết học

* Củng cố: HS làm bài tập số 2 – TL Câu hỏi

và BT GDCD 10 tr 16

Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt đối lập của mâu

thuẫn

* Mục tiêu: HS hiểu rõ mặt đối lập của mâu

thuẫn theo quan điểm biện chứng

3, 2 mặt đối lập có quan hệ với nhau ntn ?

- HS cả lớp nhận xét và trả lời các câu hỏi trên

- GV sử dụng P2 động não giúp HS hiểu thế

nào là sự thống nhất giữa các mặt đối lập

- GV đặt câu hỏi: Qua phân tích về mặt đối lập,

theo em Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là

- Trong mỗi svht đều có 2 mặt đối lập nhau

- Hai mặt đối lập đó ràng buộc, tác động và đấutranh với nhau

* Khái niệm: Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó 2

mặt đối lập vừa thống nhất với nhau lại vừa đấutranh với nhau

b) Mặt đối lập của mâu thuẫn.

* Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hớng,tính chất, đặc điểm…mà trong quá trình vận động,phát triển của sự vật và hiện tợng, chúng phát triểntheo những chiều hớng trái ngợc nhau

- Mặt đối lập của mâu thuẫn tồn tại và ràng buộc lẫnnhau bên trong mỗi svht

c) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

* Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn

bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Triết họcgọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập

D- Củng cố, luyện tập.

* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 3,5,6,7 tài liệu Câu hỏi và bài tập GDCD

10 trang 16,17

Soạn ngày 20.08.2010

-Tiết 7

Bài 4:

Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng

Trang 13

I- Mục tiêu bài học:

Học sinh cần đạt đợc:

- Về kiến thức:

Nhận biết đợc kết cấu của một mâu thuẫn; Hiểu rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối

lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, là động lực của sự vật và hiện tợng

- Về kỹ năng:

Vận dụng để phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tợng Phân biệt

đợc khái niệm mâu thuẫn thông thờng và mâu thuẫn trong triết học

- Về thái độ:

Biết vận dụng ý nghĩa của nguyên lý đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu

thuẫn, dám đấu tranh tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp

III- Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hớng của sự phát triển, một số bảng so sánh và

phiếu học tập để củng cố bài học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Mâu thuẫn là gì ? Thế nào là sự “thống nhất” giữa các mặt đối lập ? Cho ví

dụ ?

Câu 2: Bài tập 2 – Tài liệu Câu hỏi luyện tập GDCD 10 trang 16

B- Giới thiệu bài mới:

- GV hớng dẫn học sinh nhận xét từ các ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ -> Trong

một mâu thuẫn luôn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau, nếu thiếu 1 trong 2 mặt đối

lập thì mâu thuẫn không tồn tại, nhng 2 mặt đối lập lại vận động theo chiều hớng trái

ng-ợc nhau Vì vậy xuất hiện sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Vậy đấu tranh giữa các mặt

đối lập là gì ? Sự thống nhất và đấu tranh giữa 2 mặt đối lập có ý nghĩa gì đối với sự vận

động, phát triển của svht ?

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đấu tranh giữa các

- GVHD học sinh nhận xét và trả lời câu hỏi

Câu hỏi: 1- Trong 1 mâu thuẫn các mặt đối lập

có quan hệ với nhau ntn ? Có những biểu hiện

gì ?

2- Theo quan điểm triết học: Thế nào là đấu tranh

giữa các mặt đối lập ?

3- Đấu tranh giữa các mặt đối lập trong mâu

thuẫn khác với đấu tranh thông thờng ntn ?

- HS nhận xét và trả lời câu hỏi

- GV bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu: Mâu thuẫn là nguồn gốc,

động lực của sự phát triển

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ và chứng minh đợc

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc sự

1 d) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

* Nhận xét: Trong quá trình phát triển, các mặt

đối lập phát triển theo chiều hớng trái ngợc nhau

* Định nghĩa: Hai mặt đối lập luôn luôn tác động,

bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi là: Sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tợng.

a) Giải quyết mâu thuẫn.

* Ví dụ:

Trang 14

phát triển.

* Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: tại sao nói mâu thuẫn là nguồn

gốc, động lực của sự phát triển ?

- Cho HS nêu ví dụ

- HD HS phân tích và nhận xét và ghi vào giấy

3- Trong tập thể lớp: >< giữa YT tốt và YT cha

tốt đợc giải quyết có tác dụng ntn ?

- >< giữa các mặt đối lập đợc giải quyết bằng

cách nào ? Tại sao ?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

=> Quá trình này tạo nên sự vận động, phát triển

của svht và cứ nh vậy, svht luôn luôn vận động,

- Khi >< đợc giải quyết, kết quả là sự vật cũ mất

đi, sự vật mới ra đời, lại xuất hiện các >< mới…

=> Nh vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lànguồn gốc vận động, phát triển của svht

- Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết bằng sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập không phải bằng con đờng

điều hoà ><

b) ý nghĩa và bài học:

* ý nghĩa:

- Giải quyết >< là nguồn gôc, động lực của vận

động, phát triển của svht, nên cần phải biết pháthiện ra ><, tìm cách tác động, có nh vậy >< mới

đợc giải quyết, sự vật cũ mới mất đi, sự vậtmới mới ra đời

* Bài học:

- Mỗi loại >< có phơng pháp giải quyết khácnhau, do đó cần phân tích >< cụ thể trong tìnhhình cụ thể

- Phân tích từng điểm mạnh – yếu của từng mặt

đối lập, phân tích các quan hệ của ><

- Trong cuộc sống, phải biết phân biệt đúng, sai,tiến bộ, lạc hậu

- Biết đấu tranh phê bình và tự phê bình để tiếnbộ

- Tránh t tởng “dĩ hoà vi quý”

- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhâncách

D- Củng cố, luyện tập.

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK trang 28,29 và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến

câu 18 tài liệu Câu hỏi và bài tập GDCD 10 trang 17,18

Soạn ngày 25.08.2010

-Tiết 8

Bài 5Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng

I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt đợc:

* Về kiến thức:- Hiểu đợc khái niệm chất và lợng theo nghĩa Triết học

- Nhận rõ sự biến đổi của lợng dẫn đến sự biến đổi về chất là quy luậtphổ biến của mọi vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng

* Về kỹ năng: - Giải thích đợc mặt chất và lợng của sự vật hiện tợng

Trang 15

- Chứng minh đợc cách thức lợng đổi dẫn đến chất đổi

* Về thái độ: - Hiểu rõ trong học tập và rèn luyện phải kiên trìm nhẫn nại khắc phục thái

độ nôn nóng muốn đốt cháy giai đoạn

- Tích cực tích luỹ về lợng trong học tập rèn luyện để nhạnh chóng tạo

ra những biến đổi về chất (những tiến bộ vợt bậc) của bản thân, tránh lối sống trung bình

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm

III- Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về mối quan hệ giữa sự thay

đổi về lợng dẫn đến biến đổi về lợng, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài

học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Vì sao nói mâu thuẫn là ngồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tợng?

Câu 2: Bài tập 5 – SGK GDCD 10 trang 29

B- Giới thiệu bài mới:

- GV: Em hiểu ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ sau nh thế nào ?

+ Góp gió thành bão

+ Năng nhặt chặt bị

+ Có công mài sắt, có ngày nên kim

- HS trả lời

- GV nhận xét và dẫn dắt Trong bài 4 phép biện chứng duy vật đã cho ta hiểu đ ợc nguồn

gốc vận động, phát triển của svht, nhng svht vận động, phát triển bằng cách nào, nh thế

nào? Cách thức phổ biến nhất của chúng là sự biến đổi dần về lợng dẫn đến sự biến đổi về

chất…

- GV nêu mục tiêu của bài học

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm chất trong triết

học

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm

tìm hiểu, thảo luận về những thuộc tính của 1 số

svht:

Nhóm 1: Tìm hiểu thuộc tính của chanh

Nhóm 2: Tìm hiểu thuộc tính của đờng

Nhóm 3: Tìm hiểu thuộc tính của muối

Nhóm 4: Tìm hiểu thuộc tính của ớt

- HS thảo luận, thống nhất nội dung ghi ra giấy,

các nhóm cử đại diện lên trình bày

- GV HD học sinh nhận xét những thuộc tính tiêu

biểu của từng svht-> để phân biệt chúng cần dựa

vào thuộc tính nào ?

- HS nêu ví dụ, chỉ ra những thuộc tính tiêu biểu

Ví dụ:

- Nguyên tố Cu:

+ ngtử lg = 63,54+ t0 nóng chảy = 10830C+ t0 sôi = 28800C

Trang 16

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lợng.

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lợng trong triết

học, mối quan hệ giữa chất và lợng trong một sự

* Củng cố: Hãy chỉ ra chất và lợng trong các svht

sau: Nớc, Hình chữ nhật, nguyên tố Cu

? Vậy trong mỗi svht chất và lợng có quan hệ với

nhau ntn ?

- GV nêu ví dụ chuyện “Con rắn vuông”, chuyện

“Thi nói khoác”

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa sự thay đổi

về lợng và sự biến đổi về chất

* Mục tiêu: HS hiểu rõ và giải thích đúng đợc

- Cho 1 hình chữ nhật có chiều dài = 30 cm Hỏi

chiều rộng phải bằng bao nhiêu?

Câu hỏi chung:

1) Quá trình biến đổi diễn ra ntn ?

2) Thế nào là độ ? điểm nút ?

3) Nêu sự khác nhau giữa quá trình biến đổi về

l-ợng và quá trình biến đổi về chất

4) Qua nội dung quy luật hãy rút ra bài học cho

bản thân ?

- Các nhóm HS thảo luận, chuẩn bị nội dung ghi

ra giấy, đại diện các nhóm trình bày

- GV hớng dẫn HS trao đổi

- GV nhận xét, bổ sung và đa ra kết luận

* Củng cố: HD học sinh nêu những câu thành

ngữ, tục ngữ về mối quan hệ giữa sự thay đổi về

lợng dẫn đến thay đổi về chất

có của svht biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp),quy mô (lớn, nhỏ), số lợng (ít, nhiều), tốc độ vận

động (nhanh, chậm)…của sự vật và hiện tợng

- Lợng không chỉ rõ đợc sự khác nhau giữa nó vớicái khác

VD: - Cái bảng có chiều dài là 3m

2- Quan hệ giữa sự biến đổi về lợng và sự biến

- Sự biến đổi của các svht bao giờ cũng bắt đầu

từ sự biến đổi của lợng

- Lợng biến đổi dần dần chỉ khi nào vợt quá giớihạn của độ mới tạo ra biến đổi về chất

* Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lợngcha làm biến đổi về chất của svht

* Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự biến

đổi của lợng làm thay đổi chất của svht

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lợng mới

t-ơng ứng.

- Chất biến đổi sau

- Chất biến đổi nhanh chóng

- chất mới ra đời thay thế chất cũ Khi chất mới ra

đời lại hình thành một lợng mới phù hợp với nó

3- Bài học:

- Sự vật hiện tợng phát triển bao giờ cũng bắt đầu

từ sự thay đổi của lợng

- Lợng thay đổi dần chỉ khi nào vợt quá giới hạncủa độ mới tạo ra biến đổi về chất

- Muốn có sự phát triển phải có quá trình tích luỹdần về lợng

- Trong học tập và rèn luyện, phải kiên trì, nhẫnnại, không coi thờng việc nhỏ

- Tránh t tởng nóng vội, muốn đốt cháy giai đoạn,hành động nửa vời, không triệt để thi không đemlại kết quả

D- Củng cố, luyện tập.

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- Hãy phân tích ý nghĩa triết học của đoạn thơ sau:

Trang 17

Dù bay lên sao hoả, sao kim cũng phải bay từ mặt đất

Dù lớn tựa thiên thần cũng từ dòng sữa ngọt mẹ nuôi

Phải cần mẫn nh con ong kéo mật

Phải cần cù nh con nhện chăng tơ

Quả chín trên cây là quả chính dần dà.

- GV sử dụng phiếu học tập cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập số 8, số 9 tài liệu

Câu hỏi và bài tập GDCD 10 trang 19,20

Học sinh cần đạt đợc:

* Về kiến thức:- Hiểu rõ hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng Từ đó phê phán

đ-ợc những biểu hiển của quan điểm phủ định siêu hình

- Nhận biết đợc khuynh hớng phát triển chung của sự vật hiện tợng làcái mới luôn thay thế cái cũ

* Về kỹ năng: - Liệt kê đợc sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.

Mô tả đợc hình “xoắn ốc” của sự phát triển

- Nêu đợc ví dụ và phân tích đợc một số hiện tợng tiêu biểu cho sự ra đờicủa cái mới trong xã hội ta hiện nay

* Về thái độ: - ủng hộ cái mới và làm theo cái mới.

- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọccác giá trị văn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc

II- Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phơng pháp:

Kết hợp phơng pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và động não

2 Hình thức tổ chức:

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm

III- Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về khuynh hớng phát triển của

svht, một số bảng so sánh giữa PĐBC và PĐSH và phiếu học tập để củng cố bài học

IV- Tiến trình bài học:

A- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau giữa sự biến đổi về lợng và sự biến đổi về chất ?

Cho ví dụ ?

Câu 2: Sử dụng câu 3 sgk trang 33

B- Giới thiệu bài mới:

- GV nhận xét và dẫn dắt Trong bài 4, bài 5 phép biện chứng duy vật đã cho ta hiểu đ ợc

nguồn gốc, cách thức vận động, phát triển của svht, nhng svht vận động, phát triển theo

khuynh hớng nh thế nào ? Nội dung bài 6 sẽ cho chúng ta hiểu rõ đợc điều đó…

- GV nêu mục tiêu và yêu cầu cần tìm hiểu của bài học

C- Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Tìm hiểu khái niệm Phủ định là gì ?

* Cách tiến hành:

- GV hớng dẫn HS quan sát các svht và nhận xét

các ví dụ: Đốt rừng, chặt cây, Hạt lúa xay thành 1- Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

Ngày đăng: 25/04/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bớc 1: hình thành khái niệm: GV hớng dẫn HS nghiên cứu sgk. - giao an GDCD 10 tron bo
c 1: hình thành khái niệm: GV hớng dẫn HS nghiên cứu sgk (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w